NEW
Font size
Worksheetssinh cuối kì
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 ?
Aa × aa.
AA × AA.
Aa × Aa.
AA × aa.
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là:
Aa × Aa
Aa × aa
AA × Aa
AA × aa
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?
Bò
Châu chấu.
Bướm.
Chim.
Ở ruồi giấm alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?
XAXa × XaY
XAXa × XAY.
XAXA × XAY.
XAXA × XaY.
Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA : 0,48Aa :0,36aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?
0,6
0,4
0,5
0,5
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen aa ở F1 là:
0,3
0,4
0,2
0,5
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây?
Hóa thạch
Cơ quan tương tự
Cơ quan tương đồng
Cơ quan thoái hóa
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?
Cánh dơi và cánh côn trùng.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
Vây ngực của cá voi và cánh dơi
Chi trước của thú và tay người.
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Cánh dơi và tay người.
Mang cá và mang tôm
Gai xương rồng và gai hoa hồng
Cánh dơi và cánh côn trùng.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nguồn biến dị sơ cấpcho quá trình tiến hóa là
Biến dị đột biến
Biến dị tổ hợp
Biến dị không di truyền
Các biến dị di truyền.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nguồn biến dị thứ cấpcho quá trình tiến hóa là:
Biến dị tổ hợp.
Biến dị đột biến.
Biến dị không di truyền.
D. lCác biến dị di truyền.
Theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?
Đột biến và di - nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen.
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại trở nên phổ biến trong quần thể?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có tác dụng đào thải những biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi, dẫn đến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo 1 hướng xác định?
Chọn lọc tự nhiên.
Di nhập gen
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học.
bằng chứng địa lí sinh học.
bằng chứng sinh học phân tử
Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học.
bằng chứng địa lí - sinh học.
bằng chứng sinh học phân tử.
. Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học.
bằng chứng địa lí sinh học
bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng địa lí – sinh vật học về tiến hóa dẫn đến kết luận quan trọng nhất là
sinh vật giống nhau do ở khu vực địa lí như nhau.
sinh vật chung nguồn gốc, phân hóa do cách li địa lí.
trước đây, các lục địa là một khối liền nhau.
sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lí khác nhau.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm và có thể coi như không đáng kể?
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên.
Di nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên.
Di - nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Di - nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
. Kiểu cách li sinh nào nào xảy ra do các cá thể khác loài sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.
Thời gian (mùa vụ).
Cơ học.
Tập tính.
Sinh thái.
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau. Đây là ví dụ về dạng cách li
Cơ học.
Tập tính.
Thời gian (mùa vụ).
.Sinh thái.
Hình thành loài mới khác khu vực địa lý là phương thức thường gặp ở những nhóm sinh vật nào.
Động vật có khả năng phát tán mạnh.
Thực vật giao phối.
Động vật ít di động đi xa.
Thực vật và dương xỉ
. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là phương thức thường gặp ở những nhóm sinh vật nào.
Động vật ít di chuyển.
Động vật có khả năng phát tán mạnh
Thực vật và dương xỉ
D.Động vật giao phối.
Năm 1928, Kapetreco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra được loại cây mới có rễ là cải củ còn phần trên cho cải bắp. Hầu hết các cây lai khác loài được tạo ra này đều bất thụ, một số cây lai hữu thụ do ngẫu nhiên đột biến xảy ra làm tăng gấp đôi bộ NST con lai (con lai chứa 18 NST của cải bắp và 18 NST của cải củ). Như vậy, loài mới đã được tạo ra bằng cơ chế:
Bằng lai xa và đa bội hóa
Bằng cách li sinh thái
Bằng tự đa bội
Bằng cách li địa lí
. Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (quần thể thích nghi), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi.
(2) Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.
(3) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình qua đó gián tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.
(4) Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
2
.4
.1
3
Khi nói về vai trò của nhân tố đột biến theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, trong các khẳng định sau, có bao nhiêu khẳng định đúng?
(1) Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể rất chậm không theo hướng xác định.
(2) Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(3) Đột biến gen có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể, làm phong phú vốn gen của quần thể.
(4) Đột biến là một nhân tố tiến hóa vì nó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
.4
3
.1
.2
Khi nói về nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu nào sau đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
(1) Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(2) Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
(3) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(4) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
.3
4
2
1
. Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
. chúng cách li sinh sản với nhau.
chúng sinh ra con bất thụ.
chúng không cùng môi trường.
chúng có hình thái khác nhau.
. Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen.
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
. tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.
. củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
Cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
Cách li sau hợp tử không phải là
.trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
trở ngại ngăn cản tạo ra con lai.
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
. trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho
cách li trước hợp tử.
cách li sau hợp tử.
cách li tập tính.
cách li mùa vụ
Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là
cách li địa lí
. cách li sinh sản.
cách li sinh thái.
D.cách li cơ học.
Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn
địa lý – sinh thái.
hình thái.
sinh lí- sinh hóa.
D.di truyền.
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
sinh thái
tập tính
địa lí
sinh sản.
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là
tiêu chuẩn hoá sinh
tiêu chuẩn sinh lí
tiêu chuẩn sinh thái
tiêu chuẩn di truyền.
Con đường hình thành loài nhanh nhất và phổ biến là bằng con đường
địa lí.
sinh thái.
lai xa và đa bội hoá.
các đột biến lớn.
Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
cách li tập tính
cách li sinh thái
. cách li sinh sản
cách li địa lí.
Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?
Cách li sinh sản
Hình thái
Sinh lí,sinh hoá
Sinh thái
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế
Cách li sinh cảnh
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Cách li trước hợp tử
