NEW
Font size
WorksheetsKhí quyển
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?
A. Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
B. Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
C. Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
D. Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
A. khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
B. khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
C. khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
D. khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao
Miền có gió Mậu dịch
Miền có gió Đông cực.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
A. Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
B. Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
C. Không khí ẩm được đẩy lên cao.
D. Không khí ẩm không được bốc lên.
Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do
nóng
lạnh
khô
ẩm
Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường
nóng
lạnh
khô
mưa
Nơi nào sau đây có mưa ít?
A. Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.
B. Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.
C. Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí.
Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa
Miền có gió thổi theo mùa.
Miền có gió Mậu dịch thổi
Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
A. Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
B. Nơi có dòng biển nóng đi qua.
C. Nơi có frông hoạt động nhiều.
D. Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
A. Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
B. Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.
C. Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
D. Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
sườn khuất gió
đỉnh núi cao
sườn núi cao
sườn đón gió
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
A. Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.
B. Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
C. Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.
D. Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Nơi có ít mưa thường là ở
xa đại dương
gần đại dương.
khu vực khí áp thấp
trên dòng biển nóng
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo
chí tuyến
ôn đới
cực
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo
chí tuyến
ôn đới
cực
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
A. Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
B. Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
C. Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
D. Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
A. Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
B. Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
C. Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
D. Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
A. các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
B. các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
C. có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
D. có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
A . áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
B. áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
C. dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
D. dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là
A . gió Tây ôn đới, dòng biển nóng.
B. gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh.
C. áp thấp ôn đới, gió Đông cực.
D. áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít là do tác động của
áp cao
frong
địa hình
áp thấp
Vùng cực có mưa ít là do tác động của
áp cao
áp thấp
frong
địa hình
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?
Dòng biển lạnh.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Gió Mậu dịch
Gió Đông cực
Từ xích đạo về cực là các khối khí lần lượt là
A. Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
B. Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
C. Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
D. Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các khối khí?
A. Các khối khí ở vĩ độ khác nhau có tính chất khác nhau.
B. Khối khí ở đại dương khác với khối khí ở lục địa.
C. Vị trí địa lí quy định tính chất của các khối khí.
D. Tính chất của các khối khí luôn ổn định khi di chuyển.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
A. khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
B. khu vực áp cao khác biệt nhau về trị số áp.
C. dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
D. tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
Frông địa cực (FA) là mặt ngăn cách giữa hai khối khí
A. xích đạo và chí tuyến.
B. chí tuyến và ôn đới.
C. ôn đới và cực.
D. cực và xích đạo.
Frông ôn đới (FP) là mặt ngăn cách giữa hai khối khí
xích đạo và chí tuyến
chí tuyến và ôn đới
ôn đới và cực
cực và xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với frông?
A. Có frông nóng và frông lạnh.
B. Là nơi có nhiễu loạn thời tiết.
C. Hai bên khác biệt về nhiệt độ.
D. Hướng gió hai bên giống nhau.
Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành ở nơi tiếp xúc của hai khối khí
A. đều là nóng ẩm, có hướng gió ngược nhau.
B. có tính chất vật lí và hướng khác biệt nhau.
C. cùng hướng gió và cùng tính chất lạnh khô.
D. có tính chất lạnh ẩm và hướng ngược nhau.
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực
xích đạo
ôn đới
cực
chí tuyến
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được
A. bề mặt Trái Đất hấp thụ.
B. phản hồi vào không gian.
C. các tầng khí quyển hấp thụ.
D. phản hồi vào băng tuyết.
Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
bức xạ mặt trời.
lớp vỏ Trái Đất.
bức xạ mặt đất.
lớp Man-ti trên.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
xích đạo
cực
vòng cực
chí tuyến
Nhân tố nào sau đây không có tác động nhiều đến sự phân bố nhiệt độ trên
bề mặt Trái Đất?
Độ lớn góc nhập xạ
Tính chất mặt đệm.
Thời gian chiếu sáng
Độ che phủ thực vật
Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
cực
vòng cực
xích đạo
chí tuyến
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
A. Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
B. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
C. Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
D. Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
A. diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
B. thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
C. diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.
D. mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
Càng về vĩ độ cao
A. nhiệt độ trung bình năm càng lớn.
B. biên độ nhiệt độ năm càng cao.
C. góc chiếu của tia mặt trời càng lớn.
D. thời gian có sự chiếu sáng càng dài.
Từ xích đạo về cực có
A. nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
B. biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
C. góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
D. nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
A. Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
B. Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
C. Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
D. Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ
Đông và Tây lục địa?
A. Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.
B. Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.
C. Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
A. nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
B. nhiệt độ mùa đông càng cao.
C. biên độ nhiệt độ càng lớn.
D. góc tới mặt trời càng nhỏ.
Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất không phụ thuộc chủ yếu
vào
A. sự thay đổi của các vĩ độ địa lí.
B. bờ Đông và bờ Tây các lục địa.
C. độ dốc và hướng phơi sườn núi.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
A. không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
B. bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
C. mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
D. bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Phát biểu nào sau đây không đúng vổi sự phân bố nhiệt độ không khí theo
địa hình?
A. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm.
B. Nhiệt độ thay đổi theo hướng sườn núi.
C. Nhiệt độ sườn dốc cao hơn sườn thoải.
D. Càng lên cao, biên độ nhiệt độ càng lớn.
Nhiệt độ không khí không thay đổi theo
độ cao địa hình
độ dốc địa hình
hướng dãy núi
hướng sườn núi
Khí áp là sức nén của
A. không khí xuống mặt Trái Đất.
B. luồng gió xuống mặt Trái Đất.
C. không khí xuống mặt nước biển.
D. luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
A. Xích đạo, chí tuyến.
B. Chí tuyến, ôn đới.
C. Ôn đới, cực.
D. Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Xích đạo, chí tuyến.
B. Chí tuyến, ôn đới.
C. Ôn đới, xích đạo.
D. Cực, chí tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực
Ôn đới
Chí tuyến
Xích đạo
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
độ cao
nhiệt độ
độ ẩm
hướng gió
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
A. Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.
B. Độ cao càng tăng, khí áp giảm.
C. Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.
D. Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
A. Không khí càng loãng, khí áp giảm.
B. Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
C. Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
D. Không khí càng khô, khí áp giảm.
Nguyên nhân sinh ra gió là
A. áp cao và áp thấp.
B. frông và dải hội tụ.
C. lục địa và đại dương.
D. hai sườn của dãy núi.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
A. Gió Tây ôn đới.
B. Gió Mậu dịch.
C. Gió Đông cực.
D. Gió mùa.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
A. chí tuyến về áp thấp ôn đới.
B. cực về áp thấp ôn đới.
C. chí tuyến về áp thấp xích đạo.
D. cực về áp thấp xích đạo.
Gió Đông cực thổi từ áp cao
A. chí tuyến về áp thấp ôn đới.
B. cực về áp thấp ôn đới.
C. chí tuyến về áp thấp xích đạo.
D. cực về áp thấp xích đạo.
Gió Mậu dịch thổi từ áp cao
A. chí tuyến về áp thấp ôn đới.
B. cực về áp thấp ôn đới.
C. chí tuyến về áp thấp xích đạo.
D. cực về áp thấp xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?
A. Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.
B. Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.
C. Do chênh lệch áp giữa các đới gây ra.
D. Thường xảy ra ở phía đông đới nóng.
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
mậu dịch
tây ôn đới
gió đất,gió biển
gió mùa
Tính chất của gió Tây ôn đới là
nóng ẩm
lạnh khô
khô
ẩm
Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng
đông bắc
tây bắc
đông nam
tây nam
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng
đông bắc
tây bắc
đông nam
tây nam
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
A. sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
B. sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
C. các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
D. hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và
khí áp thấp ở lục địa và đại dương theo mùa?
A. Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa.
B. Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
C. Các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
D. Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
A. Được hình thành ở vùng ven biển.
B. Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
C. Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
D. Có sự giống nhau về nguồn gốc.
Thổi từ khu vực áp cao chí tuyến về khu vực áp thấp ôn đới là gió
mậu dịch
tây ôn đới
đông cực
mùa
Thổi từ khu vực áp cao cực về khu vực áp thấp ôn đới là gió
mậu dịch
tây ôn đới
đông cực
mùa
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Đông cực; gió đất, biển
Gió đất, biển; gió phơn
Gió Mậu dịch; gió mùa
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?
A. Khối khí cực rất lạnh.
B. Khối khí chí tuyến rất nóng.
C. Khối khí xích đạo nóng ẩm.
D. Khối khí ôn đới lạnh khô.
