NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI 12. PHONG TRÀO ĐAN TỘC DÂN CHỦ 19 - 30. CA 1
Total questions: 48
Worksheet time: 48mins
Name
Class
Date
1.
Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam khi nào?
a)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu.
b)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra.
c)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất sắp kết thúc.
d)
Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất vừa kết thúc.
2.
Mục đích của Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam là gì?
a)
Để bù đắp những tổn thất do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra và củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản.
b)
Để cung cấp tài nguyên thiên nhiên cho công cuộc khôi phục kinh tế của Pháp sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
c)
Để phát triển kinh tế của Việt Nam.
d)
Để vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam.
3.
Chương trình khai thác thuộc địa lần hai của Pháp được tiến hành trong khoảng thời gian nào?
a)
Trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
b)
Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918.
c)
Trong những năm 1919-1929.
d)
Trong những năm 1897-1913.
4.
Sự kiện quốc tế nào sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã ảnh hưởng nổi bật nhất tới cách mạng Việt Nam?
a)
Các tổ chính trị lần lượt được thành lập, sự ra đời Đệ tam quốc tế lãnh đạo cách mạng thắng lợi.
b)
Sư phát triển của phong trào cách mạng nhất là phong trào công nhân ở nước Nga theo con đường vô sản.
c)
Cách mạng tháng Mười Nga thành công có tác dụng thúc đẩy cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kỳ mới.
d)
Đảng cộng sản ở các nước Pháp, Trung Quốc lần lựợt thành lập thúc đẩy Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
5.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam thì
a)
Pháp không tăng vốn đầu tư vào Việt Nam.
b)
Pháp tăng vốn không đáng kể vào Việt Nam.
c)
Pháp đầu tư với tốc độ nhanh quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.
d)
Pháp tăng vốn đầu tư vào mọi ngành kinh tế.
6.
Trong vòng 6 năm (1924-1929) số vốn Pháp đầu tư ở Đông Dương chủ yếu vào Việt Nam là bao nhiêu?
a)
Khoảng 4 tỉ phơ-răng.
b)
Khoảng 5 tỉ phơ-răng.
c)
Khoảng 6 tỉ phơ –răng.
d)
Khoảng 7 tỉ phơ –răng.
7.
Trong quá trình đầu tư vốn, Pháp chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực nào?
a)
Nông nghiệp và công nghiệp.
b)
Nông nghiệp và khai mỏ.
c)
Nông nghiệp và thương nghiệp.
d)
Nông nghiệp và giao thông vận tải.
8.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?
a)
Nông nghiệp, chủ yếu là lập đồn điền cao su.
b)
Công nghiệp, chủ yếu là khai thác than.
c)
Các ngành công nghiệp dệt, xay xát, muối…
d)
Giao thông vận tải.
9.
Lĩnh vực công nghiệp nào được Pháp chú trọng trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2?
a)
Công nghiệp nặng như cơ khí luyện kim.
b)
Công nghiệp nhẹ như xay xát, chế biến…
c)
Cả công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.
d)
Không chú trọng công nghiệp.
10.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam thì thương nghiệp?
a)
Chỉ phát triển nội thương.
b)
Chỉ phát triển ngoại thương.
c)
Có bước phát triển mới, trước hết là ngoại thương.
d)
Không phát triển.
11.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam đã làm cho giao thông vận tải ở Việt Nam như thế nào?
a)
Không phát triển.
b)
Được phát triển.
c)
Phát triển vượt bậc.
d)
Được phát triển, nhất là đường hàng không.
12.
Việc phát triển giao thông vận tải ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 chủ yếu nhằm mục đích gì?
a)
Để người Việt Nam đi lại thuận tiện.
b)
Để Pháp dễ dàng đằn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
c)
Để tỏ rã công lao “khai hoá” của người Pháp.
d)
Để phục vụ cho chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.
13.
Vai trò của ngân hàng Đông Dương trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam là gì?
a)
Thu hút nguồn vốn của nhân dân ta
b)
Cho các nhà máy xí nghiệp vay vốn.
c)
Quản lí nguồn tiền lãi mà Pháp thu được ở Việt Nam.
d)
Chỉ huy toàn bộ nền kinh tế Đông Dương, phát hành tiền giấy và cho vay lãi.
14.
Nguồn thu của Pháp ở Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ nhất tăng lên nhanh chóng là do?
a)
Thực hiện đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có hiệu quả.
b)
Ngành nông nghiệp và khai mỏ phát triển.a
c)
Các ngành kinh tế ở Đông Dương phát triển mạnh.
d)
Pháp thi hành các biện pháp tăng thuế.
15.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp đã làm cho
a)
kinh tế Việt Nam kiệt quệ.
b)
kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng mất cân đối và lệ thuộc vào Pháp.
c)
kinh tế Việt Nam chỉ phát triển về nông nghiệp.
d)
kinh tế Việt Nam chỉ phát triển mạnh về công nghiệp.
16.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp đã làm cho
a)
quan hệ sản xuất phong kiến du nhập vào Việt Nam.
b)
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa tiếp tục du nhập vào Việt Nam.
c)
quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa du nhập vào Việt Nam.
d)
quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ du nhập vào Việt Nam.
17.
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp khiến cho
a)
các giai cấp ở Việt Nam không chịu tác động
b)
giai cấp nông dân bị phân hóa sâu sắc.
c)
giai cấp công nhân tăng lên nhanh chóng.
d)
xã hội Việt Nam bị phân hóa sâu sắc.
18.
Do tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần 2 mà
a)
giai cấp địa chủ giàu lên nhanh chóng.
b)
giai cấp địa chủ nghèo đi.
c)
giai cấp địa chủ bị phân hoá thành đại địa chủ và trung, tiểu địa chủ.
d)
giai cấp địa chủ trở thành giai cấp tư sản.
19.
Bộ phận đại địa chủ có quyền lợi gắn chặt với Pháp là
a)
đối tượng cần giáo dục, tuyên truyền cách mạng.
b)
đối tượng cần đánh đổ của cách mạng.
c)
đối tượng cần lôi kéo của cách mạng.
d)
đối tượng mà cách mạng cần liên kết chặt chẽ.
20.
Chương trình khai thác Việt Nam lần thứ hai của đế quốc Pháp có điểm gì mới?
a)
Tăng cường vốn đầu tư vào tất cả các ngành kinh tế.
b)
Cướp đoạt toàn bộ rụông đất của nông dân lập đồn điền trồng cao su.
c)
Hạn chế sự phát triển các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp nặng.
d)
Qui mô khai thác lớn hơn, triệt để hơn, xã hội bị phân hóa sâu sắc.
21.
Giai cấp nông dân Việt Nam thời Pháp thuộc bị
a)
giai cấp địa chủ phong kiến bóc lột nặng nề.
b)
đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng không lối thoát.
c)
đế quốc Pháp bóc lột, chiếm đoạt ruông đất.
d)
tư sản Pháp và tư sản người Việt vơ vét bóc lột.
22.
Giai cấp nông dân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là lực lượng
a)
không có khả năng cách mạng.
b)
lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi tới thắng lợi.
c)
cùng công nhân lãnh đạo cách mạng.
d)
cách mạng to lớn của dân tộc.
23.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp đã làm cho
a)
một bộ phận nông dân trở thành địa chủ.
b)
một bộ phận nông dân trở thành tư sản.
c)
một bộ phận nông dân trở thành công nhân.
d)
một bộ phận nông dân trở thành tiểu tư sản
24.
Học sinh, sinh viên, tiểu thương, người buôn bán nhỏ thuộc giai cấp nào dưới đây?
a)
Giai cấp tư sản.
b)
Giai cấp tiểu tư sản
c)
Giai cấp công nhân.
d)
Giai cấp địa chủ.
25.
Giai cấp nào được coi là “lực lượng quan trọng” của cách mạng Việt Nam?
a)
Giai cấp tư sản.
b)
Giai cấp tiểu tư sản.
c)
Giai cấp công nhân.
d)
Giai cấp nông dân
26.
Giai cấp nào được coi là “lực lượng to lớn, đông đảo nhất” của cách mạng Việt Nam?
a)
Giai cấp địa chủ phong kiến.
b)
Giai cấp nông dân.
c)
Giai cấp tư sản.
d)
Giai cấp tiểu tư sản.
27.
Do tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam, giai cấp nào tăng nhanh về số lượng?
a)
Tư sản.
b)
Địa chủ.
c)
Tiểu tư sản.
d)
Công nhân
28.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất giai cấp nào có điều kiện tiếp xúc với những trào lưu tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài?
a)
Tư sản.
b)
Nông dân
c)
Địa chủ.
d)
Tiểu tư sản.
29.
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp đã xuất hiện thêm những giai cấp nào ở Việt Nam?
a)
Địa chủ và nông dân.
b)
Tư sản và tiểu tư sản.
c)
Tư sản và công nhân.
d)
Tiểu tư sản và công nhân
30.
Chính sách khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam (1919-1929) có điểm gì tương đồng với chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
a)
Pháp chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.
b)
Pháp không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.
c)
Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất nhập khẩu.
d)
Không đầu tư nhiều vào cơ sở hạ tầng.
31.
Khi phát triển đến một giai đoạn nhất định, giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hoá thành
a)
tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
b)
đại tư sản và tiểu tư sản.
c)
tư sản và công nhân.
d)
tư sản và tiểu tư sản
32.
Bộ phận tư sản mại bản là bộ phân
a)
có quyền lợi gắn chặt với đế quốc.
b)
có quyền lợi gắn chặt với địa chủ.
c)
có quyền lợi gắn chặt với nông dân.
d)
có quyền lợi gắn chặt với công nhân
33.
Giai cấp tư sản Việt Nam bị thực dân Pháp đã đối xử như thế nào?
a)
Được thực dân Pháp dung dưỡng.
b)
Bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.
c)
Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề.
d)
Được thực dân Pháp cho hưởng đặc quyền, đặc lợi.
34.
Bộ phận tư sản mại bản là
a)
đối tượng cần đánh đổ của cách mạng.
b)
đối tượng cần lôi kéo của cách mạng.
c)
đối tượng cách mạng cần hợp tác.
d)
đối tượng lãnh đạo cách mạng.
35.
Tầng lớp tư sản dân tộc là tầng lớp
a)
có tinh thần yêu nước, có tư tưởng kinh doanh độc lập.
b)
có quan hệ gắn bó với nông dân.
c)
không có quyền lợi với Pháp nhưng cũng không yêu nước.
d)
có quyền lợi gắn bó mật thiết với bộ phận tư sản Hoa Kiều.
36.
Tầng lớp tư sản dân tộc là lực lượng
a)
lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
b)
cần đánh đổ của của cách mạng.
c)
cần lôi kéo về phía cách mạng.
d)
cùng với giai cấp công nhân lãnh đạo cách mạng.
37.
Giai cấp nào đóng vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thằng lợi?
a)
Giai cấp địa chủ.
b)
Giai cấp nông dân.
c)
Giai cấp tư sản
d)
Giai cấp công nhân.
38.
Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết với giai cấp nào sau đây?
a)
Địa chủ phong kiến.
b)
Tư sản.
c)
Tiểu tư sản.
d)
Nông dân.
39.
Đến năm 1929, giai cấp công nhân Việt Nam có
a)
15 vạn.
b)
20 vạn.
c)
Hơn 22 vạn.
d)
30 vạn
40.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào ở Việt Nam tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng?
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản.
c)
Công nhân.
d)
Nông dân.
41.
Giai cấp nào ở Việt Nam vừa hội tụ những đặc điểm của thế giới vừa có đặc điểm riêng?
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản.
c)
Công nhân.
d)
Địa chủ.
42.
Giai cấp nào ở Việt Nam vừa ra đời “đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập đảm nhận vai trò,xứ mệnh lịch sử là lãnh đạo Việt Nam?
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản.
c)
Công nhân.
d)
Nông dân.
43.
Giai cấp công nhân Việt Nam có xuất thân chủ yếu từ giai cấp nào?
a)
Nông dân.
b)
Tư sản.
c)
Tiểu tư sản.
d)
Địa chủ.
44.
Giai cấp nào ở Việt Nam vừa được kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc vừa được thừa hưởng những kinh nghiệm đấu tranh của vô sản thế giới?
a)
Tư sản.
b)
Tiểu tư sản
c)
Nông dân.
d)
Công nhân.
45.
Những giai cấp nào sau đây xuất hiện từ trước chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam?
a)
Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.
b)
Địa chủ, nông dân, công nhân.
c)
Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
d)
Nông dân, công nhân, tư sản.
46.
Ngành kinh tế nào sau đây không được chú trọng trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam?
a)
Nông nghiệp.
b)
Thương nghiệp.
c)
Khai mỏ.
d)
Công nghiệp nặng.
47.
Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.
b)
mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.
c)
mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân.
d)
mâu thuẫn giữa địa chủ phong kiến với thực dân Pháp.
48.
Trong phong trào dân tộc, dân chủ 1919-1925 giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để nhất?
a)
Công nhân
b)
Tiểu tư sản
c)
Nông dân
d)
Tư sản
Reset
