Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 4hrs 10mins
Việt Nam tiếp giáp với nước nào sau đây?
(a)
Việt Nam gần liền với lục địa và đại dương nào?
(a)
Nước ta có vị trí ở đâu trên Trái Đất?
(a)
Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
(a)
Nước ta có khí hậu nhiệt đới nhưng về bản chất là gì?
(a)
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?
(a)
Phát biểu nào đúng về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?
(a)
Nước ta nằm ở khu vực nào của thế giới?
(a)
Nhờ có biển Đông mà nước ta có đặc điểm tự nhiên nào?
(a)
Vị trí địa lí của nước ta là gì?
(a)
Phát biểu nào sau đây không đúng với hạn chế của lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang?
(a)
Nguồn lực nào sau đây tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?
(a)
Loại tài nguyên nào ở nước ta có nhiều triển vọng khai thác nhưng chưa sử dụng đúng mức?
(a)
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta?
(a)
Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với Việt Nam là:
(a)
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không phải do nguyên nhân nào sau đây?
(a)
Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào?
(a)
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên đặc điểm khí hậu nào nổi bật của Việt Nam?
(a)
Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gây khó khăn lớn nhất về vấn đề nào?
(a)
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là gì?
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí nào?
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do yếu tố nào?
Trong các vùng biển ven bờ của nước ta, vùng nào có diện tích lớn nhất?
Vùng nội thủy của nước ta không phải là bộ phận nào sau đây?
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?
Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?
Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?
Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là gì?
Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là gì?
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc điểm nào?
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, nước ta có đặc điểm nào?
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng bán cầu Bắc nên có đặc điểm nào?
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí nào?
Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt ở đâu?
Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?
Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nào?
Đọc thông tin: "Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng lớn khoảng 1 triệu km2, với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, địa hình bờ biển đa dạng, tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng". Nhận định: Vùng biển nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo.
(a)
Nhận định: Ở nước ta, Bắc Trung Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu.
(a)
Nhận định: Một trong những giải pháp quan trọng để khai thác nguồn lợi hải sản là đánh bắt xa bờ.
(a)
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34'B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102°09'Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109°28'Đ. Nhận định: Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
(a)
Nhận định: Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
(a)
Nhận định: Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
(a)
Việt Nam ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34'B đến vĩ độ 23°23'B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28'Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50'B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Nhận định: Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.
(a)
Nhận định: Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
(a)
Nhận định: Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
(a)
Quan sát sơ đồ khái quát các vùng biển Việt Nam. Nhận định: Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
(a)
Nhận định: Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế.
(a)
Nhận định: Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.
(a)
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ và cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng 117°20'Đ. Nhận định: Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
(a)
Nhận định: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
(a)
Nhận định: Nhờ vị trí địa lí nên nước ta chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
(a)
Nhận định: Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
(a)
Đọc đoạn: "Nước ta ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác, nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á." Nhận định: Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
(a)
Nhận định: Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
(a)
Nhận định: Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
(a)
Nhận định: Vị trí địa lí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
(a)
Đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng. Nhận định: Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.
(a)
Nhận định: Bể giấu gây tranh chấp giữa hai quốc gia trong vấn đề biển, đảo, cần phải có ít nhất một quốc gia khác hiểu rõ về lịch sử của hai nước.
(a)
Nhận định: Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền, là giới hạn để xác định đường cơ sở, từ đó xác định các bộ phận của vùng biển.
(a)
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia là Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia. Trên biển Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia trong khu vực. Phần đất liền của nước ta có tọa độ từ vĩ độ 8°34'B đến vĩ độ 23°23'B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28'Đ. Trên Biển Đông vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và kinh độ 101°Đ đến 117°20'Đ. Nhận định: Vùng biển nước ta có nhiệt độ cao, nhiều ánh sáng, độ mặn nước biển đồng nhất từ Bắc vào Nam.
(a)
Việt Nam nằm ở múi giờ số mấy theo GMT?
(a)
Khi giờ GMT là 23h ngày 15/7/2022, thì ở Hà Nội là mấy giờ, ngày nào? (Hà Nội thuộc múi giờ +7)
Khi ở múi giờ -8 là 20h ngày 25/7/2022, thì ở múi giờ +7 là mấy giờ, ngày nào?
Nếu múi giờ +2 đang là 2h ngày 15/2 thì cùng lúc đó ở Việt Nam (múi giờ +7) là mấy giờ, ngày nào?
Khi giờ GMT đang là 24h ngày 31/12/2022, thì ở Việt Nam là mấy giờ, ngày nào?
Kinh tuyến gốc tương ứng với múi giờ số +0 là bao nhiêu độ kinh tuyến?
(a)
Khi Việt Nam là 18h30, thì ở Matxcơva (múi giờ +3) là mấy giờ?
Khi Luân Đôn đang giao thừa (0h ngày 1/1, múi giờ +0), thì ở Việt Nam là mấy giờ?
Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
(a)
Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện
(a)
Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt động của loại gió nào đây?
(a)
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
(a)
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
(a)
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là
(a)
Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
(a)
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
(a)
Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo tồn thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
(a)
Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
(a)
Trong câu thơ: "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" (Nguyễn Du). "Gió đông" ở đây là
(a)
Trong câu thơ “Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay/ Hoa xoan lớp lớp rụng vơi dầy” (Nguyên Bính), thời tiết “mưa xuân” thường xuất hiện ở khu vực nào và vào thời kì nào trong năm?
(a)
Trường Sơn Đông nắng, Trường Sơn Tây mưa mô tả rõ nhất sự khác biệt khí hậu theo thời gian nào trong năm?
Gió mùa là nhân tố quan trọng dẫn tới điều gì trong phân hóa khí hậu Việt Nam?
(a)
Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam ở Bắc Bộ chuyển hướng thành gió nào?
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ (°C) và Lượng mưa (mm) trung bình các tháng của Hà Nội. Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện đồng thời diễn biến hai đại lượng này là gì?
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (°C). Dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện là gì?
Dựa vào bảng: Lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (mm): 34,7; 32,1; 14,6; 24,1; 2,1; 38,5; 12,5; 93,5; 800,4; 782,8; 271,0; 485,8. Loại biểu đồ nào phù hợp nhất để thể hiện chuỗi số liệu này?
(a)
Với bộ số liệu nhiệt độ trung bình (°C) và lượng mưa (mm) theo tháng năm 2021 tại Đà Nẵng như sau: Nhiệt độ: 20,3; 22,3; 25,8; 27,5; 29,6; 31,1; 30,9; 30,8; 27,8; 26,8; 25,1; 22,4. Lượng mưa: 34,7; 32,1; 14,6; 24,1; 2,1; 38,5; 12,5; 93,5; 800,4; 782,8; 271,0; 485,8. Chọn dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện đồng thời hai đại lượng này trên cùng trục thời gian.
(a)
Bảng số giờ nắng các tháng năm 2021 tại trạm Quy Nhơn (giờ): 108,4; 203,9; 260,0; 260,7; 312,0; 270,5; 224,1; 283,6; 184,4; 142,1; 78,9; 101,9. Biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện sự thay đổi theo tháng là:
(a)
Quan sát bảng nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm (°C): Lạng Sơn: tháng 1 = 13,3; tháng 7 = 27,0; năm = 21,2. Hà Nội: 16,4; 28,9; 23,5. Huế: 19,7; 29,4; 25,1. Đà Nẵng: 21,3; 29,1; 25,5. Quy Nhơn: 23,0; 29,7; 26,8. TP. Hồ Chí Minh: 25,8; 27,1; 27,1. Khẳng định nào sau đây Đúng?
Dữ liệu lượng mưa tháng 9 và tháng 10 tại Đà Nẵng rất cao (800,4 mm và 782,8 mm). Nguyên nhân khí hậu vùng duyên hải miền Trung có mưa cực đại vào cuối năm là gì?
Từ chuỗi số giờ nắng Quy Nhơn, tháng nào có số giờ nắng thấp nhất?
(a)
So sánh nhiệt độ trung bình tháng 1 giữa Lạng Sơn (13,3°C) và TP. Hồ Chí Minh (25,8°C). Nhận xét nào đúng về đặc điểm khí hậu vùng?
Dựa vào bảng lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng: Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
(a)
Ở Đà Nẵng, mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1 mm.
Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.
Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo nền nhiệt ấm, dồi dào, đất đai màu mỡ và nguồn nước phong phú – thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định và ít rủi ro.
Dựa vào bảng nhiệt độ và lượng mưa năm 2021 tại Huế: Chế độ nhiệt tương đối điều hoà quanh năm.
Mưa ở Huế xảy ra vào thời kì thu đông rõ rệt.
Chế độ mưa Huế chịu tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.
Dựa vào lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây: Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.
Mùa cạn của sông Hồng chiếm khoảng 80% lưu lượng nước cả năm.
Tác động của địa hình là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chế độ nước sông Hồng.
Dựa vào bảng nhiệt độ và lượng mưa năm 2021 tại Vũng Tàu: Vũng Tàu không có tháng lạnh.
Tổng lượng mưa năm ở Vũng Tàu trên 2000 mm.
Mùa mưa ở Vũng Tàu và Nam Bộ có sự phân hoá sâu sắc theo tháng.
Nguyên nhân chủ yếu tạo ra mùa mưa sâu sắc ở Vũng Tàu là gió mùa Tây Nam.
Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, nằm ở xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch, Quảng Bình, gần biên giới Lào.
Phong hoá vật lí là quá trình chủ đạo tạo ra hang động karst.
Hang động là biểu hiện điển hình của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở Việt Nam.
So sánh biểu đồ lượng mưa năm 2022 tại Láng (Hà Nội) và Nha Trang: Nha Trang có đỉnh mưa vào cuối năm, còn Láng có đỉnh mưa vào giữa mùa hè – đầu thu.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở Việt Nam dẫn đến lượng mưa lớn và phân bố không đều theo không gian – thời gian. Đúng hay sai?
Miền Bắc Việt Nam có mùa đông lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Đúng hay sai?
Miền Nam Việt Nam có mùa đông lạnh kéo dài như miền Bắc. Đúng hay sai?
Khánh Hòa có mưa nhiều vào các tháng mùa hạ hơn các tháng mùa đông. Đúng hay sai?
Hà Nội có tổng lượng mưa năm lớn hơn Khánh Hòa. Đúng hay sai?
Biên độ nhiệt độ năm thường tăng khi đi từ xích đạo về cực. Đúng hay sai?
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực do góc nhập xạ giảm. Đúng hay sai?
Vùng cực có lượng mưa trung bình năm cao nhất trên Trái Đất. Đúng hay sai?
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ. Đúng hay sai?
Gió mùa Đông Bắc và Tín phong là nguyên nhân chính tạo nên sự khác biệt thời tiết giữa 2 miền Bắc – Nam vào mùa đông. Đúng hay sai?
Tác động trực tiếp của góc nhập xạ và bức xạ Mặt Trời làm cho khí hậu Việt Nam mang tính nhiệt đới ẩm rõ rệt. Đúng hay sai?
Địa hình đồi núi cao làm giảm biên độ nhiệt độ năm ở Việt Nam. Đúng hay sai?
Biên độ nhiệt độ năm ở miền Bắc lớn hơn miền Nam do có mùa đông lạnh. Đúng hay sai?
Mưa ở Việt Nam phân bố đều theo các tháng trong năm. Đúng hay sai?
Trình bày quy luật địa đới và quy luật địa ô trong phân hóa khí hậu Việt Nam, lấy ví dụ khu vực ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Dựa vào đặc điểm mưa theo mùa ở Việt Nam, nêu hệ quả đối với sản xuất nông nghiệp và yêu cầu về quản lý tài nguyên nước.
Dựa vào bảng nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội năm 2022 (Tháng: 1→12; Nhiệt độ: 18,6; 15,3; 23,1; 24,8; 26,8; 31,4; 30,6; 29,9; 29,0; 26,9; 20,6; 18,3 °C), hãy tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội (làm tròn đến một chữ số thập phân).
(a)
Cho bảng nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc A năm 2022 (Tháng: 1→12; Nhiệt độ: 27,1; 27,9; 28,0; 28,7; 28,6; 28,7; 27,9; 27,8; 27,4; 27,4; 27,7; 26,6 °C). Căn cứ dữ liệu và kiến thức địa lí, trạm A thuộc miền khí hậu nào của Việt Nam?
(a)
Dựa vào bảng nhiệt độ trung bình tháng tại Hà Nội năm 2021 (16,9; 20,9; 22,5; 25,6; 29,7; 31,6; 30,8; 30,5; 28,7; 24,6; 22,5; 19,4 °C), hãy tính nhiệt độ trung bình năm (làm tròn đến 0,1°C).
(a)
Cho bảng lượng mưa các tháng ở Huế năm 2022 (95,6; 70,8; 128,3; 381,0; 157,3; 33,8; 61,3; 157,5; 448,8; 1366,5; 226,4; 786,6 mm). Hãy tính tổng lượng mưa năm của Huế (làm tròn đến mm).
(a)
Cho bảng nhiệt độ trung bình tháng tại Vinh (Nghệ An) năm 2022 (19,5; 16,3; 23,1; 24,3; 27,4; 31,4; 30,1; 29,0; 27,9; 24,8; 24,7; 18,0 °C). Tính biên độ nhiệt năm của Vinh (làm tròn đến 0,1°C).
(a)
Cho bảng lượng mưa trung bình tháng tại Cà Mau năm 2022 (0,1; 0,9; 105,2; 327,0; 319,5; 225,4; 565,0; 228,3; 409,2; 352,7; 313,3; 71,9 mm). Tính tổng lượng mưa năm tại Cà Mau (làm tròn đến mm).
(a)
Cho bảng lưu lượng dòng chảy trung bình tháng tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (1022; 902; 853; 1004; 1578; 3469; 5981; 6245; 4399; 2909; 2024; 1285 m³/s). Tính lưu lượng trung bình năm (làm tròn đến m³/s).
(a)
Cho bảng lượng mưa các tháng tại Huế năm 2021 (190,3; 61,1; 112,4; 68,6; 1,7; 32,7; 27,0; 52,6; 535,6; 1438,3; 825,9; 490,5 mm). Tính tổng lượng mưa năm của Huế (làm tròn đến mm).
(a)
Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
(a)
Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là
(a)
Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
(a)
Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là
(a)
Vì sao sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
(a)
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông
(a)
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
(a)
Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có
(a)
Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là
(a)
