NEW
Font size
WorksheetsSinh 12 - cuối kì 1 [ phần 1 ]
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Câu 1: Các codon nào dưới đây không mã hóa axit amin (codon vô nghĩa) ?
AUA, UAA, UXG
AAU, GAU, UXA.
UAA, UAG, UGA
XUG, AXG, GUA
Câu 2: Bản chất của quá trình phiên mã thông tin di truyền là gì?
Tổng hợp prôtêin trực tiếp từ ARN
Tổng hợp ARN từ ADN.
Tổng hợp ADN từ prôtêin
Tổng hợp prôtêin từ ADN.
Câu 3: Trong sự điều hòa hoạt động operon lac ở E.coli, khi lactose trong môi trường được sử dụng hết thì
prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành
prôtêin ức chế bám vào vùng điều hòa.
prôtêin ức chế rời khỏi vùng vận hành.
prôtêin ức chế rời khỏi vùng điều hòa
Câu 4: Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết hyđrô sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng 1
Tăng 2
Giảm 1
Giảm 2
Câu 5: Một đoạn gen …ATG TXG GTX TTG… sau khi đột biến chuyển thành…ATG TXG TTX TTG…đây là loại đột biến
thay thế 1nu.
mất 1 nu.
thêm 1 nu.
thay thế 2 nu.
Câu 6: Cấu trúc của một nucleoxom gồm
một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.
phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phan tử histon
phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 nucleotit
8 phân tử histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146 cặp nucleotit.
Câu 7: Một loài thực vật có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (6), với số lượng NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến như sau:
(1) 12 NST (2) 13 NST (3) 11 NST
(4) 36 NST (5) 18 NST (6) 15 NST
Số thể đột biến dạng lệch bội về một cặp NST là
1
2
3
4
Câu 8: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1?
AA x AA.
Aa x aa.
Aa x Aa.
AA x aa.
Câu 9: Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tuơng tác gen là
hai cặp gen alen quy định các tính trạnh nằm trên NST khác nhau.
thế hệ lai F1 dị hợp về cả hai cặp gen.
tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con lai.
tăng biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giớ
Câu 10: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen Ab/aB là bao nhiêu?
AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%.
AB = ab = 20% và Ab = aB =30%.
AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%
AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%.
Câu 11: Kết quả lai thuận - nghịch khác nhau và đời con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính trạng đó nằm ở đâu?
Trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
Trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Trên nhiễm sắc thể thường.
Ở ngoài nhân.
Câu 12: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
bà nội
bố
ông nội
mẹ
Câu 13: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
0,4
0,3
0,5
0,6
Câu 14: Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là
0,3 và 0,7.
0,6 và 0,4.
0,4 và 0,6.
0,5 và 0,5.
Câu 15: Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa chiếm 0,1, còn lại kiểu gen AA và Aa. Sau 5 thế hệ tự phối bắt buộc, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,01875. Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể ban đầu là
0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa.
0,6 AA : 0,3 Aa : 0,1 aa.
0,0375 AA : 0,8625 Aa : 0,1 aa.
0,8625 AA : 0,0375 Aa : 0,1 aa.
Câu 16: Ưu thế lai là gì?
Hiện tượng con lai có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
Hiện tượng con lai xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố mẹ.
Hiện tượng con lai xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
Hiện tượng con lai được tạo ra do chọn lọc cá thể.
Câu 17: Trong quần thể, vì sao ưu thế lai chỉ biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ sau?
Vì tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng.
Vì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng.
Vì tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm nhanh.
Vì tần số đột biến tăng.
Câu 18: Cho các bước sau:
(1) Cho lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
(4) Tạo dòng thuần chủng.
Trình tự các bước quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến như thế nào?
(1) → (3) → (2).
(3) → (2) → (1).
(3) → (2) → (4).
(2) → (3) → (4).
Câu 19: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.
(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Ý nào là thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến?
. (3) và (4).
(1) và (3).
(1) và (2).
(2) và (4).
Câu 20: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là gì?
Công nghệ tế bào.
Công nghệ sinh học.
Công nghệ gen.
. Công nghệ vi sinh vật.
Câu 21: Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?
Vi khuẩn E. coli sản xuất hoocmon insulin của người.
Lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – caroten.
Ngô DT6 có năng suất cao, hàm lượng protein cao.
Cừu chuyển gen tổng hợp protein của người trong sữa.
Câu 22: Khi sử dụng phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào nuôi cấy hạt phấn, kết quả đời con sẽ
giống hoàn toàn với cha mẹ.
mang đặc điểm di truyền từ cả cha và mẹ.
không mang đặc điểm di truyền nào từ cha mẹ.
chỉ mang đặc điểm di truyền từ cha hoặc mẹ.
Câu 23: Ở người bệnh di truyền nào sau đây liên quan đến đột biến NST?
Bệnh mù màu.
. Bệnh máu khó đông
Bệnh bạch tạng.
Bệnh Đao
Câu 24: Ở người gen A máu đông bình thường, gen a máu khó đông nằm trên nhiễm sắc thể X. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ không bị bệnh, sinh con trai bị bệnh máu khó đông. Xác suất sinh con trai thứ hai bị bệnh là bao nhiêu?
75%.
25%.
12,5%.
. 50%.
Câu 25: Cơ quan tương đồng là những cơ quan như thế nào?
Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện chức năng khác nhau.
Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Câu 26: Gai xương rồng và gai hoa hồng là bằng chứng về loại cơ quan nào?
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan thoái hóa
Cơ quan tương ứng.
. Cơ quan tương tự
Câu 27: Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?
(1) Trực tràng. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Răng khôn.
(5) Xương cùng. (6) Tai.
(2), (3) và (5).
(2), (4) và (5).
(3), (4) và (5).
(4), (5) và (6).
Câu 28: Trong học thuyết tiến hóa Đácuyn, cơ chế của tiến hoá là gì?
Sự tích lũy biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Sự tích lũy đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Sự tích lũy đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
Sự tích lũy đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của tập quán hoạt động.
Câu 29: Nguyên nhân của sự tiến hóa theo Đacuyn là do đâu?
Sự nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ chế sinh vật.
Sự thay đổi của các yếu tố ngoại cảnh.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Sự thay đổi của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật trong thời gian dài.
Câu 30: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại thì tiến hoá nhỏ là gì?
Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ là quá trình duy trì ổn định thành phần kiểu gen của quần thể.
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.
Tiến hóa nhỏ là quá trình củng cố ngẫu nhiên những alen trung tính trong quần thể.
Câu 31: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là gì?
Đột biến, biến dị tổ hợp, di nhập gen.
Đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể
Biến dị tổ hợp, đột biến nhiễm sắc thể.
Đột biến gen và di nhập gen.
Câu 32: Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.
phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
. tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.
phát sinh các biến dị cá thể.
Câu 33: Nhân tố tiến hóa nào sau đây là nhân tố qui định chiều hướng tiến hóa?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
. Di – nhập gen.
Đột biến.
Câu 34: Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là gì?
Biến dị tổ hợp
Thường biến
Di nhập gen
Đột biến
Câu 35: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,20AA + 0,30Aa + 0,50aa = 1
F1: 0,30AA + 0,25Aa + 0,45aa = 1
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1
F3: 0,55AA + 0,15Aa + 0,30aa = 1
F4: 0,75AA + 0,10Aa + 0,15aa = 1
Biết A trội hoàn toàn so với a. Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Câu 36: Trong điều kiện tự nhiên, dấu hiệu nào là quan trọng nhất để phân biệt loài?
Cách li sinh sản.
Cách li địa lí.
. Cách li sinh thái.
Cách li sinh lí – sinh hóa.
Câu 37: Nhận định nào dưới đây không đúng?
Những cá thể thuộc các quần thể cùng loài khác nhau khi sống trong những sinh cảnh khác nhau thường không thể giao phối với nhau dẫn đến cách li sinh sản. Đây là đặc điểm của cơ chế cách li sinh thái.
Trong quá trình hình thành loài mới, điều kiện sinh thái có vai trò thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.
Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Ở các loài sinh sản vô tính và đơn tính, việc phân biệt 2 loài thân thuộc là không dễ dàng.
