wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 8: Phần I + II

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Khí áp là sức nén của:

a)

Không khí xuống mặt Trái Đất.

b)

Luồng gió xuống mặt Trái Đất.

c)

Không khí xuống mặt nước biển.

d)

Luồng gió xuống mặt nước biển.

2.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?

a)

Xích đạo, chí tuyến.

b)

Ôn đới, cực.

c)

Chí tuyến, ôn đới.

d)

Cực, chí tuyến.

3.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?

a)

Xích đạo, chí tuyến.

b)

Chí tuyến, ôn đới.

c)

Ôn đới, xích đạo.

d)

Cực, chí tuyến.

4.

Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?

a)

Cực.

b)

Ôn đới.

c)

Chí tuyến.

d)

Xích đạo.

5.

Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?

a)

Xích đạo, chí tuyến.

b)

Chí tuyến, cực

c)

Cực, xích đạo.

d)

Ôn đới, chí tuyến.

6.

Khí áp giảm đi khi nhiệt độ:

a)

Tăng lên.

b)

Giảm đi

c)

Không tăng.

d)

Không giảm.

7.

Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng:

a)

Đông Bắc.

b)

Đông Nam.

c)

Tây Bắc.

d)

Tây Nam.

8.

Gió mùa là loại gió:

a)

Thổi theo mùa.

b)

Thổi quanh năm.

c)

Thổi trên cao.

d)

Thổi ở mặt đất.

9.

Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió đất, gió biển.

d)

gió fơn.

10.

Gió Mậu dịch có tính chất:

a)

Khô, ít mưa.

b)

Ẩm, mưa nhiều.

c)

Lạnh, ít mưa.

d)

Nóng, mưa nhiều.

11.

Gió mùa thường hoạt động ở đâu?

a)

Đới nóng.

b)

Đới lạnh.

c)

Đới ôn hòa.

d)

Đới cận nhiệt.

12.

Các khu áp thấp là nơi có lượng mưa:

a)

Lớn.

b)

Nhỏ.

c)

Trung bình.

d)

Rất nhỏ.

13.

Khu vực xích đạo có lượng mưa:

a)

Nhiều nhất.

b)

Ít nhất.

c)

Trung bình.

d)

Tương đối nhiều.

14.

Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa:

a)

Rất lớn.

b)

Trung bình.

c)

Ít hoặc không mưa.

d)

Không mưa.

15.

Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường:

a)

Không mưa.

b)

Mưa nhiều.

c)

Khô hạn.

d)

Mưa rất ít.

16.

Cùng một dãy núi sườn đón gió thường có:

a)

Mưa nhiều.

b)

Trung bình.

c)

Mưa ít.

d)

Không mưa.

17.

Yếu tố không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa:

a)

Dòng biển.

b)

Địa hình.

c)

Khí áp.

d)

Sinh vật.

18.

Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa:

a)

Nhiều.

b)

Ít mưa.

c)

Không mưa.

d)

Khô ráo.

19.

Khu vực có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến:

a)

Vùng xích đạo.

b)

Vùng ôn đới.

c)

Vùng chí tuyến.

d)

Vùng cực.

20.

Gió phơn có đặc điểm tính chất:

a)

Nóng ẩm, mưa lớn.

b)

Gió thổi liên tục quanh năm.

c)

Nóng và khô.

d)

Gió thổi theo mùa.

21.

Khí áp tăng khi:

a)

Nhiệt độ giảm.

b)

Độ cao tăng.

c)

Nhiệt độ tăng.

d)

Khô hạn giảm.

22.

Tính chất của gió ở sườn đón gió là:

a)

Mát và ẩm.

b)

Nóng và ẩm.

c)

Mát và khô.

d)

Nóng và khô.

23.

Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì:

a)

Mưa nhiều.

b)

Không có mưa.

c)

Mưa ít.

d)

Không khí khô ráo.

24.

Vùng không xuất hiện gió mùa:

a)

Đông Phi.

b)

Tây Phi.

c)

Đông Nam LBNga.

d)

Đông Nam Á.

25.

Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao..

a)

Chí tuyến về áp thấp ôn đới.

b)

Cực về áp thấp ôn đới.

c)

Chí tuyến về áp thấp xích đạo.

d)

Cực về áp thấp xích đạo.

26.

Nơi nào sau đây có nhiều mưa:

a)

Khu khí áp thấp.

b)

Khu khí áp cao.

c)

Miền có gió Mậu dịch.

d)

Miền có gió Đông cực.

27.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành gió mùa trên Trái Đất là sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa:

a)

Các vĩ độ theo mùa.

b)

Lục địa và đại dương theo mùa.

c)

Các kinh độ theo mùa.

d)

Các bán cầu theo mùa

28.

Nơi có ít mưa thường là ở:

a)

Xa đại dương.

b)

Gần đại dương.

c)

Khu vực khí áp thấp.

d)

Trên dòng biển nóng.

29.

Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng:

a)

Xích đạo.

b)

Ôn đới.

c)

Chí tuyến.

d)

Cực.

30.

Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng:

a)

Xích đạo.

b)

Ôn đới.

c)

Chí tuyến.

d)

Cực.

31.

Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở:

a)

Sườn khuất gió.

b)

Đỉnh núi cao.

c)

Sườn núi cao.

d)

Sườn đón gió.

32.

Nhân tố thường gây ra mưa:

a)

Dòng biển lạnh.

b)

Dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Gió Mậu dịch.

d)

Gió Đông cực.

33.

Nơi nào sau đây có mưa ít?

a)

Nơi có dòng biển lạnh đi qua.

b)

Nơi có dòng biển nóng đi qua.

c)

Nơi có fr ông hoạt động nhiều.

d)

Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.

34.

Khu vực/ Nơi có mưa ít:

a)

Giữa các khối khí nóng và các khối khí lạnh.

b)

Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.

c)

Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí.

d)

Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.

35.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa:

a)

Khí áp, gió, fr ông, địa hình, thổ nhưỡng.

b)

Khí áp, gió, fr ông, dòng biển, địa hình.

c)

Khí áp, gió, fr ông, gió, địa hình, sông ngòi.

d)

Khí áp, gió, fr ông, dòng biển, sinh vật.

36.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít do:

a)

Gió Mậu dịch thổi qua đại dương.

b)

Gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.

c)

Gió Mậu dịch thổi yếu.

d)

Gió Mậu dịch thổi từ đại dương vào.

37.

Sự thay đổi khí áp theo độ cao có đặc điểm:

a)

Càng lên cao khí áp càng giảm.

b)

Càng lên cao khí áp càng tăng.

c)

Khí áp tăng giảm thất thường.

d)

Chỉ ở đồng bằng khí áp mới giảm theo độ cao.

38.

Đặc điểm hoạt động của gió Tây ôn đới là:

a)

Chỉ thổi vào mùa xuân và mùa hạ, thường đem theo mưa.

b)

Thổi quanh năm, thường đem theo mưa, độ ẩm cao suốt 4 mùa.

c)

Thổi quanh năm, thường đem theo rất ít hơi nước, chỉ vào mùa xuân.

d)

Thổi quanh năm, thường đem theo mưa, độ ẩm cao suốt mùa xuân.

39.

Gió núi-thung lũng là

a)

Loại gió thổi quanh năm, tính chất rất khô và mưa ít.

b)

Hình thành vùng ven biển, hướng thay đổi theo ngày và đêm.

c)

Gió vượt qua núi và thổi xuống, tính chất nóng và khô.

d)

Loại gió hoạt động theo ngày - đêm ở khu vực miền núi.

40.

Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ:

a)

Các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

b)

Các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

c)

Các khu áp thấp ở hai chí tuyến về vùng áp thấp ôn đới.

d)

Các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

41.

Hướng thổi thường xuyên gió Tây ôn đới ở hai bán cầu là:

a)

Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.

b)

Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.

c)

Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.

d)

Tây Nam ở cả hai bán cầu.

42.

Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ

a)

Giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô.

b)

Tăng do mật độ phân tử trông không khí tăng lên.

c)

Tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô.

d)

Giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau.

43.

Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là:

a)

Càng lên cao gió thổi càng mạnh

b)

Càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.

c)

Càng lên cao không khí càng loãng.

d)

Càng lên cao nhiệt độ càng thấp.

44.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ tăng là:

a)

Không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

b)

Không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp giảm.

c)

Không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

d)

Không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

45.

Miền có gió mùa thì mưa nhiều là do:

a)

Gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.

b)

Gió luôn thổi từ lục địa ra địa dương.

c)

Gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.

d)

Trong năm có nửa năm gió thổi từ đại dương vào lục địa.

46.

Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là:

a)

Không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.

b)

Không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.

c)

Không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

d)

Không khí nở ra , tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.

47.

Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành từ hai khối khí:

a)

Chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.

b)

Chí tuyến hải dương và xích đạo.

c)

Xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

d)

Chí tuyến lục địa và xích đạo.

48.

Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ:

a)

Các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

b)

Các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

c)

Các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.

d)

Các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.

49.

Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở hai bán cầu là:

a)

Đông Bắc ở bán cầu Bắc và đông Nam ở bán cầu Nam.

b)

Tây Bắc ở bán cầu Bắc và tây Nam ở bán cầu Nam.

c)

Đông Bắc ở cả hai bán cầu.

d)

Đông Nam ở cả hai bán cầu.

50.

Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính:

a)

Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.

b)

Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.

c)

Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.

d)

Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.

51.

Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do:

a)

Có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.

b)

Nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.

c)

Chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.

d)

Không khí ẩm không bốc len được lại chỉ có gió thổi đi.

52.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp:

a)

Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến.

b)

Trên Trái Đất có 7 khí áp chính.

c)

Hai đai áp cao được ngăn cách bởi 1 đai áp thấp.

d)

Gió thường xuất phát từ các áp cao.

53.

Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu do:

a)

Sự thay đổi độ ẩm.

b)

Sự thay đổi của hướng gió mùa.

c)

Sự thay đổi của nhiệt độ giữa lục địa và đại dương.

d)

Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm.

54.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu Dịch thường mưa ít là do:

a)

Gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.

b)

Gió Mậu dịch không thổi qua đại dương.

c)

Gió Mậu dịch thổi yếu.

d)

Gió Mậu dịch xuất phát từ áp cao.

55.

Các vành đai được hình thành do động lực:

a)

Xích đạo, chí tuyến.

b)

Chí tuyến, cực.

c)

Cực, xích đạo.

d)

Ôn đới, chí tuyến.

56.

Nhân tố không ảnh hưởng tới sự thay đổi của khí áp:

a)

Độ cao.

b)

Độ ẩm.

c)

Nhiệt độ.

d)

Hướng gió.

57.

Phát biểu không đúng với sự thay đổi của khí áp:

a)

Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.

b)

Độ cao càng tăng, khí áp giảm.

c)

Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.

d)

Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.

58.

Trị số khí áp tỉ lệ:

a)

Nghịch với tỉ trọng không khí.

b)

Thuận với nhiệt dộ không khí.

c)

Thuận với độ ẩm tuyệt đối.

d)

Nghịch với độ cao cột khí.

59.

Nguyên nhân sinh ra gió là:

a)

Áp cao và áp thấp.

b)

Fr ông và dải hội tụ.

c)

Lục địa và địa dương.

d)

Hai sườn của dãy núi.

60.

Loại gió nào sau đây không phải gió thường xuyên?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Mậu dịch.

c)

Gió Đông cực.

d)

Gió mùa.

61.

Hướng thổi thường xuyên của gió Mậu dịch ở hai bán cầu là:

a)

Đông Bắc ở bán cầu Bắc và đông Nam ở bản cầu Nam.

b)

Tây Bắc ở bán cầu Bắc và tây Nam ở bán cầu Nam.

c)

Đông Bắc ở cả hai bán cầu.

d)

Đông nam ở cả hai bán cầu.

62.

Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do:

a)

Nóng.

b)

Lạnh.

c)

Khô.

d)

Ẩm.

63.

Phát biểu không đúng với sự thay đổi của khí áp:

a)

Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau.

b)

Các đai khí áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo.

c)

Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.

d)

Các đai khí áp được chia cắt thành khu khí áp riêng.

64.

Phát biểu đúng với ự thay đổi của khí áp:

a)

Không khí càng loãng, khí áp giảm.

b)

Độ ẩm tuyệt đối len cao, khí áp tăng.

c)

Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.

d)

Không khí càng khô, khí áp giảm.

65.

Các khu khí áp thấp thường có nhiều mưa là do:

a)

Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.

b)

Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.

c)

Không khí ẩm được đẩy lên cao.

d)

Không khí ẩm không được bốc lên.

66.

Những địa điểm thường có mưa nhiều:

a)

Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.

b)

Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.

c)

Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.

d)

Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.

67.

Những địa điểm thường có mưa ít:

a)

Khu vực khí áp thấp, nơi có fr ông hoạt động.

b)

Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.

c)

Sườn núi khuất gió nơi có dòng biển lạnh.

d)

Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.

68.

Phát biểu không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất:

a)

Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.

b)

Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

c)

Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.

d)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

69.

Phát biểu đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất:

a)

Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.

b)

Mưaj tương đối ít ở vùng chí tuyến.

c)

Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.

d)

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

70.

Nhân tố thường gây ra mưa nhiều:

a)

Dòng biển lạnh.

b)

Dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Gió Mậu dịch.

d)

Gió Đông cực.