wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lí 12 HKI

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào?

a)

Lào và Thái Lan

b)

Cam-pu-chia và Trung Quốc

c)

Lào và Cam-pu-chia

d)

Lào và Trung Quốc

2.

Hệ tọa độ địa lí phần đất liền nước ta là

a)

23°20'B - 8°30'B và 102°09'Đ - 109°24'Đ

b)

23°23'B - 8°30'B và 102°09'Đ - 109°28'Đ

c)

23°23'B - 8°34'B và 102°09'Đ - 109°28'Đ

d)

23°23'B - 8°34'B và 102°09'Đ - 109°20'Đ

3.

Phát biểu nào đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Thuộc bán đảo Đông Dương

b)

Trong vùng ôn đới

c)

Phía đông của Biển Đông

d)

Trong vùng ít thiên tai

4.

Vị trí địa lí nước ta

a)

Ở trung tâm Đông Nam Á

b)

Tiếp giáp với Ấn Độ Dương

c)

Giáp với nhiều quốc gia

d)

Nằm trên vành đai sinh khoáng

5.

Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào?

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Mi-an-ma

d)

Cam-pu-chia

6.

Việt Nam gần liền với lục địa và đại dương nào?

a)

Á-Âu và Bắc Băng Dương

b)

Á-Âu và Đại Tây Dương

c)

Á-Âu và Ấn Độ Dương

d)

Á-Âu và Thái Bình Dương

7.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào?

a)

Trung Quốc

b)

Cam-pu-chia

c)

Thái Lan

d)

Mi-an-ma

8.

Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

Hoàng Sa

b)

Phú Quốc

c)

Phú Quý

d)

Trường Sa

9.

Lãnh thổ nước ta

a)

Có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam

b)

Có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển

c)

Nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo

d)

Chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển

10.

Lãnh thổ nước ta

a)

Có biên giới chung với nhiều nước

b)

Nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo

c)

Có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển

d)

Có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây

11.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

Hải đảo

b)

Đảo ven bờ

c)

Đảo xa bờ

d)

Quần đảo

12.

Vị trí địa lí nước ta

a)

Thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo

b)

Là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á

c)

Trong vùng hoạt động gió mùa

d)

Nằm ở phía đông Thái Bình Dương

13.

Phần đất liền của nước ta

a)

Thu hẹp theo chiều bắc - nam

b)

Giáp với Biển Đông rộng lớn

c)

Rộng gấp nhiều lần vùng biển

d)

Bao gồm cả các đảo ở ven bờ

14.

Lãnh thổ nước ta

a)

Rất rộng, kéo dài

b)

Vùng đất rộng hơn vùng biển

c)

Có nhiều đảo lớn nhỏ

d)

Vị trí nằm ở vùng xích đạo

15.

Vị trí địa lí nước ta

a)

Ở trung tâm của bán đảo Đông Dương

b)

Liền kề với các vành đai sinh khoáng

c)

Tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông

d)

Nằm ở khu vực phía đông của châu Á

16.

Nước ta nằm ở

a)

Khu vực phía tây Ấn Độ Dương

b)

Phía đông của Thái Bình Dương

c)

Rìa phía nam của vùng xích đạo

d)

Vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc

17.

Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan

b)

Vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang

c)

Vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong

d)

Vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong

18.

Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

Giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia

b)

Phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau

c)

Thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài

d)

Cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực

19.

Nước ta nằm ở

a)

Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa

b)

Trong khu vực kinh tế phát triển năng động

c)

Vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước

d)

Khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai

20.

Phát biểu nào thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực

21.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

Vị trí trong vùng nội chí tuyến

b)

Địa hình nước ta thấp dần ra biển

c)

Hoạt động của gió phơn Tây Nam

d)

Địa hình nước ta nhiều đồi núi

22.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

Thu hút đầu tư nước ngoài

b)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

c)

Thiếu nguồn lao động

d)

Phát triển nền văn hóa

23.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

Diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động

b)

Liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn

c)

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn

d)

Có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa

24.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa

b)

Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn

c)

Ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế

d)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông

25.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực

26.

Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

a)

Hai lần Mặt Trời lên đỉnh trong năm

b)

Bão nhiệt đới

c)
27.

Phát biểu nào đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất

b)

Hẹp ngang ở Nam Bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ

c)

Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau

d)

Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc

28.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

Mang tính chất gần xích đạo gió mùa

b)

Phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai

c)

Phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình

d)

Có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt

29.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

Lượng mưa trung bình năm lớn

b)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động

c)

Số giờ nắng trong năm nhiều

d)

Khí hậu phân mùa sâu sắc

30.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Đặc quyền kinh tế

31.

Nhân tố nào quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật

32.

Phát biểu nào không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á

b)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực

d)

Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế

33.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào?

a)

Mở rộng hợp tác đầu tư

b)

Phát triển nông nghiệp nhiệt đới

c)

Phòng chống thiên tai

d)

Phát triển các ngành kinh tế biển

34.

Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

Tổng bức xạ trong năm rất lớn

b)

Hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh

c)

Khí hậu có sự phân mùa rõ rệt

d)

Biên độ nhiệt độ luôn rất thấp

35.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

Sông ngòi dày đặc

b)

Địa hình đa dạng

c)

Nhiều khoáng sản

d)

Tổng bức xạ lớn

36.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

Giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên

b)

Nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn

c)

Nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật

d)

Do hoạt động của gió mùa và Tín phong

37.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

Giữa miền núi với đồng bằng

b)

Giữa miền Bắc với miền Nam

c)

Giữa đồng bằng và ven biển

d)

Giữa đất liền và ven biển

38.

Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho

a)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

b)

Bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng

c)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần

d)

Phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới

39.

Sự hình thành các miền tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi

b)

Vị trí địa lí và hình thế

c)

Khoáng sản và biển

d)

Gió mùa và dòng biển

40.

Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào?

a)

Trình độ phát triển kinh tế rất thấp

b)

Cạnh tranh gay gắt với nhiều quốc gia

c)

Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm liên tục

41.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

Hai lần Mặt Trời lên đỉnh trong năm

b)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông

c)

Tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao

d)

Một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít

42.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào?

a)

Hoạt động giao thông vận tải

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền

c)

Khoáng sản có trữ lượng nhỏ

d)

Thời tiết diễn biến phức tạp

43.

Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

a)

Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh

b)

Địa hình có tính phân bậc rõ rệt

c)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

d)

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên

44.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do

a)

Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam

b)

Có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng

c)

Có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa

d)

Địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu

45.

Nhờ tiếp giáp với Biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào?

a)

Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng

b)

Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều

c)

Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực

d)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa

46.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có

a)

Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

b)

Tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng

c)

Mưa phân hóa theo thời gian và không gian

d)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ

47.

Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên

a)

Khí hậu có nền nhiệt độ cao

b)

Khí hậu có bốn mùa rõ rệt

c)

Nguồn sinh vật phong phú

d)

Nguồn khoáng sản đa dạng

48.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên

a)

Mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều

b)

Có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá

c)

Có sự phân hóa thiên nhiên lãnh thổ rõ rệt

d)

Nền nhiệt cao, cân bằng bức xạ quanh năm dương

49.

Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do

a)

Nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải

b)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

c)

Tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa

d)

Nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á

50.

Đặc điểm nào không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển có diện tích lớn gấp khoảng ba lần vùng đất liền

b)

Thềm lục địa nông, được mở rộng ở phía Bắc và phía Nam

c)

Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam

d)

Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu

51.

Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường

a)

Được xem là ranh giới trên biển của nước ta

b)

Khoảng cách 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải

c)

Tính từ mức nước thủy triều lúc lên cao nhất

d)

Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ

52.

Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn

b)

Phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa

c)

Có rất nhiều chi lưu và tổng lượng nước lớn

d)

Hàm lượng phù sa lớn và chảy ra biển Đông

53.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34'B đến vĩ độ 23°23'B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28'Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50'B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Theo thông tin trên, chọn các nhận định đúng.

a)

Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc

b)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ

c)

Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển

d)

Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đã làm cho sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước, chảy theo mùa

54.

Cho thông tin: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ và cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 117°20'Đ. Theo thông tin trên, chọn các nhận định đúng.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu

d)

Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong

55.

Cho thông tin: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23'B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34'B; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102°09'Đ; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109°28'Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng là Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Theo thông tin trên, chọn các nhận định đúng.

a)

Phần đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia

b)

Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu

c)

Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông

d)

Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

56.

Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác, ở vị trí trung chuyển các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác, ở vị trí trung chuyển các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác, ở vị trí trung chuyển các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác, ở vị trí trung chuyển các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Cho hình ảnh mô tả các vùng biển Việt Nam: sơ đồ mặt cắt khái quát gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Cho hình ảnh mô tả các vùng biển Việt Nam: sơ đồ mặt cắt khái quát gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cho hình ảnh mô tả các vùng biển Việt Nam: sơ đồ mặt cắt khái quát gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cho hình ảnh mô tả các vùng biển Việt Nam: sơ đồ mặt cắt khái quát gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế. Trong vùng đặc quyền kinh tế của nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Cho thông tin: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cho thông tin: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cho thông tin: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Cho thông tin: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Việt Nam nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Vị trí địa lí mang lại cho nước ta nhiều thuận lợi, nhất là không phải cạnh tranh gay gắt với nhiều nền kinh tế phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Để phát triển kinh tế - xã hội, nước ta cần chủ động hội nhập, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương, ở nước ta cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất. Nước ta có hệ thực vật đa dạng do vị trí địa lí nằm trên các vành đai sinh khoáng.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương, ở nước ta cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất. Nằm gần các vùng đại sinh khoáng nên nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương, ở nước ta cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất. Khu vực Tây Nguyên của nước ta đã từng xảy ra các hoạt động núi lửa, động đất.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Cho thông tin: Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương, ở nước ta cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất. Các hoạt động của núi lửa, động đất trong quá khứ là điều kiện để hình thành các đồng bằng châu thổ ở nước ta hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở (1 hải lí = 1852 m). Kết quả quy đổi sang km gần đúng là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị của km)

a)

370 km370\ \text{km}

b)

200 km200\ \text{km}

c)

1852 km1852\ \text{km}

d)

222 km222\ \text{km}

77.

Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km3260\ \text{km} , đường biên giới trên đất liền dài 4510 km4510\ \text{km} . Tỉ lệ phần trăm chiều dài đường bờ biển so với đường biên giới của nước ta (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) là bao nhiêu?

a)

72,3%72{,}3\%

b)

47,9%47{,}9\%

c)

63,0%63{,}0\%

d)

28,0%28{,}0\%

78.

Đường biên giới của nước ta với Lào dài 2161 km2161\ \text{km} , tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta là 4510 km4510\ \text{km} . Tỉ lệ phần trăm chiều dài biên giới với Lào so với tổng chiều dài biên giới trên đất liền (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) là bao nhiêu?

a)

47,9%47{,}9\%

b)

72,3%72{,}3\%

c)

22,2%22{,}2\%

d)

63,0%63{,}0\%

79.

Lãnh hải được xác định là biên giới quốc gia trên biển của nước ta rộng bao nhiêu km tính từ đường nước cơ sở? Biết 11 hải lí =1852 m=1852\ \text{m} .

a)

22,2 km22{,}2\ \text{km}

b)

12,0 km12{,}0\ \text{km}

c)

200,0 km200{,}0\ \text{km}

d)

1,852 km1{,}852\ \text{km}

80.

Nước ta có 28 tỉnh/thành phố giáp biển, tổng số đơn vị cấp tỉnh hiện nay là 63. Tỉ lệ phần trăm số tỉnh/thành phố giáp biển so với cả nước (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) là bao nhiêu?

a)

44,4%44{,}4\%

b)

28,0%28{,}0\%

c)

63,0%63{,}0\%

d)

22,2%22{,}2\%

81.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới

b)

Tín phong

c)

Gió phơn

d)

Gió mùa

82.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

Lạnh, ẩm

b)

Ấm, ẩm

c)

Lạnh, khô

d)

Ấm, khô

83.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

Hướng các dòng sông

b)

Hướng các dãy núi

c)

Chế độ nhiệt

d)

Chế độ mưa

84.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa

b)

Bồi tụ

c)

Bóc mòn

d)

Rửa trôi

85.

Gió mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

Tây nam

b)

Đông nam

c)

Đông bắc

d)

Tây bắc

86.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

Biển Đông

b)

Ấn Độ Dương

c)

Áp cao Xi-bia

d)

Vùng núi cao

87.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

Tây bắc

b)

Đông bắc

c)

Đông nam

d)

Tây nam

88.

Tính chất của gió mùa hạ là

a)

Nóng, khô

b)

Nóng, ẩm

c)

Lạnh, ẩm

d)

Lạnh, khô

89.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

Miền Trung

b)

Miền Bắc

c)

Miền Nam

d)

Tây Nguyên

90.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp

b)

Hoành Sơn

c)

Bạch Mã

d)

Hoàng Liên Sơn

91.

Gió mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10

b)

Tháng 5 đến 10

c)

Tháng 1 đến 12

d)

Tháng 5 đến 10

92.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

Đồng bằng

b)

Miền núi

c)

Ở trung

d)

Ven biển

93.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

Đất xám bạc màu

b)

Đất mùn thổ

c)

Đất phù sa

d)

Đất feralit

94.

Nước ta có có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?

a)

23602360

b)

26202620

c)

32603260

d)

36303630

95.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa

96.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

Ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn

b)

Ảnh hưởng sâu sắc sáo hoàn lưu gió mùa

c)

Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời

97.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

Quá trình tích tụ mùn mạnh

b)

Rửa trôi các chất bazơ dễ tan

c)

Tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao

d)

Quá trình phong hóa mạnh mẽ

98.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

d)

Chế độ nước sông không phân mùa

99.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

Rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai

b)

Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá

c)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

d)

Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh

100.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh

b)

Tích tụ ôxit sắt Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3}

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ

d)

Tích tụ ôxit nhôm Al2O3\mathrm{Al_2O_3}

101.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

Gió Tây ôn đới

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Tín phong bán cầu Nam

d)

Phơn Tây Nam

102.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

Chế độ mưa mùa

b)

Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới

c)

Sự đa dạng của hệ thống sông ngòi

d)

Hoạt động của bão

103.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió phơn Tây Nam

d)

Tín phong bán cầu Nam

104.

Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?

a)

Thu - đông

b)

Tháng 5 đến tháng 10

c)

Tháng 11 đến tháng 4

d)

Mùa đông

105.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa hạ xuất phát từ đâu?

a)

Áp cao Bắc Ấn Độ Dương

b)

Biển Đông

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam

d)

Cao áp Xi-bia

106.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

Có màu đỏ vàng, chua

b)

Có màu đen, xốp thoát nước

c)

Có màu đỏ vàng, mặn

d)

Có màu nâu, khó thoát nước

107.

Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm

a)

Gió mùa đông và gió mùa hạ

b)

Gió mùa đông và gió phơn bán cầu Bắc

c)

Gió mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc

d)

Gió mùa hạ và tín phong bán cầu Nam

108.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc

b)

Nhiều nước quanh năm

c)

Thủy chế theo mùa

d)

Có trữ lượng phù sa lớn

109.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa hạ có hướng chính là đông nam

b)

Gió mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xi bia

c)

Gió mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4

d)

Gió mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4

110.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa

c)

Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định

d)

Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung

111.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

Mưa nhiều vào thu đông

b)

Lượng bức xạ Mặt Trời lớn

c)

Thời tiết đỡ khắc nghiệt

d)

Hai mùa khác nhau rõ rệt

112.

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có

a)

Mưa lớn vào đầu mùa hạ

b)

Lượng bức xạ Mặt Trời lớn

c)

Hai mùa khác nhau rõ rệt

d)

Mưa nhiều vào thu đông

113.

Địa hình cac-x-tơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit

b)

Vôi

c)

Badan

d)

Sét

114.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Nam

d)

Đông Bắc

115.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Du lịch

d)

Giao thông vận tải

116.

Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?

a)

Dầu

b)

Đỗ Quyên

c)

Dầu tăm

d)

Đậu

117.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

Suy yếu

b)

Mạnh

c)

Khô nóng

d)

Mưa nhiều

118.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

Nửa đầu mùa đông

b)

Nửa sau mùa đông

c)

Nửa sau mùa xuân

d)

Nửa đầu mùa hạ

119.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Nhiều sông

b)

Phần lớn là sông nhỏ

c)

Giàu phù sa

d)

Ít phù lưu

120.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

Cận nhiệt lục địa

b)

Nhiệt đới ẩm

c)

Ôn đới hải dương

d)

Cận cực lục địa

121.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Dày đặc

b)

Ít nước

c)

Giàu phù sa

d)

Thủy chế theo mùa

122.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

Gió mùa đông

b)

Gió mùa hạ

c)

Gió Mậu dịch

d)

Gió địa phương

123.

Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?

a)

Mùa hạ và mùa thu

b)

Mùa đông và mùa xuân

c)

Mùa xuân và mùa thu

d)

Mùa hạ và mùa xuân

124.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đa biến tính

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengan

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam

125.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Tây nguyên

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Tây Bắc

d)

Bắc Trung Bộ

126.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

Gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc

b)

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

c)

Khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển

d)

Ảnh hưởng của gió mùa hạ đến sớm

127.

Loại gió thịnh hành từ tháng 1111 đến tháng 44 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió mùa Tây Nam

d)

Tín phong bán cầu Nam

128.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

Cán bằng bức xạ luôn dương quanh năm

b)

Lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn

c)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm

129.

Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

b)

Khối khí chí tuyến bán cầu Nam

c)

Khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương

d)

Khối khí chí tuyến bán cầu Bắc

130.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

Khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao

b)

Địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ

c)

Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

Đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú

131.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió phơn Tây Nam

d)

Gió mùa Tây Nam

132.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

Gió mùa Tây Nam

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió phơn Tây Nam

d)

Gió mùa Đông Bắc

133.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời tới

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

c)

Hoạt động của gió mùa

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa

134.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là

a)

Gió phơn Tây Nam

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió mùa Đông Bắc

d)

Gió mùa Tây Nam

135.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp

c)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt

136.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?

a)

Lớp phong hóa dày

b)

Đất thông khí thoát nước

c)

Giàu các chất bazơ

d)

Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm

137.

Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là

a)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ

b)

Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ

c)

Đông Bắc và Bắc Trung Bộ

d)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

138.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Giống nhau về mùa mưa

b)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô

c)

Giống nhau về mùa khô

d)

Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh

139.

Chế độ nước sông ở nước ta phân hóa theo mùa chủ yếu do

a)

Địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều

b)

Đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều

d)

Khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô

140.

Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào gây ra?

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Nam

c)

Gió Tây Nam đầu mùa

d)

Tín phong bán cầu Bắc

141.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hậu quả thời tiết ở dãy Bạch Mã

b)

Thổi thành từng đợt khác nhau

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc

d)

Thổi liên tục trong mùa đông

142.

Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng

a)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Nam Bộ và Bắc Trung Bộ

c)

Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Nam Bộ và Tây Nguyên

143.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

Tạo thành nhiều phụ lưu

b)

Tạo nên các cao nguyên lớn

c)

Địa hình chia cắt, rửa trôi

d)

Tạo thành dạng địa hình mới

144.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

Cận chí tuyến bán cầu Bắc

b)

Bắc Ấn Độ Dương

c)

Cận chí tuyến bán cầu Nam

d)

Lạnh phương Bắc

145.

Nhiều đồng về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?

a)

Đầu mùa đông và đầu mùa thu

b)

Giữa mùa đông và giữa mùa hạ

c)

Thời gian chuyển tiếp các mùa

d)

Đầu mùa đông và giữa mùa hạ

146.

Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?

a)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ

b)

Đất trượt, đá lở

c)

Các đồng bằng mở rộng

d)

Địa hình cac-x-tơ

147.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp

d)

Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh

148.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dốc và dễ bị lũ lụt

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc

149.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh

b)

Mưa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm

150.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

Mưa nhiều vào thu đông

b)

Lượng bức xạ Mặt Trời lớn

c)

Thời tiết đỡ khắc nghiệt

d)

Hai mùa khác nhau rõ rệt