NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP TIN HỌC 12 HK1
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field Name
Trong Access, muốn làm việc với đối tượng bảng, tại cửa sổ cơ sở dữ liệu ta chọn nhãn :
Queries
Reports
Tables
Forms
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý
Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm DL về các thuộc tính của chủ thể được quản lý
Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu
Trong Access, một bản ghi được tạo thành từ dãy:
Trường
Cơ sở dữ liệu
Tệp
Bản ghi khác
Phát biểu nào sau là đúng nhất ?
Record là tổng số hàng của bảng
Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng
Table gồm các cột và hàng
Field là tổng số cột trên một bảng
Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:
Character
String
Text
Currency
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Day/Type
Date/Type
Day/Time
Date/Time
Muốn thiết lập đơn vị tiền tệ: VNĐ cho hệ thống máy tính, ta phải
Hệ thống máy tính ngầm định chọn sẳn tiền tệ là: VNĐ
Các câu trên đều sai
Vào Start/Settings/Control Panel kích đúp vào Currency chọn mục Currency Symbol nhập vào VNĐ, cuối cùng kích vào Apply và Ok.
Vào Start/Settings/Control Panel/Regional and Language Options/customize chọn phiếu Currency ở mục Currency Symbol nhập vào: VNĐ, cuối cùng kích vào Apply/Ok
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?
Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường (Description)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (Field Properties)
Phát biểu nào sau đây là sai?
Phần định nghĩa trường gồm có: tên trường, kiểu dữ liệu và mô tả trường
Mô tả nội dung của trường bắt buộc phải có
Cấu trúc của bảng được thể hiện bởi các trường
Mỗi trường có tên trường, kiểu dữ liệu, mô tả trường và các tính chất của trường
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:
File Name
Field Name
Name Field
Name
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:
Field Name
Field Size
Description
Data Type
Các trường mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng được gọi là:
Khóa chính
Bản ghi chính
Kiểu dữ liệu
Trường chính
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính
Trường khóa chính có thể nhận giá trị trùng nhau
Trường khóa chính có thể để trống
Trường khóa chính phải là trường có kiểu dữ liệu là Number hoặc AutoNumber
Hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính
Khóa chính có thể là một hoặc nhiều trường
Một bảng có thể có nhiều khóa chính
Có thể thay đổi khóa chính
Chọn phát biểu đúng khi nói về khóa chính và bảng (được thiết kế tốt) trong access?
Bảng không cần có khóa chính
Một bảng có thể có 2 trường cùng kiểu AutoNumber
Một bảng phải có một khóa chính
Một bảng có nhiều khóa chính
Trong Access, khi chỉ định khoá chính sai, muốn xóa bỏ khoá chính đã chỉ định, ta nháy chuột vào nút lệnh :
Khi thiết kế xong bảng, nếu không chỉ định khóa chính thì:
Access đưa lựa chọn là tự động tạo trường khóa chính cho bảng có tên là ID với kiểu dữ liệu là AutoNumber
Access không cho phép lưu bảng
Access không cho phép nhập dữ liệu
Dữ liệu của bảng sẽ có hai hàng giống hệt nhau
Khi đang làm việc với cấu trúc bảng, muốn lưu cấu trúc vào đĩa, ta thực hiện :
View – Save
Tools – Save
Format – Save
File – Save
Cho các thao tác sau:
Cho các thao tác sau:
1. Mở cửa sổ CSDL, chọn đối tượng Table trong bảng chọn đối tượng
2. Trong cửa sổ Table: gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả, định tính chất trường
3. Tạo cấu trúc theo chế độ thiết kế
4. Đặt tên và lưu cấu trúc bảng
5. Chỉ định khóa chính
Để tạo cấu trúc một bảng trong CSDL, ta thực hiện lần lượt các thao tác:
1, 3, 2, 5, 4
3, 4, 2, 1, 5
2, 3, 1, 5, 4
1, 2, 3, 4, 5
Cấu trúc bảng bị thay đổi khi có một trong những thao tác nào sau đây?
Thêm/xóa trường
Thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính
Thay đổi các tính chất của trường
Thêm/xóa trường, thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính
Chế độ trang dữ liệu, không cho phép thực hiện thao tác nào trong các thao tác dưới đây?
Thêm bản ghi mới.
Xóa bản ghi.
Thêm bớt trường của bảng
Chỉnh sửa nội dung của bản ghi.
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn xóa trường đã chọn, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Không thực hiện được
Edit/Delete Field
Edit/Delete Rows
Insert/Rows
Một bảng có thể có tối đa bao nhiêu trường
255
552
525
Chỉ bị giới hạn bởi bộ nhớ
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ hiển thị trang dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Chế độ thiết kế
Một đáp án khác
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Có thể thêm bản ghi vào giữa các bản ghi đã có trong bảng
Có thể sử dụng phím Tab để di chuyển giữa các ô trong bảng ở chế độ trang dữ liệu
Tên trường có thể chứa các kí tự số và không thể dài hơn 64 kí tự
Bản ghi đã bị xóa thì không thể khôi phục lại được
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta bấm phím:
Enter
Space
Tab
Delete
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó tăng dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó giảm dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Trong Access, từ Filter có ý nghĩa gì ?
Tìm kiếm dữ liệu
Lọc dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu
Xóa dữ liệu
Để lọc dữ liệu theo ô đang chọn, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
…
(3) và (1) và (2)
(3) và (2) và (1)
(3) và (1)
(3) và (2)
Trong Access, muốn thực hiện việc hủy lọc dữ liệu, ta nháy nút :
Để lọc theo mẫu, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Trình tự các thao tác để thực hiện được việc lọc theo mẫu là:
(2) và (3) và (1)
(3) và (2) và (1)
(1) và (2) và (3)
(1) và (3) và (2)
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để :
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn là từ:
Bảng hoặc mẫu hỏi
Bảng hoặc báo cáo
Mẫu hỏi hoặc báo cáo
Mẫu hỏi hoặc biểu mẫu
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn:
chọn Tab Create -> Click nút Form Wizard trong nhóm lệnh Forms
chọn Tab Create -> Click Form Design trong nhóm lện Forms
Chọn Tab Create -> Click Blank Form trong nhóm lện Forms
chọn Tab Create -> Click Form trong nhóm lện Forms
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:
chọn Tab Create -> Click nút Form Wizard trong nhóm lệnh Forms
chọn Tab Create -> Click Form Design trong nhóm lện Forms
Chọn Tab Create -> Click Blank Form trong nhóm lện Forms
chọn Tab Create -> Click Form trong nhóm lện Forms
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ:
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
Sửa đổi cấu trúc của biểu mẫu
Sửa đổi dữ liệu
Nhập và sửa dữ liệu
Xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Thao tác nào sau đây có thể thực hiện được trong chế độ biểu mẫu?
Thêm một bản ghi mới
Định dạng font chữ cho các trường dữ liệu
Tạo thêm các nút lệnh
Thay đổi vị trí các trường dữ liệu
Nếu muốn lấy dữ liệu từ bảng đã có để đặt vào Combo Box , thì phải chọn thuộc tính nào :
Control Source
Input Mask
Row Source
Bound Column
Một biểu mẫu thông thường gồm có các thành phần
form header, form fields, form detail, form footer
page header, detail, page footer
form header, page header, detail, page footer, form footer
form header, page, header, form fields, page footer, form footer
Để tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Chọn Tab Database Tools -> Click Relationships
Chọn Tab Creata -> Click Relationships
Chon Tab Home -> Relationships
Tất cả đều đúng
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
2,4,1,3
4,3,1,2
4,2,3,1
3,1,4,2
Các bước để tạo liên kết giữa các bảng là:
1,4,2,3
2,3,4,1
1,2,3,4
4,2,3,1
Trong Access, khi tạo liên kết giữa các bảng, thì :
Phải có ít nhất một trường là khóa chính
Cả hai trường phải là khóa chính
Hai trường không nhất thiết phải là khóa chính
Một trường là khóa chính, một trường không
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi
Phải có ít nhất một bảng mà một biểu mẫu
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó:
Nháy đúp vào đường liên kết g chọn lại trường cần liên kết
Edit g RelationShip
Tools g RelationShip g Change Field
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
In dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Nếu những bài toán phức tạp, liên quan tới nhiều bảng, ta sử dụng:
Mẫu hỏi
Bảng
Báo cáo
Biểu mẫu
Để hiển thị một số bản ghi nào đó trong cơ sở dữ liệu, thống kê dữ liệu, ta dùng:
Mẫu hỏi
Câu hỏi
Liệt kê
Trả lời
Trước khi tạo mẫu hỏi để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Các chế độ làm việc với mẫu hỏi là:
Mẫu hỏi
Mẫu hỏi và thiết kế
Trang dữ liệu và thiết kế
Trang dữ liệu và mẫu hỏi
Kết quả thực hiện mẫu hỏi cũng đóng vai trò như:
Một bảng
Một biểu mẫu
Một báo cáo
Một mẫu hỏi
Kết quả thực hiện mẫu hỏi có thể tham gia vào việc tạo ra:
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi hay báo cáo
Bảng, biểu mẫu khác, mẫu hỏi khác hay các trang khác
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác hay báo cáo
Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác
“ /” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
“ >=” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
“ not” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
Cửa sổ mẫu hỏi ở chế độ thiết kế gồm hai phần là:
Phần trên (dữ liệu nguồn) và phần dưới (lưới QBE)
Phần định nghĩa trường và phần khai báo các tính chất của trường
Phần chứa dữ liệu và phần mô tả điều kiện mẫu hỏi
Phần tên và phần tính chất
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Khi hai (hoặc nhiều hơn) các điều kiện được kết nối bằng AND hoặc OR, kết quả được gọi là:
Tiêu chuẩn đơn giản
Tiêu chuẩn phức hợp
Tiêu chuẩn mẫu
Tiêu chuẩn kí tự
Để thêm hàng Total vào lưới thiết kế QBE, ta nháy vào nút lệnh:
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mẫu hỏi?
Trên hàng Field có tất cả các trường trong các bảng liên quan đến mẫu hỏi
Ngầm định các trường đưa vào mẫu hỏi đều được hiển thị
Có thể thay đổi thứ tự các trường trong mẫu hỏi
Avg, Min, Max, Count là các hàm tổng hợp dữ liệu
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mẫu hỏi?
Lưới QBE là nơi người dùng chọn các trường để đưa vào mẫu hỏi, thứ tự sắp xếp và xác định điều kiện
Thứ tự sắp xếp cần được chỉ ra ở hàng Total
Mỗi trường trên hàng Field chỉ xuất hiện đúng một lần
Mỗi mẫu hỏi phải dùng hai bảng dữ liệu nguồn trở lên
