NEW
Font size
WorksheetsTin học kthk1
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Thông tin là gì?
Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh và về chính bản thân mình.
Thông tin là những gì có trong sách, thông tin không có trong cuộc sống.
Thông tin là những gì con người phải nghiên cứu mới có được.
Thông tin là những gì chỉ đem lại hiểu biết cho con người về thế giới xung quanh.
Con người thu nhận trực tiếp thông tin về thế giới xung quanh nhờ:
. Dữ liệu.
Năm giác quan.
Ánh sáng.
Sách báo.
Đến ngã tư, em gặp đèn đỏ thì dừng lại. Em thu nhận trực tiếp thông tin nhờ vào:
A. Xúc giác.
B. Cảm giác
Vị giác
Thị giác
Phương án nào sau đây cho thấy em có tiếp nhận được thông tin?
Em cảm thấy bầu không khí buồn bã trong lớp khi bạn An thông báo chuyển trường.
Em nghe thấy tiếng trống trường vừa điểm.
Em ngửi thấy mùi đồ ăn mẹ nấu.
Tất cả đều đúng
Việc ghi nhớ và cất giữ tài liệu của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
Thu nhận thông tin.
B. Lưu trữ thông tin.
Xử lí thông tin.
D. Truyền thông tin.
Trước khi giải một bài Toán em phải đọc kỹ các yêu cầu đề bài đặt ra, hoạt động đó là:
Xử lí thông tin
B. Lưu trữ thông tin.
Thu nhận thông tin
Truyền thông tin
Các bước xử lí thông tin trong máy tính là:
A. Xử lí đầu vào --> Xử lí dữ liệu --> Xử lí đầu ra.
Xử lí đầu ra --> Xử lí dữ liệu --> Xử lí đầu vào
Xử lí dữ liệu --> Xử lí đầu vào --> Xử lí đầu ra.
. Xử lí dữ liệu --> Xử lí đầu ra --> Xử lí đầu vào.
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
Dữ liệu chỉ có những người có trình độ cao hiểu được
Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
Dữ liệu được thể hiện dưới dạng cơ bản như: con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, v.v..
Dữ liệu chỉ có trong máy tính.
Đoạn phim được lưu trong USB được xem là
Thông tin.
Dữ liệu.
Vật mang tin.
Đơn vị đo thông tin.
Văn bản, số, hình ảnh, âm thanh, v.v. lưu trữ trong máy tính được gọi chung là:
Thiết bị
Bảng mã
Dữ liệu
Thông tin
Hãy chọn đáp án ĐÚNG khi nói về thông tin
Thông tin không thật sự cần thiết trong cuộc sống.
Trao đổi thông tin rất quan trọng trong cuộc sống và xảy ra thường xuyên.
Thiếu thông tin cũng không gây ra bất kỳ hậu quả nào.
Không cần phải trao đổi nhiều để nhận được thông tin.
Thiết bị nào sau đây nhập thông tin vào máy tính:
Micro
Loa
Màn hình
Máy in
Máy tính xuất thông tin qua thiết bị nào sau đây:
Chuột.
Bàn phím
Loa
Micro
Máy tính hiện nay vẫn CHƯA làm được những việc gì? Chọn đáp án đúng nhất.
Hỗ trợ việc soạn thảo văn bản, giấy tờ.
Thực hiện tính toán, xử lí số liệu.
Hỗ trợ học tập thông qua các phần mềm.
Máy tính dịch được toàn bộ có ngôn ngữ trên thế giới sang tiếng Việt.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc về máy tính?
Thực hiện tính toán nhanh và chính xác.
Suy nghĩ và thể hiện cảm xúc.
Có khả năng hoạt động bền bỉ.
Có khả năng lưu trữ.
Câu nào sau đây SAI khi nói về máy tính?
Máy tính đang thay đổi cách thức và chất lượng hoạt động thông tin của con người.
Máy tính là công cụ làm được mọi việc.
Máy tính không phải là công cụ làm được mọi việc.
Máy tính giúp con người đạt được những thành tựu khoa học công nghệ.
Câu nào sau đây SAI khi nói về bit
Mỗi bit là một giá trị thể hiện một chữ số thập phân.
Bit là đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn và lưu trữ thông tin.
Bit chỉ có thể nhận một trong hai trạng thái, kí hiệu là “0” và “1”.
Có thể biểu diễn âm thanh bằng dãy bit (dãy nhị phân).
Thông tin khi được đưa vào máy tính đều biểu diễn thành dạng chung là:
Dãy số học.
Dãy số thập phân.
Dãy bit
Tất cả đều sai
Một bit được biểu diễn bằng:
Chữ số 0, 1, ..., 9.
Kí hiệu “0” và “1”.
Một kí hiệu đặc biệt “-“ và “.”.
Kí hiệu “1” và “2”.
Việc chuyển các dữ liệu (hình ảnh, âm thanh, văn bản, v.v.) thành dãy bit, được gọi là
Số hóa dữ liệu.
Công nghệ hóa,
Máy tính hóa.
D. Tất cả đều đúng.
Kết quả số hóa một âm thanh gọi là:
Âm thanh số.
Kí tự số.
Văn bản số.
Hình ảnh số.
. Mã hóa số thập phân 15 thành mã nhị phân:
1111
1011
1010
0011
Mã hóa số thập phân 21 thành mã nhị phân:
0001 0101.
1010 1000.
0000 1011.
0000 0011.
. Mã hóa số thập phân 1011 thành mã nhị phân:
11
10
1011
13
Mã hóa số thập phân 0001 1011 thành mã nhị phân là:
15.
26
27
23
Khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ được gọi là
Dung lượng lưu trữ.
Khối lượng lưu trữ
Dung tích lưu trữ.
Thể tích lưu trữ.
1 Byte= .................bit. Chọn đáp án đúng:
8
9
16
4
Một thẻ nhớ 2GB lưu trữ được tối đa khoảng bao nhiêu ảnh, biết mỗi ảnh có dung lượng như nhau là 512 KB?
4096 ảnh
3900 ảnh
4960
3069
Hiện tại trong điện thoại của A có khoảng 16000 bức ảnh, biết mỗi ảnh có dung lượng như nhau là 129 KB. A cần chuyển số bức ảnh trên vào USB, vậy A mua USB có dung lượng bao nhiêu là KHÔNG phù hợp?
2GB
1GB
8GB
4GB
Điền vào chỗ trống 1500 GB≈..............TB.
1 572 864
1,5
1536
3
Điền vào chỗ trống 2697893 MB=..............TB.
1 572 864
2,6
2,3
25729
Đâu là đáp án ĐÚNG khi nói về Internet:
Chỉ là một mạng máy tính nhỏ trong trường học, công ty.
Là một hệ thống liên kết toàn cầu của các mạng máy tính cho phép truyền tải và chia sẻ thông tin giữa các thiết bị và người dùng trên khắp thế giới.
Là các mạng lưới điện quốc gia cung cấp năng lượng cho mọi nhà.
Là một hệ thống liên kết của các mạng máy tính tại một địa phương cho phép truyền tải và chia sẻ thông tin giữa các thiết bị và người dùng tại địa phương đó.
Đâu là lợi ích của Internet:
Tìm kiếm thông tin nhanh chóng và dễ dàng hơn
Nâng cao kiến thức bằng cách tham gia các lớp học trực tuyến .
Giúp mở rộng giao lưu kết bạn qua các trang mạng xã hội.
Tất cả đều đúng
Mạng máy tính là:
Tập hợp các máy tính về chung vị trí.
Tập hợp các máy tính và thiết bị được kết nối với nhau để truyền dữ liệu cho nhau
Việc tập hợp các máy tính ở gần lại với nhau.
Tập hợp các máy tính và thiết bị ở gần liên kết lại với nhau để cung cấp năng lượng cho máy chủ.
Mạng máy tính là
Một loại máy tính đặc biệt.
Một phần mềm giúp duyệt web.
Hệ thống liên kết các máy tính lại với nhau để truyền dữ liệu cho nhau.
Một thiết bị lưu trữ dữ liệu.
Đâu không phải là đặc điểm của mạng Internet:
Phủ khắp thế giới với hàng tỉ người dùng
Thuộc sở hữu của Microsoft.
Được tạo thành từ các mạng nhỏ hơn kết nối lại
Dễ tiếp cận.
Các thành phần chính của mạng máy tính là:
Các máy tính và các thiết bị có khả năng gửi nhận thông tin qua mạng.
Các thiết bị mạng có khả năng kết nối các máy tính với nhau
Những phần mềm giúp con người kết nối và truyền thông tin qua mạng.
Tất cả đều đúng
Đây KHÔNG PHẢI là thành phần chính của mạng máy tính là:
Thiết bị đầu cuối.
Phần mềm
Thiết bị kết nối mạng.
Dữ liệu truyền tài
Switch thuộc thành phần:
Thiết bị có khả năng gửi, nhận thông tin.
Thiết bị kết nối mạng.
. Phần mềm kết nối, truyền thông tin qua mạng.
Dây mạng
Đâu là thiết bị có khả năng gửi và nhận thông tin qua mạng:
Máy tính cầm tay.
B. Chuột máy tính.
Máy tính xách tay.
Dây mạng.
Đâu KHÔNG PHẢI là phần mềm giúp kết nối và truyền thông tin qua mạng Internet:
Youtube
Calculator
Google Chrome
G
Mục đích chính của mạng máy tính là?
Để tiết kiệm năng lượng điện.
Để chia sẻ, dùng chung tài nguyên như dữ liệu, các thiết bị phần cứng
Để phát triển các chất lượng của các thiết bị máy tính.
Để giải trí
Thuật ngữ viết tắt nào nói đến tổ chức cung cấp dịch vụ truy cập Internet:?
FTP
ISP
TCP/IP.
ICT
Loại cáp nào dùng tia sáng để truyền thông tin?
Cáp đồng trục.
Cắp xoắn.
Cáp quang.
Bluetooth
Cáp quang có lõi thường là:
Đồng
Chì
Sợi thủy tinh
Vàng
. Cáp xoắn dùng dòng điện để truyền thông tin có lõi làm bằng gì?
Lõi đồng
Lõi sắt
Lõi thủy tinh
Lõi chất liệu trong suốt
Các loại cáp mạng thường dùng hiện nay:
Cáp điện lực, cáp quang.
Cáp xoắn, cáp điện hạ thế.
Cáp đồng, cáp xoắn.
Cáp xoắn, cáp quang.
Mạng không dây truyền thông tin bằng:
Tia sáng
Điện
Sóng điện từ
Âm thanh
Trường hợp nào sau đây sử dụng mạng không dây phù hợp hơn mạng có dây:
Trên xe bus
Ở trung tâm thương mại
Khi đi giao hàng
Tất cả đều đúng
Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác:
Mạng không dây thuận tiện cho những người di chuyển nhiều.
Mạng không dây không yêu cầu sử dụng cáp mạng để kết nối các thiết bị di động: tablet, laptop, smartphone, v.v..
Mạng không dây thường được sử dụng cho các thiết bị di động như tablet, laptop, smartphone, v.v..
Mạng không dây nhanh và ổn định hơn nhiều so với mạng có dây.
Trường hợp nào sau đây sử dụng mạng không dây phù hợp hơn mạng có dây:
Sử dụng mạng khi ngồi xe bus.
Cung cấp Internet cho điện thoại di động.
Sử dụng mạng khi đi giao hàng.
. Tất cả đều đúng.
