NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Tin 11 cuối kì 1
Total questions: 79
Worksheet time: 46mins
Số nguyên tắc để nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian số là
3.
4.
5.
2.
Số quy tắc ứng xử trong môi trường số là
4.
Các nguyên tắc nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian số là
Hãy chậm lại! Kiểm tra ngay! Dừng lại, không gửi!
Hãy nhanh lên! Không cần kiểm tra! Gửi đi!
Hãy nhanh lên! Kiểm tra ngay! Dừng lại, không gửi!
Hãy chậm lại! Kiểm tra ngay! Gửi đi!
Khi giao tiếp trên Internet, nguyên tắc “Kiểm tra ngay” có nghĩa là em cần
kiểm tra thông tin bằng cách tra cứu số điện thoại, địa chỉ của người gửi để xác minh thông tin.
kiểm tra phần mềm máy tính, điện thoại xem có còn sử dụng được không.
kiểm tra điểm số, họ hàng của người đưa thông tin.
để họ kiểm tra nhân thân, giấy tờ của mình.
Khi có kẻ lừa đảo em trúng thưởng hay nhận phiếu mua hàng giá trị cao nhưng phải thanh toán một khoản phí để được nhận thưởng. Em có thể thực hiện nguyên tắc “Kiểm tra ngay” bằng cách
tìm hiểu thêm thông tin về giải thưởng hoặc chương trình khuyến mại liên quan trên Internet, nếu không có thì khả năng cao là lừa đảo.
tìm kiếm lời khuyên từ người hiểu biết (thành viên trong gia đình, hoặc bạn bè) nếu không chắc đây có phải là thông tin đáng tin cậy.
không bao giờ trả phí trước để nhận thưởng sau cho dù mức phí đó rất nhỏ so với phần thưởng sắp nhận được.
sử dụng thông tin liên hệ được cung cấp từ kẻ lừa đảo để kiểm tra thông tin.
Khi giao tiếp trên Internet, nguyên tắc “Dừng lại, không gửi” có nghĩa là em KHÔNG nên
gửi tiền ngay lập tức nếu cảm thấy có dấu hiệu của lừa đảo và đặt dấu hỏi về mọi yêu cầu thanh toán.
gửi thông tin đó cho bất kỳ ai, mà hãy giữ lại một mình để theo dõi.
gửi thông tin cho các cơ quan, các tổ chức có thẩm quyền.
gửi tiền khi mua hàng online trên mạng cho dù giá cao đến đâu.
Quy tắc tôn trọng, tuân thủ pháp luật là
yêu cầu phải tuân thủ luật pháp Việt Nam, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
đòi hỏi mọi hành vi ứng xử trên mạng xã hội phải phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
yêu cầu phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn về bảo vệ an toàn và bảo mật thông tin cá nhân và tổ chức.
hướng tới việc cần chịu trách nhiệm về các hành vi, ứng xử trên mạng xã hội, khi có yêu cầu phải chủ động phối hợp, hợp tác với các cơ quan chức năng để xử lý hành vi, nội dung thông tin vi phạm pháp luật.
Quy tắc lành mạnh là
đòi hỏi mọi hành vi, ứng xử trên mạng xã hội phải phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
yêu cầu phải tuân thủ luật pháp Việt Nam, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
yêu cầu phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn về bảo vệ an toàn và bảo mật thông tin cá nhân và tổ chức.
hướng tới việc cần chịu trách nhiệm về các hành vi, ứng xử trên mạng xã hội, khi có yêu cầu phải chủ động phối hợp, hợp tác với các cơ quan chức năng để xử lý hành vi, nội dung thông tin vi phạm pháp luật.
Quy tắc an toàn, bảo mật thông tin là
yêu cầu phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn về bảo vệ an toàn và bảo mật thông tin cá nhân và tổ chức.
yêu cầu phải tuân thủ luật pháp Việt Nam, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
đòi hỏi mọi hành vi ứng xử trên mạng xã hội phải phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
hướng tới việc cần chịu trách nhiệm về các hành vi, ứng xử trên mạng xã hội, khi có yêu cầu phải chủ động phối hợp, hợp tác với các cơ quan chức năng để xử lý hành vi, nội dung thông tin vi phạm pháp luật.
Khi em cần bảo vệ máy tính và thông tin trong máy tính của mình, lời khuyên SAI là
chẳng cần làm gì vì máy tính đã được cài đặt sẵn các thiết bị bảo vệ từ nhà sản xuất.
luôn nhớ đăng xuất khi sử dụng xong máy tính, thư điện tử.
đừng bao giờ mở thư điện tử và mở tệp đính kèm thư từ những người không quen biết.
nên cài đặt và thường xuyên cập nhật phần mềm bảo vệ máy tính khỏi virus.
Em truy cập mạng để xem tin tức thì ngẫu nhiên xem được một video có hình ảnh bạo lực mà em rất sợ. Điều em nên làm là
thông báo cho cha mẹ và thầy cô giáo về điều đó.
mở video đó và xem cho đến hết.
đóng video lại và tiếp tục xem tin tức như không có chuyện gì.
chia sẻ cho bạn bè để doạ các bạn.
Trong bài toán quản lí, cập nhật dữ liệu là
thêm, xóa và chỉnh sửa dữ liệu.
xóa hết dữ liệu trong bảng số liệu của file.
lưu dữ liệu để tránh bị mất ngoài ý muốn.
dùng công thức để xử lí, tính toán trên dữ liệu đã có.
Việc thêm, xoá và chỉnh sửa dữ liệu là những công việc thường được thực hiện với dữ liệu của tất cả các bài toán quản lí và chúng được gọi chung là
cập nhật dữ liệu.
tạo lập dữ liệu.
khai thác dữ liệu.
thêm và xoá dữ liệu.
Việc tìm kiếm, sắp xếp hay lọc ra các dữ liệu theo những tiêu chí nào đó từ dữ liệu đã có thường được gọi là
truy xuất dữ liệu.
sắp xếp dữ liệu.
cập nhật dữ liệu.
lưu dữ liệu.
Trong bài toán quản lí điểm của học sinh, nhà trường cần cập nhật hồ sơ khi
thông tin về ngày sinh của một học sinh bị sai.
cần sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tên.
cần tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất.
lập danh sách các học sinh có điểm học kì >= 7.
Trong bài toán quản lí, thao tác KHÔNG phải thao tác truy xuất dữ liệu là
chỉnh sửa dữ liệu.
tìm kiếm dữ liệu.
sắp xếp các dữ liệu.
lọc các dữ liệu.
Trong bài toán quản lí, thao tác KHÔNG phải thao tác khai thác thông tin là
sắp xếp dữ liệu.
tính toán dữ liệu.
phân tích dữ liệu.
thống kê dữ liệu.
Công việc lập bảng phân loại kết quả học tập như Bảng sau, đòi hỏi phải phân tích, thống kê, tính toán từ dữ liệu đã có để được thông tin cần thiết. Những công việc kiểu như vậy được gọi là
khai thác thông tin từ dữ liệu đã có.
tổng hợp thông tin từ dữ liệu đã có.
cập nhật thông tin từ dữ liệu đã có.
tìm kiếm thông tin từ dữ liệu đã có.
Ở các siêu thị lớn, nhân viên tính tiền muốn thực hiện nhanh công việc của mình thì cần dùng phương pháp
quét mã vạch để tính tiền tự động.
nhập vào phần mềm Excel trong máy tính.
dùng giấy bút để tính tiền.
dùng máy tính cầm tay để tính tiền.
Chọn câu ghép SAI: Các công tơ điện tử có tiện ích
nhân viên điện lực phải ghi số thủ công hàng tháng.
giảm bớt nhiều công sức làm hóa đơn tiền điện.
quản lí kĩ thuật qua phân tích dữ liệu từ các công tơ điện tử.
giúp quản lí có thể biết khu vực nào đang mất điện.
Tại các trạm bán xăng, khi thu thập dữ liệu về lượng xăng bán và số tiền thu được, nhân viên KHÔNG cần ghi nhận thông tin về
người mua xăng.
lượng xăng bán ra.
giá mỗi lít xăng.
tổng tiền thu được.
Các thành phần cần có của phần mềm thường được gọi là các
mô đun phần mềm.
thiết bị phần mềm.
thành phần phần mềm.
file phần mềm.
Khi viết mô đun phần mềm thì người lập trình phải biết
cấu trúc của các tệp dữ liệu.
đổi dữ liệu sang mã nhị phân.
sử dụng dữ liệu.
phân loại dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu là
tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính
phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.
tập hợp các hệ thống phần mềm lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL.
tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên giấy.
Khi lưu trữ dữ liệu trên máy tính, cần phải tổ chức việc lưu trữ sao cho có thể hạn chế trùng lặp làm
dư thừa dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
dư thừa thông tin, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
dư thừa dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về thông tin.
thiếu dữ liệu, khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu.
Chọn phương án ghép đúng: Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các
dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
dữ liệu không liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
thông tin có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính.
dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ trên một hệ thống sổ sách viết tay.
Cơ sở dữ liệu KHÔNG có thuộc tính
toàn cầu.
cấu trúc.
không dư thừa.
độc lập dữ liệu.
Các thuộc tính cơ bản của CSDL bao gồm
tính cấu trúc, tính không dư thừa, tính độc lập dữ liệu, tính toàn vẹn, tính nhất quán, tính bảo mật và an toàn.
tính cấu trúc, tính dư thừa, tính độc lập dữ liệu, tính toàn vẹn, tính nhất quán, tính bảo mật và an toàn.
tính cấu trúc, tính không dư thừa, tính độc lập dữ liệu, tính toàn phần, tính nhất quán, tính bảo mật và an toàn.
tính không dư thừa, tính độc lập dữ liệu, tính ràng buộc, tính toàn vẹn, tính nhất quán, tính bảo mật và an toàn.
Trong các thuộc tính cơ bản của CSDL, tính không dư thừa của cơ sở dữ liệu được hiểu là
hạn chế việc lưu trữ các dữ liệu trùng lặp cũng như những dữ liệu dễ dàng có được thông qua việc khai thác thông tin từ dữ liệu đã có.
các giá trị dữ liệu lưu trữ phải thỏa mãn những ràng buộc cụ thể tùy thuộc vào thực tế mà nó phản ánh.
khả năng các mô đun phần mềm ứng dụng không cần phải cập nhật khi thay đổi cách thức tổ chức hoặc lưu trữ dữ liệu.
dữ liệu phải được bảo vệ an toàn, ngăn chặn được những truy xuất trái phép, chống được việc sao chép dữ liệu không hợp lệ.
Trong các thuộc tính cơ bản của CSDL, tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu được hiểu là
các giá trị dữ liệu lưu trữ phải thỏa mãn những ràng buộc cụ thể tùy thuộc vào thực tế mà nó phản ánh.
khả năng các mô đun phần mềm ứng dụng không cần phải cập nhật khi thay đổi cách thức tổ chức hoặc lưu trữ dữ liệu.
hạn chế việc lưu trữ các dữ liệu trùng lặp cũng như những dữ liệu dễ dàng có được thông qua việc khai thác thông tin từ dữ liệu đã có.
dữ liệu phải được bảo vệ an toàn, ngăn chặn được những truy xuất trái phép, chống được việc sao chép dữ liệu không hợp lệ.
Trong các thuộc tính cơ bản của CSDL, tính độc lập dữ liệu được hiểu là
khả năng các mô đun phần mềm ứng dụng không cần phải cập nhật khi thay đổi cách thức tổ chức hoặc lưu trữ dữ liệu.
các giá trị dữ liệu lưu trữ phải thỏa mãn những ràng buộc cụ thể tùy thuộc vào thực tế mà nó phản ánh.
hạn chế việc lưu trữ các dữ liệu trùng lặp cũng như những dữ liệu dễ dàng có được thông qua việc khai thác thông tin từ dữ liệu đã có.
dữ liệu phải được bảo vệ an toàn, ngăn chặn được những truy xuất trái phép, chống được việc sao chép dữ liệu không hợp lệ.
Trong các thuộc tính cơ bản của CSDL, tính bảo mật và an toàn được hiểu là
dữ liệu phải được bảo vệ an toàn, ngăn chặn được những truy xuất trái phép, chống được việc sao chép dữ liệu không hợp lệ.
khả năng các mô đun phần mềm ứng dụng không cần phải cập nhật khi thay đổi cách thức tổ chức hoặc lưu trữ dữ liệu.
các giá trị dữ liệu lưu trữ phải thỏa mãn những ràng buộc cụ thể tùy thuộc vào thực tế mà nó phản ánh.
hạn chế việc lưu trữ các dữ liệu trùng lặp cũng như những dữ liệu dễ dàng có được thông qua việc khai thác thông tin từ dữ liệu đã có.
Hai đại lí vé máy bay bán cùng một vé ngồi cho hai khách hàng khác nhau. Trường hợp này vi phạm thuộc tính
nhất quán.
bảo mật và an toàn.
độc lập.
toàn vẹn.
Trong giao dịch chuyển tiền, số tiền đã bị trừ bớt trong tài khoản chuyển đi nhưng lại chưa xuất hiện trong tài khoản nhận về. Trường hợp này vi phạm thuộc tính
nhất quán.
bảo mật và an toàn.
độc lập.
toàn vẹn.
Cho câu sau: “CSDL cần được tổ chức sao cho không phải ai cũng có quyền truy cập hay cập nhật dữ liệu”. Câu trên nói về thuộc tính
bảo mật và an toàn.
không dư thừa.
nhất quán.
toàn vẹn.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có
3 nhóm chức năng.
2 nhóm chức năng.
4 nhóm chức năng.
5 nhóm chức năng.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là
phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.
phần mềm quản lý dữ liệu.
tập hợp các hệ thống phần mềm lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL.
phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL.
Chọn phương án ghép SAI: Hệ QTCSDL
là phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn thông tin.
cung cấp phương tiện thực hiện sao lưu dự phòng (backup) để đề phòng các sự cố gây mất dữ liệu và khôi phục dữ liệu khi cần.
là phần mềm cung cấp phương thức để lưu trữ, cập nhật và truy xuất dữ liệu của CSDL, bảo mật và an toàn dữ liệu.
cho phép cài đặt các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu để có thể kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu.
Một hệ quản trị CSDL KHÔNG có chức năng
cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ.
khai báo CSDL với tên gọi xác định.
truy xuất dữ liệu theo các tiêu chí.
tạo lập, sửa đổi kiến trúc trong CSDL.
Khi nhiều người được truy cập đồng thời vào CSDL sẽ nảy sinh ra vấn đề
tranh chấp dữ liệu.
trộm cắp dữ liệu.
thay đổi dữ liệu.
mất dữ liệu.
Những hệ QTCSDL được dùng phổ biến hiện nay là
Oracle, MySQL, SQL Server, DB2.
Oracle, MySQL, SQL Server, Python.
Pascal, MySQL, SQL Server, DB2.
Oracle, Corel, SQL Server, DB2.
Một hệ thống gồm ba thành phần: CSDL, hệ QTCSDL và các phần mềm ứng dụng CSDL được gọi là một
hệ CSDL.
hệ QTCSDL.
CSDL.
nhóm các phần mềm.
Một hệ CSDL bao gồm
CSDL, hệ quản trị CSDL và các phần mềm ứng dụng CSDL.
CSDL và các thiết bị vật lí (đĩa cứng, CPU, bàn phím, chuột,...).
các phần mềm ứng dụng và hệ quản trị CSDL.
hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí (đĩa cứng, CPU, bàn phím, chuột,...).
Chọn câu ghép đúng: Hệ CSDL tập trung là hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên
một máy tính.
mạng cục bộ.
nhiều máy tính.
Google Drive.
Phát biểu SAI là
cơ sở dữ liệu phân tán là tập hợp dữ liệu được phân tán trên các trạm khác nhau của một máy tính
cơ sở dữ liệu phân tán là tập hợp dữ liệu được phân tán trên các trạm khác nhau của một mạng máy tính.
hệ CSDL mà CSDL được lưu trữ tập trung trên một máy tính được gọi là hệ cơ sở dữ liệu tập trung
hệ CSDL phân tán cho phép người dùng truy cập dữ liệu được lưu trữ ở nhiều máy tính khác nhau trên mạng máy tính.
Một người dùng máy tính cá nhân để quản lí thu, chi của gia đình. Người đó nên chọn kiến trúc của hệ CSDL
tập trung.
phân tán.
vừa tập trung vừa phân tán.
kiểu kiến trúc nhiều tầng.
Hệ thống đăng kí và bán vé máy bay sử dụng kiến trúc hệ CSDL
tập trung.
phân tán.
khách - chủ.
cá nhân.
Nói về hạn chế của hệ CSDL phân tán so với hệ CSDL tập trung, phát biểu SAI là
độ tin cậy không được nâng cao.
thiết kế và triển khai phức tạp.
khó đảm bảo tính bảo mật dữ liệu.
chi phí duy trì cao hơn.
Nói về ưu điểm của hệ CSDL phân tán, phát biểu SAI là
thiết kế và triển khai dễ dàng, chi phí duy trì thấp.
dễ dàng mở rộng, luôn có thể bổ sung thêm trạm dữ liệu vào hệ thống khi cần.
tính sẵn sàng và độ tin cậy được nâng cao.
hạn chế tối đa việc mất mát dữ liệu dù có thể có trạm dữ liệu gặp sự cố.
Cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ là CSDL
lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau.
lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng không có quan hệ với nhau.
lưu trữ dữ liệu trên một bảng duy nhất.
giống hệt với CSDL phân tán.
Cho CSDL như sau:
Khoá chính của bảng Ca sĩ là
Sid.
TenCS.
Mid.
Aid.
Cho CSDL như sau:
Khoá chính của bảng Bản nhạc là
Mid.
TenBN.
Sid.
Aid.
Cho CSDL sau:
Khóa ngoài của bảng Bản nhạc là
Aid.
Mid.
TenBN.
0001.
Cho CSDL như sau:
Khóa ngoài của bảng Bản thu âm là
Mid và Sid.
Mid.
Sid.
TenCS và TenBN.
Sở Giáo dục Cần Thơ tổ chức kỳ thi để kiểm tra chất lượng môn Toán cho các lớp 12 của thành phố. Trong cơ sở dữ liệu quản lý kỳ kiểm tra này có bảng sau đây: Phát biểu đúng là
chọn trường SBD làm khóa chính vì Số báo danh của các thí sinh là khác nhau.
chọn trường SBD làm khóa chính vì SBD là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số.
chọn trường NGAYSINH làm khóa chính vì NGAYSINH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số.
trường SBD làm khóa chính vì là trường có độ dài ngắn nhất.
Cho CSDL như sau:
Khóa chính của bảng DSHS là
SBD.
MT.
(SBD, MT).
PhThi.
Cho CSDL như sau:
Khóa chính của bảng DSMT là
MT.
SBD.
(SBD, MT).
PhThi.
Cho CSDL như sau:
Khóa chính của bảng Diem là
(SBD, MT).
MT.
SBD.
PhThi.
Cho CSDL như sau:
Khóa ngoài của bảng Diem là
SBD và MT.
SBD và Diem.
MT và Diem.
SBD, MT và Diem.
Trong CSDL quan hệ, mỗi hàng của bảng được gọi là một
bản ghi.
trường.
thuộc tính.
khóa.
Trong CSDL quan hệ, mỗi cột trong bảng được gọi là
trường.
thuộc tính.
khóa.
bản ghi.
Cho CSDL học tập có các bảng sau: Hocsinh (họ tên, số CCCD, số thẻ học sinh, ngày sinh, địa chỉ), monhoc (tên, mã môn), Diem (số thẻ học sinh, mã môn, năm, học kì, loại điểm, điểm), trong đó loại điểm chỉ các loại ĐĐG thường xuyên, ĐĐG giữa kì, ĐĐG cuối kì. Phát biểu SAI là
nhóm các trường (số thẻ học sinh, mã môn, năm, học kì) là khóa chính của bảng Diem.
số thẻ học sinh là khóa chính của bảng Hocsinh.
số thẻ học sinh trong bảng Diem là khóa ngoài của bảng này.
nếu chọn số CCCD làm khóa chính cho bảng Hocsinh thì không liên kết được bảng Hocsinh với bảng Diem.
Số thành phần của SQL là
3.
2.
4.
5.
SQL có các thành phần là
DDL, DML, DCL.
DDL, DSL, DCL.
DSL, DML, DCL.
DDL, DML, DSL.
SQL có ba thành phần là
ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, ngôn ngữ thao tác dữ liệu và ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu.
ngôn ngữ tạo lập dữ liệu, ngôn ngữ thao tác dữ liệu và ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu.
ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, ngôn ngữ cập nhật dữ liệu và ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu.
ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, ngôn ngữ thao tác dữ liệu và ngôn ngữ kiểm tra dữ liệu.
Thành phần DDL của SQL cung cấp các câu lệnh truy vấn
khởi tạo CSDL, khởi tạo bảng, thiết lập các khóa.
cập nhật và truy xuất dữ liệu.
C.kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL.
D.khởi tạo CSDL, tạo bảng, cập nhật và truy xuất dữ liệu.
Thành phần DML của SQL cung cấp các câu lệnh truy vấn
cập nhật và truy xuất dữ liệu.
kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL.
khởi tạo CSDL, khởi tạo bảng.
khởi tạo CSDL, khởi tạo bảng, thiết lập các khóa.
Thành phần DCL của SQL cung cấp các câu lệnh truy vấn
kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL.
khởi tạo CSDL, cập nhật và truy xuất dữ liệu.
cập nhật và truy xuất dữ liệu.
khởi tạo CSDL, khởi tạo bảng, thiết lập các khóa.
Xét các câu truy vấn sau:
SELECT <dữ liệu cần lấy> (1)
FROM <tên bảng> (2)
WHERE <điều kiện chọn> (3)
ORDER BY <tên trường> (4)
INNER JOIN (5)
Ý nghĩa của câu truy vấn ở dòng (3) là
chỉ định chọn chỉ các dòng thoả mãn điều kiện xác định.
liên kết các bảng theo điều kiện.
sắp xếp các dòng kết quả theo thứ tự chỉ định.
cập nhật giá trị cho tất cả các trường trong bảng.
Cho CSDL như sau:
Lệnh tạo bảng Ca sĩ là
CREATE TABLE casi (
Sid CHAR(2),
TenCS VARCHAR (128)
);
CREATE TABLE casi (
Sid INT(2),
TenCS VARCHAR (128)
);
CREATE TABLE casi (
Sid CHAR(2),
TenCS CHAR(2)
);
CREATE TABLE casi (
Sid CHAR(2),
TenCS VARCHAR (128)
Cho CSDL như sau:
Câu lệnh truy vấn thêm các dòng cho bảng Ca sĩ với các giá trị (‘QD’, ‘Quý Dương’),
(‘YM’, ‘Y Moan’) là
INSERT INTO casi VALUES
('QD', 'Quý Dương'),
('YM', 'Y Moan');
INSERT INTO casi
('QD', 'Quý Dương'),
('YM', 'Y Moan');
INSERT VALUES INTO casi
('QD', 'Quý Dương'),
('YM', 'Y Moan');
INSERT VALUES
('QD', 'Quý Dương'),
('YM', 'Y Moan')
INTO casi;
Cho CSDL như sau:
Câu lệnh truy vấn lấy tất cả các dòng của bảng Nhạc sĩ là
SELECT * FROM nhacsi;
FROM nhacsi SELECT *;
SELECT nhacsi FROM *;
SELECT * nhacsi FROM;
Xét các câu truy vấn sau:
SELECT <dữ liệu cần lấy> (1)
FROM <tên bảng> (2)
WHERE <điều kiện chọn> (3)
ORDER BY <tên trường> (4)
INNER JOIN (5)
Ý nghĩa của câu truy vấn ở dòng (4) là
sắp xếp các dòng kết quả theo thứ tự chỉ định.
chỉ định chọn chỉ các dòng thoả mãn điều kiện xác định.
liên kết các bảng theo điều kiện.
Câu truy vấn DDL “CREATE DATABASE” có ý nghĩa là
khởi tạo CSDL.
khởi tạo bảng.
thay đổi định nghĩa bảng.
khai báo khóa chính.
Câu truy vấn DDL “CREATE TABLE” có ý nghĩa là
khởi tạo bảng.
khởi tạo CSDL.
thay đổi định nghĩa bảng.
khai báo khóa chính.
Câu truy vấn DDL “PRIMARY KEY” có ý nghĩa là
khai báo khóa chính.
khởi tạo CSDL.
khởi tạo bảng.
thay đổi định nghĩa bảng.
Câu truy vấn DDL “FOREIGN KEY...REFERENCES” có ý nghĩa là:
khai báo khóa ngoài.
khởi tạo bảng.
thay đổi định nghĩa bảng.
khai báo khóa chính.
Câu lệnh cấp quyền dùng truy vấn SELECT đối với tất cả các bảng trong CSDL music cho người dùng guest là
GRANT select
ON music.*
TO guest;
GRANT select
ON guest
TO music.*;
REVOKE select
ON music.*
TO guest;
REVOKE select
ON guest
TO music.*;
Câu lệnh thu hồi quyền CREATE và ALTER cho bảng bannhac trong CSDL music đối với người dùng mod là
REVOKE create, alter
ON music.bannhac
FROM mod;
REVOKE create, alter
FROM music.bannhac
ON mod;
GRANT create, alter
ON music.bannhac
FROM mod;
REVOKE create, alter
FROM music.bannhac
ON mod;
