wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Địa -HKI

Total questions: 154

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Càng về phía Nam thì

a)

Nhiệt độ trung bình càng tăng

b)

Biên độ nhiệt càng tăng

c)

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm

d)

Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm

2.

Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc

a)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

d)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

3.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc

a)

Có một mùa đông lạnh

b)

Gần chí tuyến Bắc

c)

Có một mùa hạ có gió phơn tây nam

d)

Mùa hạ có dải hội tụ nhiệt đới đi qua

4.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ( Bắc- Nam) là sự phân hóa của

a)

Địa hình

b)

Khí hậu

c)

Đất đai

d)

Sinh vật

5.

Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc - Nam là ở nước ta là

a)

Sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời cùng với sự suy giảm ảnh hưởng của khối khí lạnh

b)

Sự tăng lượng bức xạ mặt trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về Việt Nam

c)

Góc nhập xạ tăng, đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa đông bắc, đặc biệt từ 16 ° Bắc trở vào

d)

Do càng vào Nam, càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa tây nam

6.

Tác động của gió mùa đông bắc mạnh nhất ở

a)

Bắc Trung bộ

b)

Tây Bắc

c)

Đông Bắc

d)

Đồng bằng Bắc bộ

7.

Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa nam và bắc ( ranh giới là Bạch mã), không phải do sự khác nhau về

a)

Lượng mưa

b)

Số giờ nắng

c)

Lượng bức xạ

d)

N

8.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Đới rừng gió mùa cận xích đạo

b)

Đới rừng xích đạo

c)

Đới Rừng gió mùa nhiệt đới

d)

Đới Rừng nhiệt đới

9.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ thay thế cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh khi

a)

Khí hậu chuyển từ mùa mưa sang mùa khô

b)

Rừng nguyên sinh bị phá thay bằng rừng thứ sinh

c)

Đất pheralit bị biến đổi theo hướng xấu đi

d)

Khí hậu thay đổi theo hướng sa mạc hóa

10.

Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là

a)

Đèo ngang

b)

Dãy Bạch mã

c)

Đèo Hải vân

d)

Dãy hoành Sơn

11.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía nam lãnh thổ (từ 16 ° Bắc trở vào):

a)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20 °C

b)

Quanh năm nóng

c)

Về mua khô có mưa phun

d)

Có hai mùa mưa và khô rõ rệt

12.

Loại cây nào sau đây thuộc loại cây nhiệt đới

a)

Dẻ, Re

b)

Sa mu , pơ mu

c)

Dẻ, pơ mu

d)

Dầu, vang

13.

Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần phía nam lãnh thổ

a)

Thú lớn (voi, hổ, báo,…)

b)

Thu có móng vuốt

c)

Thú có lông dày (gấu, chồn,…)

d)

Trăn, rắn, cá sấu

14.

Từ 16 ° Bắc trở vào Nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết và khí hậu, việc bố trí cây trồng thích hợp là

a)

Các loại cây trồng phù hợp với từng loại đất

b)

Cây ngắn ngày ở những vùng có mùa khô kéo dài

c)

Cây trồng thích hợp với một mùa mưa cường độ cao

d)

Các loại cây ưa nhiệt của vùng nhiệt đới gió mùa

15.

Sự phân hóa giải địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Đông - Tây

b)

Bắc - Nam

c)

Đất đai

d)

Sinh vật

16.

Súng nhau về thiên nhiên giữa các vùng núi theo Đông - Tây chủ yếu do

a)

Kinh tuyến

b)

Vỹ tuyến

c)

Hướng núi với sự tác động của các luồng gió

d)

Biển

17.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm

a)

Mùa đông bớt lạnh, nhưng khô hơn

b)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió tây, lượng mưa giảm

c)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn các vùng núi thấp

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình

18.

Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên ( sườn Tây Trường Sơn) và sườn Đông của Trường Sơn là do tác động của dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió

a)

Đông Nam

b)

Tây nam

c)

Đông Bắc

d)

Nam

19.

Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là

a)

Mưa và Thu Đông( từ tháng IX, X - I, II)

b)

Có một mùa khô sâu sắc

c)

Mùa mưa vào hạ Thu ( từ tháng V- X)

d)

Về mùa hạ có gió phơn Tây khô nóng

20.

Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thêm lục địa nước ta

a)

Vùng biển lớn gấp ba lần diện tích đất liền

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông , mở rộng

c)

Đường bờ biển Nam Trung bộ bằng phẳng

d)

Thêm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu

21.

Sự hình thành ba đài cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của

a)

Đất đai, nguồn nước

b)

Sinh vật, nguồn nước

c)

Khí hậu, sinh vật

d)

Đất đai, khí hậu

22.

Đai cao nào không có ở miền núi nước ta

a)

Ôn đới gió mùa trên núi

b)

Nhiệt đới chân núi

c)

Nhiệt đới gió mùa chân núi

d)

Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

23.

Miền Bắc có độ cao trên 600m, còn miền Nam phải 1000m mới có khí hậu cận nhiệt. Lý do chính là vì

a)

Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam

b)

Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam

c)

Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc

d)

Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam

24.

Nhóm đất có diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Đất đồng bằng

b)

Đất fera lít

c)

Đất feralít vùng đồi núi thấp

d)

Đất mùn núi cao

25.

Ở khu vực phía Nam, loại rừng thường phát triển ở độ cao từ 500m đến 1000m là

a)

Nhiệt đới ẩm thường xanh

b)

Ôn đới

c)

Á nhiệt đới

d)

Á nhiệt đới trên núi

26.

Khí hậu của đài cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm

a)

Mát mẻ, không có tháng nào trên 25 °C

b)

Tổng nhiệt độ năm trên 4500 °C

c)

Lượng mưa giảm khi lên cao

d)

Độ âm giảm rất nhiều so với ở chân núi

27.

Đặc điểm khí hậu của đài ôn đới gió mùa trên núi là

a)

Tổng nhiệt độ năm trên 4000 °C

b)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15 °C

c)

Nhiệt độ mùa đông trên 10 ° C

d)

Mưa nhiều, độ ẩm tăng

28.

Đai rừng ôn đới núi cao của nước ta chỉ suất hiện ở

a)

Độ cao trên 1000m

b)

Độ cao trên 2600m

c)

Độ cao trên 2000m

d)

Độ cao thay đổi theo miền

29.

Điều kiện nhiệt độ để hình thành các đai rừng ôn đới núi cao ở nước ta là

a)

Nhiệt độ các tháng mùa hè xuống dưới 25 °C

b)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15 °C, tháng lạnh nhất dưới 10 ° C

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 20 °C, tháng lạnh nhất dưới 15 °C

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15 °C, không có tháng nào trên 20 °C

30.

Miền bắc và đông bắc bắc bộ là nơi

a)

Có quan hệ với Vân Nam (Trung Quốc) về cấu trúc địa chất kiến tạo

b)

Chịu tác động mạnh nhất của gió mùa đông bắc

c)

Có địa hình núi cao, núi trung bình chiếm ưu thế

d)

Tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thực vật Phương Nam

31.

Đặc trưng của khí hậu miền bắc và đông bắc bắc bộ là

a)

Gió phơn tây nam hoạt động rất mạnh

b)

Tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng Nam

c)

Gió mùa đông bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh

d)

Có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt

32.

Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngồi và tính bất ổn định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong việc sử dụng thiên nhiên của buồn

a)

Bắc và đông bắc bắc bộ

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung bộ

d)

Nam Trung bộ và Nam bộ

33.

Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền bắc và đông bắc bắc bộ là

a)

Xói mòn, rửa trôi đất, lũ lụt, thiếu nước nghiêm trọng về mua khô

b)

Động đất, lũ quét, hạn hán

c)

Bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán

d)

Nhịp điệu mùa của khí hậu, sông ngòi thất thường, thời tiết không ổn định

34.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ là nơi có

a)

Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế

b)

Hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung

c)

đồng BằngChâu thổ mở rộng về phía Nam

d)

Đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hình miền núi

35.

Miền Nam Trung bộ và Nam bộ là nơi có nhiều

a)

Vịnh, đảo

b)

Địa hình đá vôi

c)

Cao nguyên ba dan

d)

Núi cao

36.

Do địa hình núi trung bình và núi cao chiếm yêu thế, nên sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ có đặc điểm

a)

Có hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đã vôi

b)

Không có các loài thực vật và động vật cận nhiệt đối

c)

Hệ sinh thái vùng đa dạng, có cả loại nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới

d)

Không có hệ sinh thái rừng lá kim

37.

Đặc điểm cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ là

a)

Có đủ núi cao, núi trung bình, Sơn Nguyên, cao nguyên, đồng bằng, lòng chảo, thung lũng

b)

Có mối quan hệ với nền Vân Nam vì cấu trúc địa chất, là sự suy giảm ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

c)

Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là nguồn khoáng sản

d)

Hướng nghiên chung của địa hình là tây bắc - đông nam với những dãy núi đứng chênh vênh trên bờ biển

38.

Miền Nam Trung bộ và Nam bộ có khí hậu cận xích đạo vì miền này

a)

Nằm gần xích đạo

b)

Không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc

c)

Chủ yếu có địa hình thấp

d)

Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn

39.

Khoáng sản nổi bật miền Nam Trung bộ và Nam bộ là

a)

Than đá và Apattít

b)

Thiếc và khí tự nhiên

c)

Vật liệu xây dựng và quặng sắt

d)

Dầu khí và bô xít

40.

Mùa khô miền Nam Trung bộ và Nam bộ rất sâu sắc, vì trong mùa này

a)

Gió tín Phong lửa cầu bắc thống trị

b)

Gió tây nam vịnh bengan thống trij

c)

Gió tín Phong lửa cầu Nam Thống trị

d)

Gió Đông Bắc hoàn toàn không ảnh hưởng

41.

Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất đai của miền Nam Trung bộ và Nam bộ là

a)

Thời tiết không ổn định

b)

Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô

c)

Bão, lũ, trượt lở đất

d)

Hạn hán, bão,

42.

Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung bộ và Nam bộ là

a)

Gồm các khối núi cổ, bề mặt Sơn Nguyên bóc mòn, cao nguyên badan

b)

Địa hình cao

c)

Các dãy núi xen kẽ các dòng sông chạy song song hướng tây bắc - đông nam

d)

Dải đồng bằng thu hẹp

43.

Đặc điểm địa hình vùng biển của miền Nam Trung bộ và Nam bộ là

a)

Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều hải cảng được che chắn bởi các đảo ven bờ

b)

Có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp

c)

Vùng biển đầy rộng, lặng gió, có Vịnh nước sâu, địa hình bờ đa dạng

d)

Có thêm lục thoải mái mở rộng

44.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác về miền Nam Trung bộ và Nam bộ

a)

Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn được biểu hiện rất rõ nét

b)

Khí hậu rất thuận lợi cho sự phát triển của các loại cây giờ họ Dầu

c)

Mưa tập trung vào thu đông, chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng

d)

Có khí hậu cận xích đạo thuộc đối rừng gió mùa cận xích đạo

45.

Miền Nam Trung bộ và Nam bộ là nơi có nhiều

a)

Núi cao và núi trung bình

b)

Vịnh, đảo và quần đảo

c)

Địa hình đá vôi

d)

Cao nguyên badan

46.

Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là

a)

Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng

b)

Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm

c)

Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng

d)

Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh

47.

Từ năm 1983 đến 2006, sự biến động rừng không theo xu hướng tăng lên ở

a)

Tổng diện tích có rừng

b)

Chất lượng rừng

c)

Diện tích rừng tự nhiên

d)

Độ che phủ

48.

Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái vì

a)

Diện tích rừng giàu và rừng phục hồi tăng lên

b)

Chất lượng rừng không ngừng giảm sút

c)

Rừng giàu hiện nay còn rất ít

d)

Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn

49.

Đối với nước ta, để đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái cần phải

a)

Duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay

b)

Nhân diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha

c)

Đạt độ che phủ rừng lên trên 50%

d)

Nâng độ che phủ nên từ 45% - 50% ở vùng núi lên 60% - 70%

50.

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng

a)

Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc

b)

Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia

c)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng

d)

Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có

51.

Loại hình nào sau đây không khuyến khích phát triển mạnh ở khu bảo tồn thiên nhiên

a)

Du lịch sinh thái

b)

Phục vụ nghiên cứu khoa học

c)

Quản lý môi trường và giáo dục

d)

Bảo vệ và duy trì các loài động thực vật trong điều kiện tự nhiên

52.

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng sản xuất

a)

Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có

b)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng

c)

Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

d)

Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

53.

Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là

a)

Cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ

b)

Nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến

c)

Giao đất giao rừng cho nông dân

d)

Trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010

54.

Tính đa dạng sinh học của sinh vật biểu hiện ở

a)

Số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và các nguồn gen quý

b)

Số lượng thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái và các nguồn gen quý

c)

Dầu thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái và các nguồn gen quý

d)

Thành phần loài có tính đa dạng, chất lượng và nhiều kiểu gen quý

55.

Tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về phát triển kinh tế xã hội, biểu hiện

a)

Tạo điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái

b)

Là nơi lưu giữ các nguồn gen quý

c)

Chống xói mòn đất, điều hòa dòng chảy

d)

Đảm bảo cân bằng nước, chống lũ lụt và khô

56.

Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen chủ yếu là do

a)

Cháy rừng và các thiên tai khác

b)

Các dịch bệnh

c)

Sự khai thác bừa bãi và phá rừng

d)

Chiến tranh tàn phá

57.

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta là

a)

Chiến tranh tàn phá các khu rừng, các hệ sinh thái

b)

Ô nhiễm môi trường

c)

Săn bắt, buôn bán trái phép các động vật hoang dã

d)

Sự biến đổi thất thường của khí hậu trái đất gây ra nhiều thiên tai

58.

Đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học

a)

Đưa vào “sách đỏ Việt Nam “những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ

b)

Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

c)

Tăng cường bảo vệ rừng và đầy mạnh việc trồng rừng

d)

Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắt động vật

59.

Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn cần

a)

Quản lý và kiểm soát các chất thải độc hại vào môi trường

b)

Bảo vệ nguồn nước sạch chống những bẩn

c)

Quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản

d)

Sử dụng hợp lý các vùng cửa sông, ven biển

60.

Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại đất cần phải cải tạo ở nước ta hiện nay là

a)

Đất phèn

b)

Đất mặn

c)

Đất xám bạc màu

d)

Đất than bùn, glây hoá

61.

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là

a)

Ngăn chặn nạn du canh, du cư

b)

Chống suy thoái và ô nhiễm đất

c)

Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc

d)

Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp

62.

Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách

a)

Đầy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng

b)

Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lý

c)

Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông- lâm

63.

Để sử dụng hợp lí đất nông nghiệp đồng bằng ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là

a)

đẩy mạnh thâm canh. ​​​

b)

quản lí chặt đất đai.

c)

khai hoang mở rộng diện tích. ​​

d)

tăng cường công tác

64.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là

a)

Chất thải của hoạt động du lịch

b)

Nước thải công nghiệp và đô thị

c)

Chất thải sinh hoạt của các khu dân cư

d)

Lượng thuốc trừ sâu và hóa chất dư thừa trong hoạt động nông nghiệp

65.

Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là:

a)

Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.

b)

Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí. 

c)

Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.

d)

Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

66.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường nông thôn ô nhiễm là

a)

Hoạt động của giao thông vận tải​​

b)

Chất thải của cáckhu quần cư

c)

Hoạt động của việc khai thác khoáng sản​

d)

Hoạt động củacác cơ sở tiểu thủ công nghiệp

67.

Đây là hiện tượng thường đi liền với bão:

a)

Sóng thần.                      

b)

Động đất.                    

c)

Lũ lụt.                  

d)

Ngập úng.

68.

Ở Nam Bộ:

a)

Không có bão.​​​​

b)

Ít chịu ảnh hưởng của bão.

c)

Bão chỉ diễn ra vào các tháng đầu năm.​

d)

Bão chỉ diễn ravào đầu mùa mưa.

69.

Ở nước ta bão tập trung nhiều nhất vào

​​.

a)

Tháng 7.​​

b)

Tháng 8.​​

c)

Tháng 9.​​

d)

Tháng 10

70.

Đây là đặc điểm của bão ở nước ta:

a)

Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước.​

b)

Tất cả đềuxuất phát từ Biển Đông. 

c)

Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB. ​

d)

Mùa bãochậm dần từ bắc vào nam.

71.

Ở nước ta khi bão đổ bộ vào đất liền thì phạm vi ảnh hưởng rộng nhất là vùng:

a)

Đồng bằng sông Hồng.                                

b)

Đồng bằng venbiển Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ.          

d)

Đông Bắc.

72.

Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằngven biển, thì biện pháp phòng chống tốt nhất là:

a)

Sơ tán dân đến nơi an toàn.​​

b)

Củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.

c)

Thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâmbão.

d)

Có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn.

73.

Ngập lụt thường xảy ra vào

a)

Mùa hè                          

b)

Tháng 1,2.                    

c)

Mùa mưabão.                      

d)

Mùa thu

74.

Nguyên nhân làm cho đồng bằng duyên hải miền Trung ngậptrên diện rộng là

a)

Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển

b)

Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh

c)

Mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

d)

Nước do mưa lớn trên nguồn dồn nhanh và nhiều

75.

Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho vùng đồng bằng sông Cửu Long chịu ngập lụt là

a)

Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông ra biển

b)

Nước do mưa lớn trên nguồn dồn nhanh, nhiều

c)

Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh.

d)

Mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

76.

Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn Đồngbằng sông Hồng và Đồng bằng sông

Cửu Long vì:

a)

Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.

b)

Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn.

c)

Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.

d)

Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn

77.

Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úngnghiêm trọng nhất ở nước ta là:

a)

Có mật độ dân số cao nhất nước ta.​

b)

Có địa hình thấp nhấtso với các đồng bằng.  

c)

Có lượng mưa lớn nhất nước

d)

Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.

78.

So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra:

a)

Nhiều hơn.              

b)

Ít hơn.        

c)

Trễ (muộn) hơn.                

d)

Sớm hơn

79.

Ở vùng núi phía Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ, lũ quétthường xảy ra vào thời gian:

a)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 7 đến tháng 10; Duyên hải NamTrung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12.

b)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 6 đến tháng 10; Duyên hải NamTrung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12.

c)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 5 đến tháng 9; Duyên hải NamTrung Bộ từ tháng 9 đến tháng 11.

d)

Vùng núi phía Bắc từ tháng 8 đến tháng 1; Duyên hải NamTrung Bộ từ tháng 8 đến tháng 12.

80.

Vùng thường xảy ra lũ quét là

a)

Vùng núi phía Bắc.                                                

b)

Đồng bằngsông Hồng

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.                                    

d)

TâyNguyên

81.

Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của nhân dân là:

a)

Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn.​​​

b)

Xây dựng các hồ chứa nước.

c)

Di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét.

d)

Quy hoạchlại các điểm dân cư ở vùng cao.

82.

Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng là:

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.                            

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.                                                  

d)

Tây Bắc.

83.

Những vùng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa khô:

a)

Vùng núi đá vôi và vùng đất đỏ ba dan.

b)

Vùng đất bạc màu ở trung du Bắc Bộ.

c)

Vùng đất xám phù sa cổ ở Đông Nam Bộ.

d)

Vùng khuất gió ở tỉnh Sơn La, Bắc Giang và Mường Xén (Nghệ An).

84.

Thời gian khô hạn kéo dài từ 3 đến 4 tháng tập trung ở:

a)

Ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ. ​

b)

Ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp của Tây Nguyên.

c)

Vùng khuất gió ở tỉnh Sơn La, Bắc Giang và Mường Xén (Nghệ An).

d)

Các vùng núi cao và cao nguyên ở Tây Bắc.

85.

Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là:

a)

Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc. ​

b)

Cực Nam Trung Bộ.

c)

Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên.​

d)

Đông Nam Bộvà Đồng bằng sông Cửu Long.

86.

Thời gian khô hạn kéo dài nhất tập trung ở các tỉnh (6 – 7 tháng):

a)

Ninh Thuận và Bình Thuận.                          

b)

Huyện MườngXén của tỉnh Nghệ An.

c)

Quảng Bình và Quảng Trị.                            

d)

Sơn La và LaiChâu.

87.

Hậu quả lớn nhất của hạn hán là

a)

Làm hạ mạch nước ngầm.                                            

b)

Cháyrừng

c)

Thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt                          

d)

Gây lũquét

88.

Để phòng chống khô hạn lâu dài, cần

a)

Tăng cường trồng và bảo vệ rừng                          

b)

Bố trínhiều trạm bơm nước

c)

Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.                

d)

Xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí

89.

Vùng thường xảy ra động đất và có nguy cơ cháy rừng cao vào mùa khô là:  

a)

Vùng Tây Bắc.                                              

b)

Vùng Đông Bắc.

c)

Vùng Tây Nguyên.                                        

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

90.

Những vùng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa khô là 

a)

vùng núi đá vôi và vùng đất đỏ ba dan.

b)

vùng đất bạc màu ở trung du Bắc Bộ.

c)

vùng đất xám phù sa cổ ở Đông Nam Bộ.

d)

vùng khuất gió ở tỉnh Sơn La và Mường Xén (Nghệ An).

91.

Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địaphương nhưng diễn ra thường xuyên

và cũng gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân?

a)

Ngập úng, lũ quét và hạn hán                                

b)

Bão

c)

Lốc, mưa đá, sương muối.                                        

d)

Động đất

92.

Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là:

a)

Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống con người.

b)

Đảm bảo việc bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với sự phát triển bền vững.

c)

Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên.

d)

Phòng, chống, khắc phục sự suy giảm môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

93.

Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu dân số trẻ của nước ta là:

a)

Tỉ lệ tăng dân vẫn còn cao.                            

b)

Dưới tuổi laođộng chiếm 33,1% dân số.

c)

Trên tuổi lao động chỉ chiếm 7,6% dân số.  

d)

Lực lượng laođộng chiến 59,3% dân số.

94.

Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “cơ cấu dân số vàng”, điều đó có nghĩa là

a)

số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số.

b)

số người ở độ tuổi 0 - 14 chiếm hơn 2/3 dân số.

c)

số người ở độ tuổi 15 – 59 chiếm hơn 2/3 dân số.

d)

số người ở độ tuổi 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số.

95.

Mật độ trung bình của Đồng bằng sông Hồng lớn gấp 2,8 lần Đồng bằng sông Cửu Long được giải thích bằng nhân tố:

a)

Điều kiện tự nhiên.                                      

b)

Trình độ pháttriển kinh tế.

c)

Tính chất của nền kinh tế.                            

d)

Lịch sử khai tháclãnh thổ.

96.

Đây là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ:  

a)

Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.  

b)

Những ngườitrong độ tuổi sinh đẻ lớn.

c)

Gánh nặng phụ thuộc lớn.                            

d)

Khó hạ tỉ lệ tăng dân.

97.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính làdo:

a)

Kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước.

b)

Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

c)

Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.

d)

Nước ta không có nhiều thành phố lớn.

98.

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm:

a)

Hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vực này.

b)

Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.

c)

Tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.

d)

Phát huy truyền thống sản xuất của các dân tộc ít người.

99.

Ở nước ta tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn ngày càng lớn là do:

a)

Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình triển khai chưa đồngbộ.

b)

Cấu trúc dân số trẻ.

c)

Dân số đông.

d)

Số phụ nữ nằm trong độ tuổi sinh sản quá đông.

100.

Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng xấu đến:

a)

Việc phát triển giáo dục và y tế.

b)

Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.

c)

Vấn đề giải quyết việc làm.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

101.

Để thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, cầnquan tâm trước hết đến:

a)

Các vùng nông thôn và các bộ phận của dân cư.

b)

Các vùng nông nghiệp lúa nước độc canh, năng suất thấp.

c)

Vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu, biên giới hải đảo.

d)

Vùng ngoại thành các đô thị.

102.

Gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng:

a)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ giới.

b)

Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử. 

c)

Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử cộng với số người nhập cư.

d)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư.

103.

Gia tăng dân số được tính bằng:

a)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.

b)

Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử.

c)

Tỉ suất sinh cộng với tỉ lệ chuyển cư.

d)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư.​

104.

Trong điều kiện nền kinh tế của nước ta hiện nay, với số dânđông và gia tăng nhanh sẽ:

a)

Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

b)

Có nguồn lao động dồi dào, đời sống của nhân dân sẽ được cảithiện.

c)

Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức.

d)

Tất cả các câu trên.

105.

Nhóm tuổi có mức sinh cao nhất ở nước ta là:

a)

Từ 18 tuổi đến 24 tuổi.    

b)

Từ 24 tuổi đến 30tuổi.

c)

Từ 30 tuổi đến 35 tuổi.                            

d)

Từ 35 tuổi đến 40tuổi.

106.

Thành phần dân tộc của Việt Nam phong phú và đa dạng là do:

a)

Loài người định cư khá sớm.

b)

Nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.

c)

Có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc dân tộc

d)

Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.

107.

Nguyên nhân lớn nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do thực hiện

a)

Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản.​

b)

Việc giáo dục dânsố

c)

Pháp lệnh dân số​​​

d)

Chính sách dân số và kếhoạch hóa gia đình

108.

Đặc điểm nào không phải là hậu quả của gia tăng dân số?

a)

Ô nhiễm môi trường            

b)

Cạn kiệt tài nguyên

c)

Tăng GDP bình quân đầu người.                

d)

Giảm tốc độ pháttriển kinh tế

109.

Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phùhợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thể hiện ở

a)

Tỉ trọng dân thành thị tăng, tỉ trọng dân nông thôn giảm

b)

Tỉ trọng dân thành thị giảm, tỉ trọng dân nông thôn tăng

c)

Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn không đổi

d)

Dân số nông thôn giảm, dân số thành thị không đổi

110.

Hậu quả lớn nhất của việc phân bố dân cư không hợp lí là

a)

Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên            

b)

Ô nhiễm môitrường

c)

Gây lãng phí nguồn lao động.                              

d)

Giải quyếtvấn đề việc làm

111.

Trong cơ cấu nhóm tuổi của tổng dân số nước ta xếp thứ tự từcao xuống thấp là

a)

Dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi laođộng

b)

Ngoài độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi laođộng

c)

Trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi laođộng

d)

Trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động, dưới độ tuổi laođộng

112.

Độ tuổi từ 60 trở lên có xu hướng tăng là do

a)

Tuổi thọ trung bình thấp.                        

b)

Hệ quả của tăng dânsố những năm trước kia

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể.    

d)

Mức sống đượcnâng cao

113.

Hiện tượng bùng nổ dân số của nước ta xảy ra vào

a)

Cuối thế kỉ XIX.            

b)

Đầu thế kỉ XX.        

c)

Cuối thế kỉ XX.    

d)

Đầu thế kỉ XXI

114.

Dân số nước ta

a)

Đang có xu hướng trẻ hóa.                                  

b)

Đang có xu hướng già hóa

c)

Đang trong giai đoạn bão hòa.                            

d)

Đang trongtình trạng phục hồi

115.

Biểu đồ đã cho được gọi là:

 

 

a)

biểu đồ đường.

b)

biểu đồ miền. ​

c)

biểu đồ kết hợp. ​

d)

biểu đồ tròn.

116.

So với diện tích hình tròn thể hiện qui mô số lao động đang làm việc năm 2000, diện tích hình tròn thể hiện năm 2014 lớn gấp

a)

1,10 lần.​

b)

1,20 lần.​​

c)

1,37 lần. ​​

d)

1,52 lần.

117.

Trong giai đoạn 2000 – 2014, cơ cấu lao động đang làm việc ở nước ta có sự chuyển dich theo hướng:

a)

tăng tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng, giảm tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ và khu vực nông – lâm – thủy sản.

b)

tăng tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, giảm tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – thủy sản.

c)

tăng tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ, giảm tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng và nông – lâm – thủy sản.

d)

tăng tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng nhiều nhất, dịch vụ tăng tỉ trọng lao động thứ hai, còn tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – thủy sản không đổi.

118.

Biểu đồ đã cho được gọi là

a)

Đường

b)

Miền

c)

Kết hợp

d)

Cột

119.

Diện tích trồng cây lương thực của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2014 tăng nhanh chủ yếu do​

a)

nhu cầu lương thực trong nước tăng.​​

b)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

c)

thâm canh tăng vụ và khai hoang.​​​

d)

nhu cầu xuất khẩu.

120.

Giá trị sản xuất cây lương thực ở nước ta từ năm 1990 – 2014 tăng gấp

a)

gần 2,0 lần.​

b)

hơn 2,4 lần.​​

c)

hơn 3,0 lần.​

d)

gần 3,5 lần.

121.

Cho biết năm nào ở biểu đồ, cây lúa có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích cây lương thực của nước ta?

a)

Năm 1990​​

b)

Năm 2000. ​​

c)

Năm 2005.​​

d)

Năm 2014.

122.

Trong giai đoạn 2000 – 2014, giá trị xuất khẩu hàng dệt, may tăng bao nhiêu %?

a)

1,06%.​​

b)

962,0%.​​

c)

10,6%.​

d)

106,2%.

123.

Nhìn vào biểu đồ đã cho, trong giai đoạn 2000 – 2014, mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng lớn nhất là

a)

hàng dệt, may.​​

b)

hàng điện tử.​​

c)

hàng thủy sản.​​

d)

Tất cả các mặt hàng.

124.

Trong giai đoạn 2000 – 2014, giá trị xuất khẩu hàng điện tử có tốc độ tăng trưởng cao nhất không phải do

a)

nhu cầu của thị trường thế giới đối với mặt hàng này tăng mạnh.

b)

tác động của các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài và mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

nước ta có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng và phong phú.

d)

sự xuất hiện của nhiều tập đoàn điện tử lớn trên thế giới đầu tư vào Việt Nam.​​

125.

Trong giai đoạn 2000 – 2014, giá trị xuất khẩu hàng thủy sản của nước ta tăng khá nhanh chủ yếu do

a)

hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được đẩy mạnh.

b)

nguồn lao động đông đảo, chất lượng lao động ngày càng được cải thiện.

c)

nhu cầu của thị trường tăng nhanh, chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu đáp ứng được nhiều thị trường khu vực và thế giới.

d)

kĩ thuật nuôi trồng thủy sản được cải thiện giúp tạo ra sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm của nhiều quốc gia.

126.

Trong giai đoạn 2010 – 2018, khu vực có tỉ trọng tăng được nhiểu nhất là

a)

công nghiệp – xây dựng tăng 2,6%. ​​

b)

dịch vụ  tăng 3,9%.

c)

công nghiệp – xây dựng tăng 1,7%.​​

d)

dịch vụ tăng 8,2%.

127.

Trong giai đoạn 2005 – 2018, tỉ trọng GDP của khu vực Nông lâm ngư nghiệp giảm

a)

 8,2%.​​

b)

4,3%.​​

c)

6,5%.​​

d)

24,8%.

128.

Trong giai đoạn 2010 – 2018, tỉ trọng GDP của khu vực dịch vụ

a)

cao nhất và tăng liên tục.

b)

đứng hàng thứ hai nhưng có xu hướng tăng.

c)

cao nhất nhưng tăng – giảm không ổn định.

d)

có năm cao nhất, có năm đứng thứ hai nhưng có xu hướng ngày càng tăng.

129.

Trong giai đoạn 2005 – 2018, tỉ trọng GDP của khu vực công nghiệp – xây dựng

a)

luôn ở vị trí cao thứ hai và có xu hướng tăng.

b)

chuyển từ bậc cao nhất sang thứ hai và tăng liên tục.

c)

có năm cao nhất, có năm đứng thứ ba nhưng có xu hướng tăng.

d)

tăng từ thứ bậc thấp nhất lên thứ hai và tăng – giảm thiếu ổn định.

130.

Mật độ dân số trung bình của cả nước ta năm 2020 là  

a)

295 người/km2.​

b)

274 người/km2.​​

c)

259 người/km2.

d)

325 người/km2.

131.

Tỉ trọng diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước (năm 2020) là

a)

20,6%.​​

b)

15,6%.​​

c)

30,6%.​​

d)

35,6%.

132.

Tỉ trọng dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước (năm 2020) là

a)

17,8%.​​

b)

16,3%.​​

c)

25,3%.​​

d)

19,3%.

133.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta (năm 2020) là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.​​

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

. Duyên hải Nam Trung Bộ.​​

d)

Tây Nguyên.  

134.

Ở nước ta, vùng có mật độ dân số cao nhất so với vùng có mật độ dân số thấp nhất gấp

a)

9,1 lần.​

b)

10,3 lần.​​​

c)

11,3 lần.​​

d)

13,1 lần..

135.

Sau khi đã xử lí số liệu, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu về diện tích và dân số của nước ta phân theo vùng năm 2020 là biểu đồ

a)

cột chồng

b)

Miền

c)

tròn

d)

Kết hợp

136.

Sau khi đã xử lí số liệu, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mật độ dân số 7 vùng của nước ta năm 2020 là biểu đồ

a)

cột hay thanh ngang.​

b)

miền hay tròn.​

c)

Đường

d)

kết hợp.

137.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta (năm 2020) đạt

a)

1431 người/km2.​​

b)

1204 người/km2.​

c)

1304 người/km2.​

d)

1340 người/km2.

138.

Tốc độ tăng trưởng số dân thành thị của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2020 (lấy năm 1995 = 100%) là

a)

190,4%.​​

b)

209,4%.​​​

c)

204,9%.​​

d)

240,93%.

139.

So với năm 2000, tổng số dân của nước ta năm 2020  tăng gấp

a)

1,06 lần.​

b)

1,56 lần.​​​

c)

1,35 lần.​​

d)

1,25 lần

140.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 2020 là

a)

30,8%.​

b)

36,1%.​​​

c)

38,6%.​​

d)

36,8%.

141.

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi tình hình dân số của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ

a)

cột chồng.​​

b)

miền.

c)

đường

d)

kết hợp

142.

Sau khi đã xử lí số liệu, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị - nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ

a)

cột chồng

b)

miền

c)

kết hợp

d)

tròn

143.

Sau khi đã xử lí số liệu, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ

a)

đường

b)

miền

c)

kết hợp

d)

cột

144.

Nếu vẽ biểu đồ tròn thể hiện qui mô và cơ cấu dân số phân theo thành thị - nông thôn của nước ta trong hai năm 2000 và 2020 thì tương quan bán kính của hai đường tròn (R2000 và R2020) là

a)

R2000 = R2020.​​​​​

b)

R2020 lớn gấp R2000khoảng 1,16 lần.​​

c)

R2020 lớn gấp R2000 khoảng 1,2 lần.​​

d)

R2020 lớn gấp R2000 khoảng 1,26 lần.

145.

Trong giai đoạn 1995 – 2020, tỉ lệ dân số thành thị của nước ta tăng

a)

10,4%.​​

b)

16,1%.​​​

c)

18,4%.​

d)

12,4%.

146.

Trong giai đoạn 2005 – 2020, tổng diện tích rừng của nước ta tăng

a)

578 nghìn ha.​

b)

1378 nghìn ha.​

c)

1178 nghìn ha.​

d)

2258,7 nghìn ha.

147.

Vùng có diện tích rừng lớn nhất ở nước ta năm 2020 là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, chiếm 35,5% cả nước.  

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, chiếm 38,8% cả nước.

c)

Tây Nguyên, chiếm 35,5% cả nước.

d)

Tây Nguyên, chiếm 38,8% cả nước.

148.

Giai đoạn 2005 – 2020, vùng có diện tích rừng giảm là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.​​

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ.​​​​

d)

Các vùng còn lại

149.

Độ che phủ rừng của vùng Bắc Trung Bộ vào năm 2005 là

a)

30,1%.​​

b)

36,1%.​​

c)

46,6%.​​​

d)

39.1%

150.

Độ che phủ rừng của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2020 là

a)

38,8%.​​​

b)

43,1%.​​

c)

46,6%

d)

56,2%

151.

Sau khi đã xử lí số liệu, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui mô và sự chuyển dịch cơ cấu diện tích rừng phân theo vùng của nước ta trong giai đoạn 2005 – 2020 là biểu đồ

​A. cột chồng.​​B. miền. ​​​C. đường. ​​D. tròn.

a)

cột chồng

b)

miền

c)

đường

d)

tròn

152.

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi diện tích rừng của các vùng ở nước ta trong hai năm 2005 và 2020 là biểu đồ

.

a)

miền

b)

cột ghép

c)

đường

d)

kết hợp

153.

Nếu vẽ biểu đồ tròn thể hiện qui mô và cơ cấu diện tích rừng phân theo vùng của nước ta trong hai năm 2005 và 2020 thì tương quan bán kính của hai đường tròn (R2005 và R2020) là

a)

R2005 = R2020.​​​​​

b)

R2020 lớn gấp R2005khoảng 1,09lần.​​

c)

R2020 lớn gấp R2005 khoảng 1,11 lần.​​

d)

R2020 lớn gấp R20005 khoảng 1,26 lần.

154.

Trong giai đoạn 2005 – 2020, độ che phủ rừng của cả nước tăng được

a)

2,4%. ​​

b)

5,4%.​​

c)

4,2%.​

d)

6,8%