Font size
WorksheetsBÀI 2
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Việt Nam có nguồn khoáng sản như thể nào?
A. Khan hiếm.
B. Phong phú.
D. Chỉ có một loại khoáng sản.
C. Trữ lượng vừa.
A
B
C
D
Đặc điểm nào dưới đây không đúng với sông ngòi ở Việt Nam?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B. Phân bố rộng khắp trên cả nước.
C. Có nhiêu sông lớn và đầy nước quanh năm.
D. Lượng nước sông thay đổi theo mùa
A
B
C
D
Dãy núi ở Việt Nam có hướng chính là:
A. Tây nam - đông bắc và vòng cung.
B. Đông nam - tây bắc và vòng cung.
C. Đông bắc - tây nam và vòng cung.
D. Tây bắc - đông nam và vòng cung
A
B
C
D
Địa hình đồng bằng nước ta có đặc điểm gì?
A. Cao, tương đối bằng phẳng.
B. Thấp, bằng phẳng.
C. Cao, bằng phẳng.
D.Thấp, tương đối bằng phẳng.
A
B
C
D
Đâu không phải là một trong những đặc điểm của khí hậu Việt Nam?
A. Lượng mưa trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm.
B. Gió mùa mùa đông chủ yêu có hướng đông bắc.
C. Lượng mưa trung bình năm từ 1200 đến 1500 mm.
D. Gió mùa mùa hạ chủ yếu có hướng tây nam, đông nam.
A
B
C
D
Trên phần đất liền nước ta có:
A. 1/2 diện tích là đồng bằng, 1/2 diện tích là đồi núi.
B) 1/4 diện tích là đồng bằng, 3/4 diện tích là đồi núi.
C. 3/4 diện tích là đồng bằng, 1/4 diện tích là đồi núi.
D. 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi.
A
B
C
D
Đâu không phải là vai trò của rừng đổi với đời sông và hoạt động sản xuất:
A. Cung cấp gỗ.
B. Cung cấp nhiêu sản vật phục vụ sản xuất, đời sống con người.
C. Ngăn gió mùa đông bắc và tây nam tràn về nước ta.
D. Hạn chế xói mòn đất, lũ lụt....
A
B
C
D
Đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm các loại tài nguyên nước tả?
Khai thác bừa bài, thiếu hợp lí.
Số lượng cây trồng sau khi khai thác yếu, mọc chậm.
Đất bạc màu không có đủ nguồn dinh dưỡng để nuôi cây.
Nguồn nước ngâm ngày càng cạn kiệt.
A
B
C
D
Nước ta chịu ảnh hưởng của một số..... (bão, lũ lụt, hạn hán,...), gây khó khăn cho hoạt động …. và …..
A. Thiên tai - đời sống - xã hội.
B. Hiện tượng - đời sống - xã hội.
C. Thiên tai - sản xuất - đời sống.
D. Hiện tượng - sản xuất - đời sống.
A
B
C
D
Điền đúng/ sai vào ô trống cho phù hợp:
Đất phe-ra-lít phân bố ở vùng đồi núi, chua và nghèo mùn.
Đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, tơi xốp, màu mỡ. +
Dãy Trường Sơn là ranh giới sự khác biệt giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam. S
Khoảng sản được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiêu ngành công nghiệp và một phần để xuất khấu.
(a)
Nhà nước Văn Lang ra đời vào
A. Khoảng thế ki VII TCN.
C. Thế kỉ VIII TCN.
B. Thế ki II SCN.
D. Thế kỉ VII.
A
B
C
D
Nhà nước Văn Lang ra đời ở đâu?
A. Thượng nguồn sông Mê Kông.
B. Lưu vực các sông Nam Bộ.
C. Lưu vực sông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
D. Thượng nguồn sông Bắc và Trung Bộ.
A
B
C
D
Sự ra đời nhà nước Văn Lang được phản ánh thông qua sự tích:
A. Sơn Tinh Thủy Tinh.
B. Con Rồng cháu Tiên.
D. Dưa hấu.
C. Thạch Sanh.
A
B
C
D
Sự ra đời của nhà nước Văn Lang còn thể hiện qua:
A. Bằng chứng khảo cô nên văn hóa sông Hằng
B. Bằng chứng kháo cổ nền văn hóa Chăm-pa.
C. Bằng chứng khảo cổ nên văn minh sông Nin.
D. Bằng chứng khảo cổ nền văn hóa Đông Sơn..
A
B
C
D
Hiện vật được tìm thấy minh chứng cho sự ra đời của nhà nước Văn Lang là:
Mỏ neo.
Trống đồng.
Nỏ.
Búa.
A
B
C
D
Nhà nước Văn Lang được chia thành:
18 bộ
16 bộ:
14 bộ.
15 bộ.
A
B
C
D
Người đứng đầu nhà nước Văn Lang là:
A. An Dương Vương
B. Hùng Vương.
C. Thục Phán.
D. Sơn Tinh.
A
B
C
D
Hình thức chọn người đứng đầu nhà nước Vặn Lang là :
A. Thi tài lên ngôi.
B. Cha truyền con nối.
C. Con út lên ngôi.
D. Nhân dân bầu chọn.
A
B
C
D
Kinh đô nhà nước .Văn Lang được đặt ở đâu?
A. Phong Thổ.
B. Phong Vân.
C. Phong Chậu.
D. Phong Hoa.
A
B
C
D
Nhà nước Âu Lạc được thành lập vào thời gian nào?
A. 108 TCN.
B. 208 SCN.
C. 208 TCN
D. 108 SCN
A
B
C
D
Vị vua của đất nước Âu Lạc là ai?
A. An Dương Vương.
B. Hùng Lân Vương.
C. Hùng Hiền Vương.
D. Hùng Hoa Vượng.
A
B
C
D
Vị vua của nước Âu Lạc đã lãnh đạo nhân dân khẳng chiến chống quần:
A. Tần.
B. Ngô
C. Thuc.
D. Ngụy.
A
B
C
D
Kinh đô nước Âu Lạc được đặt ở đâu?
A. Cổ Loa.
B. Luy Lâu.
C. Hoàng Thành.
D. Phong Châu.
A
B
C
D
Nghề chính của người dân Âu Lạc và Văn Lang là:
A. Rèn.
B. Hải lượm.
C. Làm ruộng.
D. Dệt vải.
A
B
C
D
Nội dung nào không phản ánh đúng cơ sở ra đời của nhà nước Văn Lang?
Kinh tế phát triển, dẫn đến sự phân hóa xã hội.
Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.
T. Nhu cầu đoàn kết đề làm thủy lợi, bảo vệ mùa màng..
Nhu cầu đoàn kết chông ngoại xâm, bào vệ cuộc sống bình yên của cư dân.
A
B
C
D
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng phong tục, tập quán của người Việt cố thời Văn Lang - Âu Lạc
A. Xăm minh.
C. Tục thờ thần - vua.
B. Làm bánh chưng, bán giầy.
D. Nhuộm răng đen.
A
B
C
D
Đứng đầu các bộ của nhà nước Văn Lang là:
A. Lạc tướng.
B. Lạc hầu.
C. Bồ chính.
D. Tế tướng.
A
C
B
D
Loại vũ khí đặc biệt của quân đội nước Âu Lạc thời An Dương Vương là:
A. Dao găm đồng.
B. Nỏ Liên Châu
C. Riu vạn năng.
D. Giáo đồng
A
B
C
D
Công trình kiến trúc tiêu biểu của cư dân Âu Lạc là:
A. Thành Đại La.
B. Thành Vạn An.
C. Thành Cổ Loa
D. Thành Luy Lâu.
A
B
C
D
Năm 179 TCN, cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu của nước Âu Lạc thất bại vì một trong những lý do nào sau đây?
A. An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác.
B. Không được nhà Tần trợ giúp.
C. Không có lực lượng quân đội.
D. Vua An Dương Vương sớm đầu hàng.
A
B
C
D
Vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long (Hà Nội ngày nay) vào năm nào?
A. Năm 1009
B. Năm 1010
C. Năm 1011
D. Năm 1012
A
B
C
D
Vì sao vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La?
A. Vì đây là vùng đất giàu có, nhiều của cải, vàng bạc.
B. Vì đây là vùng đất rộng, lại bằng phẳng, dân cư khổ vì ngập lụt. T
C. Vì đây là vùng đất mà giặc không dám đặt chân đến.
D. Vì đây là trung tâm của dất nước, đất rộng không bị ngặp lụt.
A
B
C
D
Ý nào sau đây không có trong chiếu rời đô?
A. Ở giữa vực trời đất.
B. Được thế rồng cuộn hổ ngồi.
C. Thế đất cao có hình kim quy.
D. Chính giữa nam bắc đông tây.
A
B
C
D
Bộ máy nhà nước dưới Triều Lý được đánh giá như thế nào?
B. Tương đổi hoàn thiện, thống nhất
A. Hoàn thiện, phát triển
D. Tương đối hoàn thiện, phát triển
C. Hoàn thiện, thống nhất
A
B
C
D
Dưới Triều Lý, tôn giáo nào phát triển mạnh mẽ?
A. Nho giáo
B. Thiên Chúa giáo
C. Đạo giao
D. Phật giáo
A
B
C
D
Trong khoảng thời gian năm 1075 - 1077, Triều Lý đã lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống quân xâm lược nào?
A. Thanh
B. Tổng
C. Ngô
D. Đường
A
B
C
D
Người có đóng góp quan trọng trong cuộc kháng chiến quận Tổng là:
A. Lý Thường Kiệt.
B. Lý Bí.
C. Nguyễn Tri Phương.
D. Trần Thủ Độ.
A
B
C
D
Chủ trương của nước ta khi chống quân Tống xâm lược là gì?
Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đắnh trước để phủ đầu quân giặc.
Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc.
Chủ động chuẩn bị phòng thủ kiên cố để chông lại mũi nhọn tấn công của địch.
Chủ động thiết lập phòng tuyến trên sông, đánh chặn mũi nhọn quân giặc khi chưa vào đất liền.
A
B
C
D
Chiều dời đô thể hiện tâm nhìn sáng suốt của vua Lý Thái Tổ, đồng thời mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.
Đúng
Sai
Dưới Triều Lý, bộ máy nhà nước được hoàn thiện, thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Đúng
Sai
Nguyên phi Y Lan từng được vua Lý Nhân Tông giao trông coi việc nước khi vua đi đánh giạc.
Đúng
Sai
Dưới Triều Lý, một số nhà sư giữ chức vụ quan trọng trong triều đình, tiêu biểu như Từ Đạo
Hạnh.
Đúng
Sai
Lý Thường Kiệt đã lãnh dạo nhân dân kháng chiến chống quân Mông - Nguyên giành thắng lợi.
Đúng
Sai
