NEW
Font size
WorksheetsÔN THI HỌC KỲ II KHỐI 10
Total questions: 40
Worksheet time: 42mins
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
Tạo ra khí hidro halogenua khi tác dụng với hidro.
Có 7 electron lớp ngoài cùng ở trong nguyên tử.
Có tính oxi hóa mạnh.
Có tính khử yếu.
Thứ tự so sánh tính axit nào trong các dãy sau đúng?
HCl > H2CO3 > H2S > H2SO3.
HCl > H2SO3 > H2CO3 > H2S.
HCl > H2S > H2SO3 > H2CO3.
H2S > H2CO3 > H2SO3 > HCl.
Cho các phát biểu sau về lưu huỳnh:
(1) là chất khí rắn, màu vàng;
(2) tác dụng được với nước sắt khi đun nóng;
(3) tan nhiều trong nước;
(4) có cả tính khử và tính oxi hóa;
(5) tác dụng với thủy ngân ở nhiệt độ thường;
(6) tác dụng được với khí flo;
(7) thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với oxi;
(8) là nguyên liệu để sản xuất axit sunfuric.
Những phát biểu đúng là
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8).
(1), (2), (4), (5), (6), (7), (8).
(1), (2), (4), (5), (6), (8).
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (8).
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2) ?
Ở điều kiện thường là chất khí.
Có tính oxi hóa mạnh.
Bán kính nguyên tử và độ âm điện tăng từ flo đến iot.
Tồn tại chủ yếu ở dạng đơn chất.
Đặc điểm nào dưới đây không là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2)?
Tác dụng với kim loại tạo muối halogenua.
Tạo ra hợp chất liên kết cộng hoá trị có cực với hidro.
Liên kết trong phân tử các halogen là liên kết cộng hóa trị không cực.
Tác dụng mạnh với nước.
Trong điều kiện thường, halogen ở thể rắn là
brom.
iot.
flo.
clo.
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
brom.
iot.
flo.
clo.
Trong điều kiện thường, halogen là chất khí có màu lục nhạt là
brom.
iot.
flo.
clo.
Trong điều kiện thường, halogen ở thể khí có màu vàng lục là
brom.
iot.
flo.
clo.
Khi cho axit sunfuric đặc, nóng vào NaCl (rắn), khí sinh ra là khí gì?
SO2.
Cl2.
H2S.
HCl.
Khi cho axit clohidric đặc, nóng vào KMnO4 (rắn), khí sinh ra là khí gì?
SO2.
Cl2.
H2S.
HCl.
Trong công nghiệp, người ta thường điều chế clo bằng cách nào?
Điện phân nóng chảy NaCl.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Cho HCl đặc tác dụng với MnO2; đun nóng.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách nào?
Điện phân nóng chảy NaCl.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Cho HCl đặc tác dụng với MnO2; đun nóng.
Phản ứng nào sau đây sinh ra khí hiđro clorua?
Đốt khí hiđro và khí clo.
Dẫn khí clo vào nước.
Điện phân dung dịch natri clorua trong nước.
Cho dung dịch bari clorua tác dụng với dung dịch natri sunfat.
Axit có khả năng ăn mòn thủy tinh là
HF.
HBr.
HCl.
HI.
Cho 4 đơn chất F2; Cl2; Br2; I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Cho 4 hợp chất HF, HCl, HBr, HI. Hợp chất có tính axit yếu nhất là
HF.
HBr.
HCl.
HI.
Có 4 dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong từng lọ riêng biệt. Nhỏ dùng dung dịch AgNO3 vào từng lọ đó. Có bao nhiêu lọ có kết tủa vàng?
1 lọ.
2 lọ.
3 lọ.
4 lọ.
Có 4 dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong từng lọ riêng biệt. Nhỏ dùng dung dịch AgNO3 vào từng lọ đó. Có bao nhiêu lọ có kết tủa trắng?
1 lọ.
2 lọ.
3 lọ.
4 lọ.
Có 4 dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong từng lọ riêng biệt. Nhỏ dùng dung dịch AgNO3 vào từng lọ đó. Lọ nào không có kết tủa xuất hiện?
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm từ từ nước clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
Dung dịch chuyển thành màu xanh tím.
Dung dịch chuyển thành màu tím đen.
Dung dịch chuyển thành màu vàng.
Có hơi màu tím bay lên.
Số oxi hoá thấp nhất của clo có trong hợp chất nào sau đây?
KClO4.
Cl2O5.
NaClO.
NaCl.
Hóa chất được đựng trong bình cầu (1) là
KMnO4.
NaCl.
H2O.
K2SO4.
Vai trò của dung dịch H2SO4 đặc là
giữ lại khí clo.
giữ lại khí HCl.
giữ lại hơi nước.
giữ lại NaCl.
Vai trò của dung dịch NaCl là
giữ lại khí clo.
giữ lại khí HCl.
giữ lại hơi nước.
giữ lại khí O2.
Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì nhận định nào dưới đây là đúng?
Khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng giảm.
Khi áp suất giảm, tốc độ phản ứng tăng.
Khi áp suất giảm, tốc độ phản ứng giảm.
Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với hỗn hợp gồm 0,1 mol NaF và 0,05 mol NaCl. Khối lượng kết tủa tạo thành là
10,8 gam.
14,35 gam.
21,6 gam.
7,175 gam.
Cho 2,645 gam hỗn hợp NaX, NaY (X, Y là hai halogen ở hai chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 5,195 gam kết tủa.Tìm công thức của NaX, NaY? (Biết 2 muối này đều phản ứng với dung dịch AgNO3)
NaCl, NaBr.
NaF, NaCl.
NaBr, NaI.
NaCl, NaI.
Chất nào sau đây có cả tính oxi hóa và tính khử?
SO2.
H2SO4.
O3.
SO3.
Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y ® Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
1,0.10-4 mol/(l.s).
5,0.10-4 mol/(l.s).
5,0.10-5 mol/(l.s).
2,0.10-4 mol/(l.s).
Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 4,48 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Thành phần phần trăm về khối lượng của kim loại Fe trong hỗn hợp đầu là
48,26%.
53,72%.
46,28%.
51,74%.
Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc). Hai kim loại đó là
Li, Na.
Na, K.
K, Rb.
Rb, Cs.
Muốn pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc người ta làm thế nào?
Rót từ từ nước vào dung dịch axit sunfuric đặc và khuấy nhẹ.
Rót từ từ dung dịch axit sunfuric đặc vào nước và khuấy nhẹ.
Rót thật nhanh nước vào dung dịch axit sunfuric đặc.
Rót thật nhanh dung dịch axit sunfuric đặc vào nước.
Trong các dãy chất dưới đây, dãy chất nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
CaCO3, Ag, Mg(OH)2.
Mg, CaCO3, BaSO4.
Fe3O4, CuO, Ba(OH)2.
Fe2O3, S, Ca.
Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng: S + H2SO4 SO2 + H2O. Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là
1:2.
2:1.
3:1.
1:3.
Hòa tan hoàn toàn 11,0 gam hỗn hợp nhôm và sắt vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 10,08 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của sắt trong hỗn hợp kim loại ban đầu
59,11%.
50,91%.
40,89%
49,09%.
Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp (Mg, Al) bằng dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với ban đầu. Thành phần % theo khối lượng của Mg trong hỗn hợp ban đầu là
69,23%.
30,77%.
35,00%.
65,00%.
Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam Al trong 400 gam dung dịch H2SO4 loãng. Nồng độ % của muối trong dung dịch thu được là
10,51%.
10,53%.
10,50%.
10,52%.
Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí ở điều kiện chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe ban đầu lần lượt là
50%.
60%.
40%.
35%.
Câu nào đúng trong các câu dưới đây?
Than cháy trong không khí nhanh hơn trong oxi nguyên chất.
Rắc men vào tinh bột để quá trình lên men xảy ra chậm hơn.
Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi diễn ra dễ dàng hơn.
Thêm MnO2 vào quá trình nhiệt phân KClO3 sẽ thu được lượng O2 ít hơn.
