wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz ôn tập môn khoa học

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ ……………….và vi sinh vật thường là đơn bào.

a)

tế bào

b)

nguyên tử

2.

Thành phần cấu tạo tế bào thực vật khác gì với tế bào động vật

a)

màng tế bào, tế bào chất, nhân, thành tế bào, lục lạp, ti thể và không bào

b)

thành tế bào, lục lạp, ti thể và không bào

c)

tế bào chất, nhân, thành tế bào, lục lạp, ti thể và không bào

d)

thành tế bào, lục lạp và không bào

3.

Chức năng của tế bào hồng cầu

a)

Hút nước

b)

Mang tín hiệu từ nơi này đến nơi khác

c)

Ngăn cản bụi và vi khuẩn

d)

Tạo ra dinh dưỡng cho cây nhờ quang hợp

e)

Vận chuyển oxygen

4.

Chức năng của tế bào lông hút

a)

Hút nước

b)

Mang tín hiệu từ nơi này đến nơi khác

c)

Ngăn cản bụi và vi khuẩn

d)

Tạo ra dinh dưỡng cho cây nhờ quang hợp

e)

Vận chuyển oxygen

5.

Chức năng của tế bào mô giậu

a)

Hút nước

b)

Mang tín hiệu từ nơi này đến nơi khác

c)

Ngăn cản bụi và vi khuẩn

d)

Tạo ra dinh dưỡng cho cây nhờ quang hợp

e)

Vận chuyển oxygen

6.

Chức năng của tế bào lông rung

a)

Hút nước

b)

Mang tín hiệu từ nơi này đến nơi khác

c)

Ngăn cản bụi và vi khuẩn

d)

Tạo ra dinh dưỡng cho cây nhờ quang hợp

e)

Vận chuyển oxygen

7.

Chức năng của tế bào thần kinh

a)

Hút nước

b)

Mang tín hiệu từ nơi này đến nơi khác

c)

Ngăn cản bụi và vi khuẩn

d)

A.    Tạo ra dinh dưỡng cho cây nhờ quang hợp

e)

Vận chuyển oxygen

8.

Tập hợp các tế bào giống nhau gọi là:

a)

b)

Tế bào

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

9.

Hệ cơ quan là

a)

1 cơ quan

b)

Tập hợp các cơ quan

c)

Tập hợp các cơ quan khác nhau cùng thực hiện một chức năng/nhiệm vụ

10.

Vì sao tế bào lấy từ củ hành tây không có màu xanh lá

a)

Lấy sai kỹ thuật

b)

Tế bào Củ hành tây không có lục lạp

11.

Tại sao tế bào tế bào lông hút không chứa lục lạp

a)

vì nó nằm dưới đất không có nhiệm vụ quang hợp

b)

vẽ thiếu

12.

Là một………………... Nó có thể chứa nhiều hệ cơ quan, cơ quan và mô khác nhau

a)

Sinh vật

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

13.

Điều gì đã xảy ra với nhiệt độ của nước khi nước đang sôi?

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không đổi

14.

Điều gì xảy ra khi hơi nước trong phòng tắm chạm vào bề mặt lạnh, chẳng hạn như chạm vào gương

a)

Hạt nước bay nhanh

b)

Hạt nước mất năng lượng,  chuyển động chậm, lực liên kết tăng, khoảng cách gần lại và gây ra ngưng tụ

15.

Mọi vật chất đều được cấu tạo từ các……………….., với mỗi loại nguyên tử khác nhau là một nguyên tố khác nhau

a)

Nguyên tử

b)

Tế bào

c)

Virus

d)

Hình tròn

16.

Bảng Tuần hoàn được sắp xếp thành các hàng và cột. Các hàng được gọi là các……………….. Các cột được gọi là các ……………..

a)

Hàng ngang, cột dọc

b)

Chu kì, nhóm

17.

Trong Bảng Tuần hoàn, tất cả các nguyên tố là kim loại đều nằm ……………….. Tất cả các nguyên tố là phi kim đều ở …………………..

a)

Không xác định được

b)

trong các ô màu vàng hoặc phía bên trái ; ô màu xanh hoặc phía bên phải

18.

Các kim loại trộn lại với nhau như vàng và đồng thì được gọi là:

(a)  

19.

Mô tả trạng thái của vật chất là rắn:

a)

Trong chất rắn, Các hạt liên kết chặt chẽ và xếp chặt với nhau

b)

Trong chất rắn, các hạt được sắp xếp chặt theo một hình dạng cố định. Các hạt liên kết chặt chẽ. Các hạt trong chất rắn có thể dao động nhưng chúng vẫn ở nguyên vị trí

20.

Mô tả trạng thái của vật chất là lỏng

a)

Trong chất lỏng, các hạt có thể chạm vào nhau. Những hạt này liên kết với nhau một cách chặt chẽ. Chúng không thể di chuyển qua nhau. Chất lỏng không thể thay đổi hình dạng

b)

Trong chất lỏng, các hạt có thể chạm vào nhau. Những hạt này liên kết với nhau một cách yếu ớt. Chúng có thể di chuyển qua nhau. Chất lỏng có thể thay đổi hình dạng

21.

Mô tả trạng thái của vật chất là khí

a)

Chất khí có thể thay đổi hình dạng

b)

Trong chất khí, các hạt thường không chạm vào nhau. Chúng ở xa nhau

c)

Trong chất khí, các hạt thường không chạm vào nhau. Chúng ở xa nhau. Các hạt tự tản rộng ra và có thể lấp đầy không gian chứa chúng. Chất khí có thể thay đổi hình dạng

22.

Không khí là một ..................

a)

hợp chất

b)

đơn chất

c)

nguyên tố

d)

hỗn hợp

23.

Sơ đồ trong các khung cho thấy những sự sắp xếp khác nhau của các hạt, trong đó mỗi màu đại diện cho một nguyên tử khác nhau. Hình các hạt của một hợp chất?

a)

b)

c)

d)

24.

Sơ đồ trong các khung cho thấy những sự sắp xếp khác nhau của các hạt, trong đó mỗi màu đại diện cho một nguyên tử khác nhau. Mô hình các nguyên tử

của một hỗn hợp?

a)

b)

c)

d)

25.

Các thuật ngữ về chu trình của nước:

a)

mưa, dòng nước chảy, nước mặt thoáng và nước ngầm

b)

ngưng tụ, mưa, dòng nước chảy, nước mặt thoáng và nước ngầm

c)

sự bay hơi, ngưng tụ, mưa, dòng nước chảy, nước mặt thoáng và nước ngầm.

26.

Hợp chất tạo ra từ sodium (một kim loại) và chlorine (một phi kim) là sodium chloride có công thức:

a)

SCl

b)

NaC

c)

NaCl

27.

Hợp chất của một nguyên tử calcium liên kết với một nguyên tử oxygen có công thức:

a)

CO

b)

CaO

c)

CO₂

28.

calcium carbonate  có công thức CaCO3 được tạo bởi:

a)

ba nguyên tử calcium, một nguyên tử carbon và ba nguyên tử oxygen liên kết với nhau

b)

một nguyên tử calcium, hai nguyên tử carbon và ba nguyên tử oxygen liên kết với nhau

c)

một nguyên tử calcium, một nguyên tử carbon và ba nguyên tử oxygen liên kết với nhau

29.

năng lượng là thứ gì đó phải được ……………….hoặc truyền đi để làm một điều gì đó.

(a)  

30.

Một chiếc nồi đang được đun nóng trên đống lửa. Nhiên liệu cho đống lửa là gỗ. Gỗ là một nguồn dự trữ năng lượng (a)   Việc đốt cháy gỗ sẽ biến đổi năng lượng hóa học thành nhiệt năng (sức nóng).

31.

đốt cháy là một quá trình. Việc đốt cháy biến đổi hóa năng dự trữ trong nhiên liệu thành năng lượng nhiệt. Em có thể biểu diễn các quá trình này bằng:

a)

mũi tên

b)

mũi tên và sơ đồ

c)

sơ đồ

32.

Khi một quyển sách rơi xuống từ trên kệ sách, đó là một sự kiện. Khi quyển sách còn nằm trên kệ, nó dự trữ thế năng trọng trường. Khi quyển sách rơi, năng lượng này sẽ biến đổi thành động năng. Em cũng có thể biểu diễn các sự kiện như thế bằng một sơ đồ

a)

thế năng trọng trường -> năng lượng

b)

thế năng trọng trường -> động năng

c)

thế năng trọng trường -> năng lượng âm thanh

33.

Trọng lực là ……………giữa hai vật bất kỳ và độ lớn của trọng lực liên quan tới ………………….của các vật.

a)

phản lực; khoảng cách

b)

lực hút; khối lượng

34.

Lực gì tác dụng để làm giảm tốc độ của tàu vũ trụ trong bầu không khí xung quanh Trái Đất nhưng lại không tác dụng lên tàu vũ trụ trong không gian?

(a)  

35.

Các nhà khoa học cho rằng Hệ Mặt Trời hình thành từ một đám mây bụi và khí. Từ nào sau đây mô tả phát biểu này?

a)

phép đo lường

b)

giả thuyết

c)

nghiên cứu

d)

quan sát

36.

Lực hút các hạt bụi và khí lại với nhau trong không gian là:

(a)  

37.

Các nhà khoa học không nhìn thấy Hệ Mặt Trời hình thành. Hoàn thành câu sau bằng cách sử dụng một từ trong danh sách. Các nhà khoa học sử dụng máy tính để …………………….. sự hình thành của Hệ Mặt Trời

a)

mô hình [hóa]

b)

kết luận

c)

kiểm tra

d)

đo lường

38.

Thí nghiệm này thể hiện mối quan hệ giữa:

a)

lực kế và giá đỡ

b)

khối lượng và trọng lượng

39.

Khi em di chuyển ra xa một vật đang nóng, em sẽ thấy bớt nóng. Nhiệt độ sẽ càng giảm khi em càng đi ra xa hơn. Đồ thị nào trong số này thể hiện cách nhiệt độ thay đổi khi khoảng cách với vật nóng tăng lên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Mô tả nào dưới đây là sự sinh trưởng

a)

sự thu nạp chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho sự sinh trưởng

b)

Sự tăng trưởng đều về mặt kích thước

c)

Sự thay đổi vị trí của toàn bộ hoặc một phần cơ thể

d)

Sự nhận biết những thay đổi trong môi trường

41.

Mô tả nào dưới đây là sự sinh dưỡng:

a)

sự thu nạp chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho sự sinh trưởng

b)

Quá trình loại bỏ chất độc hoặc vật chất dư thừa ra khỏi cơ thể

c)

Tạo ra nhiều sinh vật cùng loài

d)

Quá trình phân giải thức ăn để giải phóng năng lượng mà sinh vật có thể sử dụng

42.

Mô tả nào dưới đây là sự vận động

a)

sự thu nạp chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho sự sinh trưởng

b)

Sự tăng trưởng đều về mặt kích thước

c)

Sự thay đổi vị trí của toàn bộ hoặc một phần cơ thể

d)

Sự nhận biết những thay đổi trong môi trường

43.

Mô tả nào dưới đây là sự cảm ứng

a)

Sự tăng trưởng đều về mặt kích thước

b)

Sự thay đổi vị trí của toàn bộ hoặc một phần cơ thể

c)

Sự nhận biết những thay đổi trong môi trường

d)

Quá trình phân giải thức ăn để giải phóng năng lượng mà sinh vật có thể sử dụng

44.

Mô tả nào dưới đây là sự bài tiết

a)

Sự nhận biết những thay đổi trong môi trường

b)

Quá trình loại bỏ chất độc hoặc vật chất dư thừa ra khỏi cơ thể

c)

Tạo ra nhiều sinh vật cùng loài

d)

Quá trình phân giải thức ăn để giải phóng năng lượng mà sinh vật có thể sử dụng

45.

Mô tả nào dưới đây là sự hô hấp

a)

sự thu nạp chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho sự sinh trưởng

b)

Sự thay đổi vị trí của toàn bộ hoặc một phần cơ thể

c)

Sự nhận biết những thay đổi trong môi trường

d)

Quá trình phân giải thức ăn để giải phóng năng lượng mà sinh vật có thể sử dụng

46.

virus có thể tự nhân bản, đó là đặc điểm của các sinh vật sống. Tuy nhiên, chúng chỉ có thể sao chép bên trong một tế bào sống và virus không đặc điểm nào khác của sinh vật sống. Nên có thể coi rằng virus không phải sinh vật sống. Quan điểm trên đúng hay sai

a)

đúng

b)

sai

47.

Loài là một nhóm sinh vật có khả năng ………………để tạo ra con cái cũng có khả năng sinh sản

(a)  

48.

Có mấy cách xây dựng khóa? Và bao nhiêu các bước tạo khóa

a)

1 cách và 2 bước

b)

2 cách và 3 bước

c)

3 cách và 3 bước

49.

Thế nào là một câu hỏi tốt trong khóa?

a)

Tìm được từng sinh vật bằng kinh nghiệm đã có

b)

Lột tả điểm khác biệt rõ ràng nhất giữa các sinh vật bằng quan sát

50.

Phát biểu nào dưới đây không chính xác:

a)

Hỗn hợp của iron và sulfur là 1 chất, không liên kết với nhau, có thể tách rời, mỗi chất có tính chất riêng như iron có từ tính. Hợp chất của iron và sulfur là một chất, các nguyên tử iron và sulfur liên kết chặt chẽ và không còn tính chất ban đầu như iron trong hợp chất không còn từ tính.

b)

Hỗn hợp của iron và sulfur là 2 chất, không liên kết với nhau, có thể tách rời, mỗi chất có tính chất riêng như iron có từ tính. Hợp chất của iron và sulfur là một chất, các nguyên tử iron và sulfur liên kết chặt chẽ và còn tính chất ban đầu như iron trong hợp chất có từ tính.