Font size
WorksheetsON TAP HK 1_KHTN 7_23_24
Total questions: 26
Worksheet time: 17mins
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Một nguyên tố hóa học có nhiều loại nguyên tử có khối lượng khác nhau vì
hạt nhân có cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
hạt nhân có cùng số neutron nhưng khác nhau về số electron.
hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số electron.
hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số neutron của X lần lượt là
18 và 17.
19 và 16.
16 và 19.
17 và 18.
Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số electron lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
số hiệu nguyên tử.
số thứ tự của nguyên tố.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm VIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Tính chất của nguyên tố Fluorine gần giống với tính chất của nguyên tố nào trong các nguyên tố sau đây?
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Để tạo thành phân tử của một hợp chất tối thiểu cần có bao nhiêu loại nguyên tố?
1 nguyên tố.
2 nguyên tố.
3 nguyên tố.
4 nguyên tố.
Biết phosphoric acid gồm 3H, 1P và 4O. Khối lượng phân tử của phosphoric acid là
48 amu.
86 amu.
98 amu.
96 amu.
Hợp chất Fex(SO4)3 có khối lượng phân tử là 400 amu. Giá trị của x là
1.
3.
4.
2.
Ở điều kiện thường, nguyên tử của các nguyên tố nào tồn tại độc lập?
Kim loại.
Khí hiếm.
Phi kim.
Tất cả đơn chất.
Nguyên tử của các nguyên tố không thể đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách
nhường electron.
nhận electron.
dùng chung electron.
chuyển electron giữa các lớp.
Chất nào sau đây có liên kết ion?
Hydrogen (H2).
Magnesium chloride (MgCl2).
Oxygen (O2).
Fluorine (F2).
Chất nào sau đây là chất cộng hóa trị?
Sodium chloride (KCl).
Calcium chloride (CaCl2).
Oxgen (O2).
Aluminium oxide (Al2O3).
Ba nguyên tử hydrogen được biểu diễn là
3H.
3H2.
2H3.
H3.
Hóa trị của C trong CO2 là
I.
II.
III.
IV.
Nguyên tử N có hoá trị V trong phân tử chất nào sau đây?
N2O5.
NO2.
NO.
N2O3.
Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Ca(II) với OH(I) là
CaOH.
Ca(OH)2
Ca2OH.
Ca3OH.
Các dàn loa thường có các loa thùng và ta thường nghe thấy âm thanh phát ra từ cái loa đó. Bộ phận nào sau đây của loa là nguồn âm?
Màng loa.
Thùng loa.
Dây loa.
Cả ba bộ phận: màng loa, thùng loa, dây loa.
Âm thanh không truyền được
trong thủy ngân.
trong khí hydrogen.
trong chân không.
trong thép.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi tần số âm thay đổi, âm phát ra cao.
Khi tần số âm thay đổi, âm phát ra thấp.
Vật dao động càng nhanh thì âm phát ra càng thấp.
Âm phát ra thấp tức là tần số dao động nhỏ, vật dao động chậm.
Cách làm nào sau đây tạo ra tiếng trống to hơn?
Đánh trống mạnh hơn.
Đánh trống nhẹ đi.
Làm trùng da trống một chút.
Làm căng da trống một chút.
Các vật phản xạ âm tốt là
các vật cứng, có bề mặt nhẵn.
các vật cứng, có bề mặt xù xì.
các vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề.
các vật mềm, xốp có bề mặt nhẵn.
Biên độ dao động là
số dao động trong một giây.
độ lệch của vật trong một giây.
khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được.
độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động.
Một người nghe thấy tiếng sét sau tia chớp 5 giây. Hỏi người đó đứng cách nơi xảy ra sét bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s.
1700m.
170m.
240m.
1360m.
Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất?
Trong một giây, dây đàn thực hiện được 100 dao động.
Trong một phút, con lắc thực hiện được 3000 dao động
Trong 5 giây, mặt trống thực hiện được 1000 dao động.
Trong 20 giây, dây chun thực hiện được 1200 dao động.
Tần số dao động càng cao thì
âm nghe càng trầm.
âm nghe càng to.
âm nghe càng vang xa.
âm nghe càng bổng.
