Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 43

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

a)

electron và neutron.

b)

neutron và electron.

c)

proton và neutron.

d)

electron, proton và neutron

2.

Câu 2. Trong nguyên tử, hạt mang điện là:

a)

electron.  

b)

neutron.

c)

electron và neutro

d)

proton và electron.

3.

Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên

a)

số hạt proton = số hạt neutron

b)

số hạt electron = số hạt neutron.

c)

số hạt electron = số hạt proton.

d)

số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.

4.

Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là:

a)

23

b)

24

c)

43

d)

34

5.

Nguyên tử Y có 16 proton, số electron lớp ngoài cùng của Y là

a)

3

b)

4

c)

6

d)

5

6.

Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 52. Biết số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16. Số hạt neutron của nguyên tử X là

a)

18

b)

19

c)

20

d)

21

7.

Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 28. Biết số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 4. Số hạt electron của nguyên tử X là

a)

8

b)

9

c)

11

d)

16

8.

Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng

a)

số neutron trong hạt nhân.

b)

số proton trong hạt nhân.

c)

số electron trong hạt nhân

d)

số proton và số neutron trong hạt nhân.

9.

Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.

b)

Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

c)

Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

d)

Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.

10.

Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại kiềm?

a)

Mg, Ca, Sr, Ba

b)

F, Cl, Br, I.

c)

He, Ne, Ar, Kr.

d)

Li, Na, K, Rb

11.

Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại kiềm thổ

a)

Mg, Ca, Sr, Ba

b)

F, Cl, Br, I.

c)

He, Ne, Ar, Kr.

d)

Li, Na, K, Rb

12.

Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim

a)

Mg, Ca, Sr, Ba

b)

F, Cl, Br, I.

c)

He, Ne, Ar, Kr.

d)

Li, Na, K, Rb

13.

Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của nguyên tố X là

a)

thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA.

b)

thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA. 

c)

thuộc chu kỳ 2, nhóm IIIA.

d)

thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA.

14.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:

a)

nguyên tử khối tăng dần.

b)

tính kim loại tăng dần.

c)

điện tích hạt nhân tăng dần

d)

tính phi kim tăng dần.

15.

Đơn vị khối lượng nguyên tử là:

a)

G

b)

KG

c)

AMU

d)

UMA

16.

Giá trị " 6" được gọi là

a)

kí hiệu hoá học

b)

Số hiệu nguyên tử

c)

Khối lượng nguyên tử

d)

Tên nguyên tố

17.

Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Cách biểu diễn 4H có nghĩa là:

a)

4 nguyên tử helium.     

b)

4 nguyên tử hydrogen

c)

4 nguyên tố hydrogen.

d)

4 nguyên tố helium.

19.

Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là:

a)

Dimitri. I. Mendeleev.

b)

Ernest Rutherford.

c)

Niels Bohr.

d)

John Dalton.

20.

Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

5

b)

7

c)

8

d)

9

21.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp

theo thứ tự tăng dần của

a)

khối lượng

b)

Số proton

c)

tỉ trọng

d)

Số neutron

22.

Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

Nhóm IA.

b)

Nhóm IVA.

c)

Nhóm IIA.

d)

Nhóm VIIA.

23.

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

a)

số proton trong nguyên tử.

b)

số neutron trong nguyên tử.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và neutron trong hạt nhân

24.

Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường

a)

Ở đầu nhóm

b)

ở cuối nhóm

c)

ở đầu chu kì

d)

ở cuối chu kì

25.

Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?

a)

Khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó                                              

b)

Chu kì của nó

c)

Số nguyên tử của nguyên tố

d)

Số thứ tự của nguyên tố.

26.

Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì

a)

Chu kì

b)

Nhóm

c)

Loại

d)

Họ

27.

Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là

a)

Kim loại

b)

Phi kim

c)

Khí hiếm

d)

Chất khí

28.

Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

7

29.

Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?

a)

Fluorine, Carbon, Bromine.

b)

Chlorine, Bromine, Fluorine

c)

Berylium, Carbon, Oxygen

d)

Neon, Helium, Argon

30.

Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?

a)

Iodine

b)

Bromine

c)

Chlorine

d)

Fluorine

31.

Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung?

a)

Có cùng số nguyên tử

b)

Tính chất hoá học tương tự nhau

c)

Có cùng khối lượng

d)

Không có điểm gì chung

32.

Hãy cho biết tên gọi của nhóm nguyên tố được tô màu trong bảng tuần hoàn dưới đây.

a)

IA

b)

IIA

c)

IIIA

d)

IVA

33.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm các nguyên tố:

a)

Kim loại, phi kim và khí hiếm

b)

Kim loại và phi kim

c)

Kim loại và khí hiếm

d)

Phi kim và khí hiếm

34.

Quan sát ô nguyên tố và cho biết con số 20 cho biết ý nghĩa gì?

a)

Khối lượng nguyên tử

b)

Số netron của nguyên tử nguyên tố

c)

Số hiệu nguyên tử, số thứ tự ô, số proton, electron.

d)

Số thứ tự nhóm

35.

Đơn chất  là gì?

a)

được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

b)

được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.

c)

được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.

d)

được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.

36.

Hợp chất  là gì?

a)

Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. Hợp chất gồm hai loại lớn là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.

b)

được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

c)

được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.

d)

được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.

37.

Ứng dụng nào của đồng?

a)

làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …

b)

chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức, mũi khoan kim cương, than đốt, …

c)

lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, ….

d)

Tên lửa, bơm khinh khí cầu, bóng thám không.

38.

Ứng dụng nào của hydrogen?

a)

làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …

b)

chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức…

c)

lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, ….

d)

mũi khoan kim cương, than đốt.

39.

Ứng dụng nào của carbon

a)

làm nhiên liệu cho động cơ xe; dùng trong đèn xì oxygen - hydrogen, là nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ, …

b)

chế tạo ruột bút chì, điện cực, đồ trang sức, mũi khoan kim cương, than đốt, …

c)

lõi dây điện, que hàn đồng, đúc tượng, nam châm điện từ, các động cơ máy móc, đồ trang trí nội thất bằng đồng, ….

d)

Tên lửa, bơm khinh khí cầu, bóng thám không

40.

phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là

a)

một hợp chất.

b)

một đơn chất.

c)

một hỗn hợp.

d)

một nguyên tố hóa học.

41.

Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại đơn chất

a)

Nước (H2O)

b)

Muối ăn (NaCl)

c)

Mercury (Hg)

d)

carbon dioxide

(CO2)

42.

Chất được chia thành hai loại lớn là 

a)

Đơn chất và hỗn hợp.

b)

Hợp chất và hỗn hợp.

c)

Đơn chất, hỗn hợp, hợp chất.

d)

Đơn chất và hợp chất

43.

Dãy chất nào dưới đây là phi kim

a)

Zinc, carbon, sulfur, oxygen.

b)

Nitrogen, oxygen, carbon, sulfur.

c)

iron, zinc, sulfur, oxygen

d)

iron, oxygen, nitrogen, sulfur