NEW
Font size
WorksheetsLUYỆN TẬP AMIN
Total questions: 43
Worksheet time: 23mins
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1 ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Tên thay thế của CH3-CH2-NH2 là
Metylamin.
Etylamin.
Metanamin.
Etanamin.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Etyl amin.
Phenol.
Anilin.
Axit axetic.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 3?
(CH3)3N
C2H5-NH2
CH3-NH-C2H5
CH3-NH-CH3
Chất nào sau đây là amin?
NH3.
CH3-COOH.
(CH3CH2)2NH.
C6H5NO2.
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?
Phenyl amin.
Etyl metyl amin.
Metyl amin.
Trimetyl amin.
Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Etylamin.
Đimetylamin.
Phenylamin.
Metylamin.
Đimetylamin có công thức cấu tạo là
CH3NH2.
C6H5NH2.
C2H5NH2.
(CH3)2NH.
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ?
Amoniac, etylamin, anilin.
Anilin, metylamin, amoniac.
Anilin, amoniac, metylamin.
Etylamin, anilin, amoniac.
Số đồng phân bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là
2
3
4
5
Anilin (C6H5NH2) và Phenol (C6H5OH) đều có phản ứng?
dd HCl
dd NaOH
Nước Br2
dd NaCl
Chọn phát biểu đúng
Công thức của amin no đơn chức mạch hở là CnH2n+1N.
Alanin tạo kết tủa trắng và làm mất màu nước brom.
Metylamin làm phenolphtalein hóa hồng.
Anilin có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím và không tác dụng với HCl.
Cho các phát biểu sau:
(1). Các amin đều có tính bazơ.
(2). Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
(3). Tất cả các amin đều tác dụng với axit.
(4). Để làm sạch lọ đựng anilin thì rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng H2O.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
2.
1.
Anilin có công thức là
CH3NHCH3
CH3NH2
C6H5NH2.
(CH3)3N.
Anilin không phản ứng với những chất nào sau đây ?
Axit clohiđric.
Axit axetic.
Nước brom.
Kali hiđroxit.
Tên gọi các amin nào sau đây là không đúng?
CH3-NH-CH3 (đimetylamin).
CH3-CH2-CH2NH2 (propylamin).
CH3CH(CH3)-NH2 (isopropylamin).
C6H5NH2 (alanin).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các amin đều có tính bazơ.
Tính bazơ của các amin béo đều mạnh hơn NH3.
Phenylamin có tính bazơ yếu hơn NH3.
Tất cả các amin đều làm quỳ tím hóa xanh.
Etylamin tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
K2SO4.
NaOH.
HCl.
KCl.
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa dung dịch anilin, hiện tượng quan sát được là
xuất hiện màu xanh.
xuất hiện màu tím.
có kết tủa trắng.
có bọt khí thoát ra.
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
Etylamin.
Anilin.
Metylamin.
Trimetylamin.
Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin là không đúng?
Metylamin, etylamin, đimetylamin, trimetylamin là chất khí, dễ tan trong nước.
Các amin khí có mùi tương tự như amoniac, độc.
Anilin là chất lỏng, ít tan trong nước lạnh, màu đen.
Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng.
Số amin có công thức phân tử C3H9N là
2.
3.
4.
5.
Công thức phân tử của đimetylamin là
C2H8N2
C2H7N.
C4H11N.
C2H6N2.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với ?
nước muối
nước
giấm ăn.
cồn
Bậc của amin là
bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm chức -NH2.
số nguyên tử hiđro liên kết trực tiếp với nguyên tử nitơ.
số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon.
số gốc hiđrocacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitơ.
Cho các dung dịch : C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là :
3
2
4
5
Cho các phát biểu sau:
(1). Các amin đều có tính bazơ.
(2). Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
(3). Công thức tổng quát của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk.
(4). Để phân biệt dung dịch etylamin và dung dịch alanin ta có thể dùng giấy quỳ tím.
(5). Các amino axit đều có tính lưỡng tính nên dung dịch của chúng không làm đổi màu quì tím.
(6). CH3-CH(NH2)-COOH có tên thay thế là axit α-aminopropanoic.
(7). Để làm sạch lọ đựng anilin thì rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng H2O.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
6.
Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
2
3
4
5
Cho các chất: C2H5NH2 (1), (C2H5)2NH (2), NH3 (3), C6H5NH2 (4). Dãy các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ là
(4) < (3) < (1) < (2)
(3) < (4) < (1) < (2)
(1) < (2) < (3) < (4)
(2) < (1) < (3) < (4)
Cho các chất: etylamin (1), phenylamin (2), amoniac (3). Dãy được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất đó là
(2) < (3) < (1)
(1) < (3) < (2)
(3) < (2) < (1)
(1) < (2) < (3)
Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là
2
3
4
5
Amin đơn giản nhất có công thức phân tử là:
CH5N
C2H7N
C3H9N
C3H7N
Hóa chất dùng để phân biệt metylamin và anilin là :
nước.
dd HCl
dd brom
Na.
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?
Phenylamin.
Propylamin.
Etylamin.
Metylamin.
Tên thay thế của CH3-CH2-NH2 là
Metylamin.
Etylamin.
Metanamin.
Etanamin.
Trung hòa hoàn toàn 8,88 gam một amin ( bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối .Amin có công thức là:
H2NCH2CH2CH2CH2NH2
CH3CH2CH2NH2
H2NCH2CH2NH2
H2NCH2CH2NH2
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Một amin đơn chức bậc một chứa 19,18% nitơ về khối lượng, số đồng phân cấu tạo có thể có của amin này là
2.
3.
4.
8.
Thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng để trung hòa dung dịch chứa 4,5 gam etyl amin là
200 ml.
100 ml.
150 ml.
250 ml.
Cho 8,6 gam amin X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m là
12,25.
15,70.
11,60.
15,9.
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là :
C4H9N.
C3H7N.
C2H7N.
C3H9N.
Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp gồm 3 amin thu được 3,36 (l) CO2 (đktc); 5,4(g) H2O và 1,12 (l) N2 (đktc). Giá trị của m là
3.6
3,8
4
3,1
