Font size
Worksheetsio noco lirili larila
Total questions: 38
Worksheet time: 10hrs 30mins
Nhật Bản là quốc gia nằm ở khu vực
Tây Á.
Nam Á.
Bắc Á.
Đông Á.
Từ bắc xuống nam, các đảo của Nhật Bản lần lượt là
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi cô cư, Kiu-xiu.
Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô cư.
Hô-cai-đô, Xi-cô cư, Hôn-su, Kiu-xiu.
Hôn-su, Hô cai đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Đào chiếm diện tích lớn nhất, tập trung các trung tâm kinh tế quan trọng hàng đầu của Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Kiu-xiu.
Xi-cô cư
Hôn-su.
Lãnh thổ Nhật Bản...
nằm ven bờ phía bắc châu Á.
thuộc khu vực Đông Nam Á.
nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
chủ yếu thuộc ngoại chí tuyến.
Nhật Bản có nhiều động đất, núi lửa, sóng thần chủ yếu do
là quốc gia quần đảo.
núi chiếm tỉ lệ rất lớn.
đặc điểm vị trí địa lí.
có vị trí ở rìa lục địa.
Do lãnh thổ kéo dài nhiều vĩ độ nên Nhật Bản
thuận lợi để phát triển kinh tế biển,
thường có nhiều động đất, núi lửa.
gặp khó khăn đi lại giữa các vùng
có tự nhiên phân hoá khá đa dạng.
Đặc điểm không đúng với tự nhiên của Nhật Bản là
khí hậu đa dạng.
sông ngòi khá dày.
sinh vật nghèo nàn.
chủ yếu là đồi núi.
Dạng địa hình chiếm phần lớn lãnh thổ Nhật Bản là
đồng bằng.
đồi núi.
cao nguyên.
thung lũng.
Đất pốt dôn, đất nâu ở vùng đồi núi Nhật Bản thích hợp nhất cho phát triển
cây lương thực.
cây thực phẩm.
cây ăn quả.
lâm nghiệp.
Trên lãnh thổ Nhật Bản, địa hình đồng bằng phân bố chủ yếu ở
phía bắc.
trung tâm.
phía nam.
ven biển.
Phần lớn lãnh thổ Nhật Bản có khí hậu
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
xích đạo.
Sông ngòi của Nhật Bản thưởng ngắn chủ yếu do
phân bố địa hình.
ít nguồn cấp nước.
đặc điểm lãnh thổ.
cấu tạo địa chất.
Sông ngòi của Nhật Bản hạn chế trong phát triển
du lịch.
thuỷ lợi.
thuỷ điện.
giao thông.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Nhật Bản phát triển đánh bắt hải sản là
có nhiều ngư trường rộng lớn.
ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
có truyền thống đánh bắt lâu đời.
công nghiệp chế biến phát triển.
Các ngư trường lớn của Nhật Bản được hình thành chủ yếu do tác động của
sông ngòi.
khí hậu.
dòng biển.
địa hình.
Nhật Bản có
quá trình đô thị hoá muộn và dân thành thị ít.
số dân đông và hiện nay gia tăng rất nhanh.
mật độ dân số cao và phân bố đều ở các đảo.
cơ cấu dân số già và tuổi thọ trung bình cao.
Nhật Bản có
tổng dân số đông.
cơ cấu dân số trẻ.
đô thị hoá từ sớm.
dân số tăng nhanh
Thuận lợi chủ yếu để Nhật Bản xây dựng cảng là có nhiều
hòn đảo.
ngư trường.
bãi biển.
vũng vịnh.
Nhật Bản có tài nguyên khoảng sản
nghèo nàn.
đa dạng.
giàu có.
phong phú.
Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển chủ yếu do ở đây có
đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.
nguồn nước dồi dào và ít có thiên tại.
kinh tế phát triển, địa hình thuận lợi.
đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Đặc điểm đúng với nguồn lao động của Nhật Bản hiện nay là
lao động đông, chất lượng cao.
giàu kinh nghiệm, phân bố đều.
lao động trẻ và gia tăng nhanh.
lao động già, trình độ hạn chế
Nhật Bản không phải là quốc gia có
nền văn hoá truyền thống từ lâu đời.
mức sống cao và hệ thống y tế rất tốt.
nhiều di tích lịch sử ở khắp đất nước.
Phật giáo là tín ngưỡng truyền thống.
Khó khăn chủ yếu của Nhật Bản do cơ cấu dân số tác động là
giải quyết sức ép việc làm.
tỉ lệ tử vong ngày càng cao.
nhu cầu rất lớn về giáo dục.
nguy cơ thiếu hụt lao động.
Đặc điểm không đúng về người dân Nhật Bản
rất chăm chỉ.
ki luật kém.
ham học hỏi.
có trách nhiệm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Có vai trò thứ yếu trong kinh tế.
Sử dụng các công nghệ hiện đại.
Tăng cường sản xuất thâm canh.
Chất lượng thấp so với thế giới.
Vật nuôi chính của Nhật Bản là
trâu, cừu, dê.
bò, dê, lợn.
trâu, bò, lợn.
bò, lợn, gà.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lâm nghiệp Nhật Bản?
Vẫn phải nhập khẩu nhiều gỗ.
Vai trò quan trọng về sinh thái.
Độ che phủ rừng thấp và giảm.
Được chú trọng cho phát triển.
Khai thác thuỷ sản của Nhật Bản
có đội tàu khai thác số lượng nhỏ.
đã đạt đến mức công nghiệp hoá.
tập trung khai thác ở vùng gần bờ.
mới được hình thành và phát triển.
Ngành công nghiệp của Nhật Bản hiện nay
còn kém đa dạng.
phát triển rất chậm.
phân bố đồng đều.
ứng dụng khoa học.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản là ngành công nghiệp
Nluyện kim.
hóa chất.
chế tạo.
điện tử.
Các trung tâm công nghiệp lớn nhất của Nhật Bản tập trung ven biển chủ yếu do
thuận lợi nhập nguyên liệu, xuất khẩu hàng hoá.
khí hậu điều hoà và bảo quản sản phẩm dễ dàng.
địa hình bằng phẳng, dễ dàng thu hút nguồn vốn.
có nguồn lao động đông đảo với chất lượng cao.
Ngoại thương của Nhật Bản có vai trò to lớn trong nền kinh tế chủ yếu là do
thực hiện việc hợp tác phát triển với nhiều quốc gia.
nền kinh tế gắn bó chặt chẽ với thị trường thế giới.
nhu cầu về hàng hóa nhập ngoại của người dân cao.
hoạt động đầu tư ra các nước ngoài phát triển mạnh.
Nhật Bản có thị trường tiêu dùng nội địa rộng lớn chủ yếu do
đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
kinh tế phát triển mạnh, chất lượng sống tăng.
hội nhập kinh tế, nhiều trung tâm thương mại.
đa dạng hình thức kinh doanh, thu nhập tăng.
Yếu tố nào sau đây có tác động chủ yếu đến sự phát triển giao thông vận tải biển Nhật Bản?
Nhu cầu xuất và nhập khẩu hàng hóa gia tăng.
Nhu cầu du lịch nước ngoài của dân tăng cao.
Nhiều vũng, vịnh sâu thuận lợi xây dựng cảng.
Đất nước quần đảo có vùng biển rộng bao bọc.
Nhật Bản không phải là quốc gia có
đội tàu biển số lượng rất lớn.
số vệ tinh hàng đầu thế giới.
hoạt động du lịch phát triển.
tài chính đứng đầu thế giới.
Cho đoạn thông tin sau:
Nhật Bản có nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, các ngành kinh tế ứng dụng nhiều thành tựu
khoa học, công nghệ. Tuy nhiên, Nhật Bản cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình phát
triển.
Quy mô GDP của Nhật Bản lớn, đứng thứ ba thế giới, sau Hoa Kì và Trung Quốc (năm 2020).
Trong cơ cấu GDP của Nhật Bản, nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1%, công nghiệp chiếm tỉ trọng
lớn nhất.
Đang đối mặt với nhiều thách thức: dân số già, phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu từ bên ngoài,
thiên tai, sự cạnh tranh từ các nước...
Để nâng cao vị thế, Nhật Bản đang tập trung phát triển kinh tế số.
Cho bảng số liệu
FDI và ODA của Nhật Bản tăng liên tục trong giai đoạn trên.
Giá trị Hỗ trợ phát triển chính thức của Nhật Bản luôn lớn hơn giá trị Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Giá trị Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tăng nhanh hơn giá trị Hỗ trợ phát triển chính thức.
Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện Giá trị đầu tư trực tiếp nước ngoài và hỗ trợ phát triển chính
thức của Nhật Bản giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ cột ghép.
Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng rất cao vào những năm đầu thập niên 70 của thế kỉ XX.
GDP năm 2020 gấp 94,2 lần so với năm 1961.
GDP và tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định, đều đạt giá trị cao nhất vào năm 2010.
Cột ghép là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật
Bản giai đoạn 1961 – 2020.
