Font size
WorksheetsBÀI 10-13
Total questions: 75
Worksheet time: 1hrs 10mins
Trường hợp nào không phải thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập thêm một hồ sơ bệnh nhân mới
Sửa thông tin của học sinh
Xóa bỏ thông tin của nhân viên nghỉ công tác
Xóa bỏ trường Mô tả hàng trong bảng HANG
Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp thứ tự các thuộc tính của Quan hệ
Truy vấn dữ liệu từ các Quan hệ
Kết xuất báo cáo từ quan hệ MATHANG
Xem dữ liệu trong quan hệ HOCSINH
Sau khi thiết lập tính toàn vẹn trong liên kết giữa các bảng, khi cập nhật dữ liệu trong CSDL quan hệ thì…
Phải nhập dữ liệu cho bảng tham chiếu trước, bảng chính sau
Phải nhập dữ liệu cho bảng chính trước, bảng tham chiếu sau
Không bắt buộc, có thể nhập cho bảng tùy ý
Phải nhập dữ liệu cho bảng có ít thông tin trước
Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Hệ QT CSDL quan hệ cung cấp công cụ để kiểm soát các ràng buộc dữ liệu
Hệ quản trị CSDL có thể tự động chọn khóa cho quan hệ
Hệ QT CSDL cho phép nhập dữ liệu trực tiếp trên bảng
hoặc nhập thông qua biểu mẫu
Không thể xóa được vĩnh viễn một bộ của bảng dữ liệu
Vấn đề nào không phải đặc trưng của mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ?
Cấu trúc của CSDL
Các thao tác, phép toán trên CSDL
Các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu
Dữ liệu nhập trong bảng
Thao tác nào không phải một bước trong khai báo cấu trúc bảng
Nhập tên trường dữ liệu
Tạo liên kết giữa các bảng
Chọn kiểu dữ liệu cho trường
Khai báo kích thước của trường
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là:
Tạo cấu trúc bảng
Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu
Tạo báo cáo để kết xuất dữ liệu
Tạo truy vấn dữ liệu
Thao tác nào sau đây không thuộc loại Tạo lập CSDL quan hệ?
Tạo cấu trúc bảng
Chọn khóa chính
Đặt tên và lưu cấu trúc bảng
Cập nhật dữ liệu vào bảng
Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện?
Đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt
Chọn kiểu dữ liệu
Mô tả nội dung cho trường
Khai báo các thuộc tính của trường
Cho các thao tác sau:
B1: Tạo bảng
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết giữa các bảng
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:
B1-B3-B4-B2
B2-B1-B2-B4
B1-B3-B2-B4
B1-B2-B3-B4
Chỉnh sửa dữ liệu là:
Xoá một số quan hệ
Xoá giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Thay đổi các giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Xoá một số thuộc tính trong quan hệ
Khai thác CSDL quan hệ là:
Tạo bảng, chỉ định khóa chính, tạo liên kết
Đặt tên trường, chọn kiểu dữ liệu, định tính chất trường
Thêm, sửa, xóa bản ghi
Sắp xếp bản ghi, truy vấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo
Hai bảng trong một CSDL quan hệ được liên kết với nhau bởi các khóa. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Các khóa liên kết phải là khóa chính của mỗi bảng
Trong các khóa liên kết phải có ít nhất một khóa là khóa chính ở một bảng nào đó
Trong các khóa liên kết có thể không có khóa chính nào tham gia
Khóa liên kết ở hai bảng có thể khác kiểu dữ liệu
Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc:
Xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.
Liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện
Định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện
Câu nào sau đây sai?
Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem và nhập các bản ghi
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:
Mô hình phân cấp
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình cơ sở quan hệ
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:
Bảng (Table)
Báo cáo (Report)
Mẫu hỏi (Query)
Biểu mẫu (Form)
Khẳng định nào là đúng nhất khi nói về khoá?
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính trong bảng đủ để phân biệt được các cá thể
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính kiểu Text của bảng
Khoá chỉ là một thuộc tính trong bảng được chọn làm khoá
Khoá phải là trường Số thứ tự
Đặc điểm nào sau đây không là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ là không quan trọng.
Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là không quan trọng.
Tên của các quan hệ có thể trùng nhau
Khi nhập dữ liệu cho bảng, trường khóa chính phải tuân thủ qui định nào
Giá trị nhập vào có thể trùng nhau
Giá trị của mọi bộ tại khóa chính không được để trống
Giá trị tại khóa chính phải chọn kiểu Text
Giá trị tại khóa chính kiểu Auto Number thì nhập số liên tiếp
Mô hình phổ biến để xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ là
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình cơ sở dữ liệu
Mô hình phân cấp
Mô hình hướng đối tượng
Các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ?
Cấu trúc dữ liệu
Các ràng buộc dữ liệu
Các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Dữ liệu trong bảng
Quan hệ giữa các bảng
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:
Bảng (Table)
Cột (Field)
Hàng (Record)
Báo cáo (Report)
Truy vấn dữ liệu (Query)
Các thao tác cập nhật dữ liệu trên bảng là:
Thêm, sửa, xóa bản ghi
Đọc, ghi dữ liệu
Thay đổi cấu trúc bảng dữ liệu
Thiết lập các ràng buộc dữ liệu
Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?
Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu
Phần mềm cho phép cập nhật dữ liệu vào CSDL
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai khi nói về miền?
Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền
Miền của thuộc tính họ tên thường là kiểu text, dài không quá 30 kí tự.
Miền là kiểu dữ liệu của một thuộc tính.
Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết phải khác nhau
Đặc điểm nào sau đây không là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Tên của các quan hệ có thể trùng nhau
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức tạp
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là quan trọng
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính?
Một bảng có thể có nhiều khoá chính
Mỗi bảng có ít nhất một khoá
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất
Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoá chính hơn vì :
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số
Trường SOBH đứng trước trường HOTEN
Trường SOBH là trường có độ dài ngắn hơn
Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất
Cho các bảng sau :
- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)
- LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?
HoaDon
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
DanhMucSach, HoaDon
Biết trường DIEM có kiểu Number, chỉ nhận các giá trị từ 0 đến 10, hãy chọn thuộc tính Validation Rule của trường DIEM để thỏa mãn miền giá trị trên
>=0 or <=10
>=0 and <=10
[diem]>=0 or [diem]<=10
0<=[diem]<=10
Quan sát bảng dữ liệu sau và chọn lí giải đúng. Các lí giải sau cho rằng bảng đó không phải là một quan hệ là vì
Tên các thuộc tính bằng chữ Việt
Có một cột thuộc tính là phức hợp
Không có thuộc tính tên người mượn
Số bản ghi quá ít
Với nội dung thư viện là mỗi bạn đọc trong một ngày chỉ được mượn một cuốn sách nào đó không quá 1 lần. Với bảng dữ liệu trên, phương án chọn khoá nào sau đây là hợp lí?
Khoá = {Số thẻ}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách , Ngày mượn}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách , Ngày mượn, Ngày trả}
Trong bảng sau đây, mỗi học sinh chỉ có một mã số (Mahs), các mã số khác nhau. Phương án chọn khoá nào sau đây là hợp lí?
Khoá = {Mahs}
Khoá = {HoTen, Ngaysinh}
Khoá = {HoTen, Ngaysinh, Lop}
Khoá = {Mahs, Diachi}
Để được chọn làm khóa sắp xếp, các trường của bảng cần có tính chất nào dưới đây?
Nhất thiết phải chứa khóa chính
Không nhất thiết chứa khóa chính, nhưng phải có ít nhất một trường khóa
Chỉ phụ thuộc vào việc đủ để các bản ghi có được trình tự cần thiết
Phải là khóa bộ phận của một khóa
Câu nào đúng trong các câu dưới đây đối với khóa chính?
Các giá trị của nó phải là duy nhất
Nó phải được xác định như một trường văn bản
Nó phải là trường đầu tiên của bảng
Nó không bao giờ được thay đổi
Cho biết tại sao bảng dưới đây không là một quan hệ
Có chứa thuộc tính đa trị
Có chứa thuộc tính phức hợp
Không nhất quán dữ liệu
Không có ràng buộc dữ liệu
Chọn cặp từ phù hợp điền vào 2 ô trống được đánh số theo thứ tự 1 - 2:
1 - CSDL quan hệ, 2 - Hệ Quản trị CSDL Quan hệ
1 - Mô hình CSDL quan hệ, 2 - CSDL Quan hệ
1 - Hệ Quản trị CSDL quan hệ, 2 - CSDL Quan hệ
1 - Mô hình CSDL quan hệ, 2 - Hệ QT CSDL Quan hệ
Dữ liệu trong các CSDL quan hệ được lưu trữ ở đâu?
Form
Report
Query
Table
Danh sách của mỗi phòng thi gồm có các trường : STT, Họ tên học sinh, Số báo danh, phòng thi. Ta nên chọn khoá chính là:
STT
Họ tên học sinh
Số báo danh
Phòng thi
Khi cập nhật dữ liệu vào bảng trong CSDL quan hệ, ta không thể để trống trường nào sau đây?
Khóa chính
Khóa và khóa chính
Khóa chính và trường bắt buộc điền dữ liệu
Tất cả các trường của bảng
Vấn đề nào không phải đặc trưng của mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ?
Cấu trúc của CSDL
Các thao tác, phép toán trên CSDL
Các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu
Dữ liệu nhập trong bảng
Thao tác nào không phải một bước trong khai báo cấu trúc bảng
Nhập tên trường dữ liệu
Tạo liên kết giữa các bảng
Chọn kiểu dữ liệu cho trường
Khai báo kích thước của trường
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là:
Tạo cấu trúc bảng
Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu
Tạo báo cáo để kết xuất dữ liệu
Tạo truy vấn dữ liệu
Thao tác nào sau đây không thuộc loại Tạo lập CSDL quan hệ?
Tạo cấu trúc bảng
Chọn khóa chính
Đặt tên và lưu cấu trúc bảng
Cập nhật dữ liệu vào bảng
Khẳng định nào là đúng nhất khi nói về khoá?
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính trong bảng đủ để phân biệt được các cá thể
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính kiểu Text của bảng
Khoá chỉ là một thuộc tính trong bảng được chọn làm khoá
Khoá phải là trường Số thứ tự
Đặc điểm nào sau đây không là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ là không quan trọng.
Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là không quan trọng.
Tên của các quan hệ có thể trùng nhau
Khi nhập dữ liệu cho bảng, trường khóa chính phải tuân thủ qui định nào
Giá trị nhập vào có thể trùng nhau
Giá trị của mọi bộ tại khóa chính không được để trống
Giá trị tại khóa chính phải chọn kiểu Text
Giá trị tại khóa chính kiểu Auto Number thì nhập số liên tiếp
Thuật ngữ “bộ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Bảng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Hàng
Cột
Cho bảng như sau:
Bảng này không phải là một quan hệ vì vi phạm tính chất nào sau đây?
Có thuộc tính đa trị
Có hai dòng giống nhau hoàn toàn
Có thuộc tính phức hợp
Có thuộc tính đa trị và phức hợp
Xét bảng đăng kí học ngoại ngữ ở hình bên:
Cột “Lớp ngoại khóa” có tính chất nào sau đây?
Phức hợp
Đa trị
Đa trị và phức hợp
Không có tính chất nào
Giả sử một bảng có các trường SOBH (Số hiệu bảo hiểm) và HOTEN (Họ tên) thì chọn trường SOBH làm khoá chính vì :
Không thể có hai bản ghi có cùng số hiệu bảo hiểm, trong khi đó có thể trùng họ tên.
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải kiểu số.
Trường SOBH là trường ngắn hơn.
Trường SOBH đứng trước trường HOTEN
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Nhập dữ liệu ban đầu
Thêm bản ghi
Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Cột
Hàng
Bảng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Thuật ngữ “miền” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Cột
Hàng
Bảng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu?
Ngăn chặn truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Thông tin bảo đảm không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Khống chế số người sử dụng CSDL
Các giải pháp cho việc bảo mật cơ sở dữ liệu bao gồm:
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản, cài đặt mật khẩu
Nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hóa thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.
Bảng phân quyền cho phép:
Phân quyền truy cập đối với người dùng
Giúp người dùng xem được thông tin cơ sở dữ liệu.
Giúp người quản lý xem được các đối tượng truy cập hệ thống.
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống.
Bảo vệ cơ sở dữ liệu mật:
Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lý dữ liệu
Quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lý dữ liệu
Chỉ là các giải pháp kỹ thuật phần mềm.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không phải là chức năng của biên bản hệ thống?
Lưu lại số lần truy cập vào hệ thống.
Lưu lại thông tin của người truy cập vào hệ thống.
Lưu lại các yêu cầu tra cứu hệ thống.
Nhận diện người dùng để cung cấp dữ liệu mà họ được phân quyền truy cập.
. Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống?
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu, …
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hóa thông tin cần phải có:
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán.
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu.
Phải thường xuyên thay đổi để tăng cường tính bảo mật.
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên.
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật trong hệ thống cơ sở dữ liệu?
Ngăn chặn truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Thông tin bảo đảm không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Ai cũng có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu
Các công cụ kiểm tra và điều khiển truy cập KHÔNG có cơ sở dữ liệu để đảm bảo chức năng nào dưới đây?
phát hiện và ngăn chặn truy cập không được phép, duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
tổ chức và điều khiển truy cập đồng thời để đảm bảo các ràng buộc có tính toàn vẹn và tính nhất quán.
Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự cố phần cứng hoặc phần mềm, quản lý các mô tả dữ liệu.
Cập nhật và khai thác CSDL theo yêu cầu của những người dùng.
Trong một trường THPT có xây dựng một cơ sở dữ liệu quản lý điểm của Học Sinh. Người quản trị đã phân quyền truy cập cơ sở dữ liệu cho các đối tượng truy cập vào cơ sở dữ liệu. Theo em, cách phân quyền nào dưới đây hợp lý? (Ghi chú các từ viết tắt: HS: học sinh, GVBM: giáo viên bộ môn, BGH: ban giám hiệu)
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xóa.
HS: Xem; GVBM: Xem, bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, bổ sung.
HS: Xem; GVBM: Xem, bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem.
HS: Xem; GVBM: Xem, bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, bổ sung, sửa, xóa.
....có các quy định, cung cấp tài chính, nguồn lực.
chính phủ
cá nhân
Người phân tích thiết kế, quản trị hệ thống
Các tổ chức
Người dùng cần:
Có ý thức coi thông tin là một tài nguyên quan trọng
Có trách nhiệm cao, thực hiện tốt các quy trình, quy phạm của người quản lý hệ thống
Tự giác thực hiện các điều khoản do luật định
Có các quy định, cung cấp tài chính, nguồn lực
...có các giải pháp tốt về phần cứng, phần mềm để bảo vệ thông tin, bảo mật hệ thống
chính phủ
Người dùng
Các tổ chức
Người phân tích thiết kế và người quản lý dữ liệu
....nhằm giảm dung lượng lưu trữ và tăng cường tính bảo mật
Nén dữ liệu
Mã hóa
Xóa dữ liệu
Nâng cấp ổ cứng
Đánh giá chung các giải pháp bảo mật trên thế giới hiện nay
Giải pháp phần cứng và phần mềm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống
Các giải pháp phần cứng đảm bảo an toàn tuyệt đối
Giải pháp phần mềm đảm bảo an toàn tuyệt đối
Các giải pháp phần cứng và phần mềm đều không đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống
Một số giải pháp chủ yếu về mặt kỹ thuật trong công việc đảm bảo bảo mật hệ thống?
Mã hóa thông tin
Nén thông tin
Phân quyền sử dụng
Lưu biên bản
Đầu tư phần cứng cho thiết bị
Bảo mật trong hệ thống là cơ sở dữ liệu?
Chặn truy cập không được phép
Hạn chế tối đa sai sót của người dùng
Thông tin bảo đảm ko bị mất hoặc thay đổi ngoài ý muốn
Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lý
Đầu tư trang thiết bị phần cứng và phần mềm, nguồn lực chính
Xem video clip trên và cho biết: Làm gì để không bị lộ thông tin cá nhân
https://www.youtube.com/watch?v=2OLyEY187xY
1. Dấu chân kỹ thuật số là gì?
2. Các loại dấu chân kỹ thuật số
3. Cách bảo mật thông tin cá nhân trên internet
Cách đặt mật khẩu mạnh (các quy tắc sử dụng mật khẩu an toàn
Không tiết lộ mật khẩu cho bất kỳ ai
Không dùng chung mật khẩu
Đặt mật khẩu đủ mạnh
1) Đặt mật khẩu đủ dài (thường thì mật khẩu mình đặt có từ 12-20 ký tự). Vì mật khẩu của phần mềm dò có thể dễ dàng lấy ra mật khẩu của bạn nếu bạn để quá ngắn (ít hơn 6 ký tự)
2) Đặt mật khẩu bao gồm cả ký tự lạ, số, chữ thường và chữ hoa
3) Không đặt mật khẩu trùng hoặc gần với tên đăng nhập
4) Không đặt mật khẩu theo ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư hoặc thông tin cá nhân của bạn mà nhiều người biết
Nên thay đổi mật khẩu thường xuyên
