Font size
WorksheetsSINH HỌC_9_CHKI
Total questions: 94
Worksheet time: 1hrs 8mins
NST tồn tại trong tế bào ở những kỳ nào trong quá trình giảm phân?
Từ kỳ trung gian đến cuối kỳ cuối I.
Từ kỳ trung gian đến cuối kỳ cuối II.
Từ kỳ trung gian đến cuối kỳ sau I.
Từ kỳ trung gian đến cuối kỳ giữa II.
Sự giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là gì?
Đều là hình thức phân bào có thoi phân bào.
Kết quả đều tạo ra 2 tế bào có bộ NST 2n.
Đều là hình thức phân bào của tế bào sinh dưỡng.
Kết quả đều tạo ra 4 tế bào có bộ NST 2n.
Trong giảm phân, NST nhân đôi
1 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào I.
1 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào II.
Ở kỳ trung gian của cả 2 lần phân bào.
1 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào I và 2 lần ở kỳ trung gian của lần phân bào II.
Chọn câu trả lời đúng khi nói về sự phân li của NST tở kỳ sau I:
Không đồng đều.
Đồng đều về cấu trúc nhưng không đồng đều về số lượng.
Đồng đều về số lượng nhưng không đồng đều về cấu trúc.
Đồng đều.
Chọn câu trả lời đúng khi nói về sự phân li của NST tở kỳ sau II
Không đồng đều.
Đồng đều về cấu trúc nhưng không đồng đều về số lượng.
Đồng đều về số lượng nhưng không đồng đều về cấu trúc.
Đồng đều.
Một tế bào ngô 2n = 20 giảm phân hình thành giao tử. Số NST trong mỗi tế bào ở kỳ sau của giảm phân I là
5
10
40
20
Một loài có bộ NST 2n = 16. 5 tế bào đều trải qua giảm phân. Số cromatit trong tế bào ở kỳ sau của giảm phân II là
0
32
80
160
Một loài có bộ NST 2n = 42. 2 tế bào đều trải qua giảm phân. Số NST trong tế bào ở kỳ đầu của giảm phân II là
42
168
84
160
Một tế bào ngô 2n = 20 giảm phân hình thành giao tử. Số cromatit trong mỗi tế bào ở kỳ sau của giảm phân I là
5
10
40
20
Một loài có bộ NST 2n = 16. 5 tế bào đều trải qua giảm phân. Số cromatit trong kỳ sau của giảm phân I là
240
320
80
160
Một loài có bộ NST 2n = 16. 5 tế bào đều trải qua giảm phân. Số tâm động trong kỳ giữa của giảm phân II là
40
30
80
160
Tên gọi của phân tử ADN là:
Axit đêôxiribônuclêic
Axit nuclêic
Axit ribônuclêic
Nuclêôtit
Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là:
C, H, O, Na, S
C, H, O, N, P
C, H, O, P
C, H, N, P, Mg
Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là:
Là một bào quan trong tế bào
Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật
Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn
Tất cả đều đúng
Đơn vị cấu tạo nên ADN là:
Axit ribônuclêic
Axit đêôxiribônuclêic
Axit amin
Nuclêôtit
Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:
A, U, G, X
A, T, G, X
A, D, R, T
U, R, D, X
Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở
đưa đến sự nhân đôi của NST
đưa đến sự nhân đôi của ti thể
đưa đến sự nhân đôi của trung tử
đưa đến sự nhân đôi của lạp thể
Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là:
Menđen
Oatxơn và Cric
Moocgan
Menđen và Moocgan
Chiều xoắn của phân tử ADN là:
Chiều từ trái sang phải
Chiều từ phải qua trái
Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ
Xoắn theo mọi chiều khác nhau
Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng:
20 Å và 34 Å
34 Å và 20 Å
3,4 Å và 34 Å
3,4 Å và 20 Å
Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa:
20 cặp nuclêôtit
20 nuclêôtit
10 nuclêôtit
30 nuclêôtit
Quá trình tự nhân đôi xảy ra ở:
bên ngoài tế bào
bên ngoài nhân
trong nhân tế bào
trên màng tế bào
Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong nguyên phân?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau và kì cuối
Từ nào sau đây còn được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN?
Tự sao ADN
Tái bản ADN
Sao chép ADN
Tất cả đều đúng
Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là
Sự tham gia của các nuclêôtit tự do trong môI trường nội bào
Nguyên tắc bổ sung
Sự tham gia xúc tác của các enzim
Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn
Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng:
5
6
7
8
Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:
Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ
Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì:
Cả 2 mạch đều nhận từ ADN mẹ
Cả 2 mạch đều được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
Có 1 mạch nhận từ ADN mẹ
Có nửa mạch được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtittự do loại T của môi trường đến liên kết với:
T mạch khuôn
G mạch khuôn
A mạch khuôn
X mạch khuôn
Trong nhân đôi của gen thì nuclêôtit tự do loại G trên mach khuôn sẽ liên kết với:
T của môi trường
A của môi trường
G của môi trường
X của môi trường
Chức năng của ADN là:
Mang thông tin di truyền
Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
Truyền thông tin di truyền
Mang và truyền thông tin di truyền
Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen.
210
119
105
238
Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit. Hãy tính tỉ lệ số nuclêôtit loại T trong phân tử ADN này.
35%
15%
20%
25%
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
1200 nuclêôtit
2400 nuclêôtit
3600 nuclêôtit
3120 nuclêôtit
Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 ?
8
32
30
16
Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T.
Số lần phân đôi của gen trên là:
3
4
5
6
Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T.
Tính số nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình trên.
41280
20640
19995
39990
Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T.
Số nuclêôtit mỗi loại trong gen trên là:
A = T = 258; G = X = 387
A = G = 258; T = X = 387
A = T = 387; G = X = 258
A = T = 129; G = X = 516
Gen là gì?
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit.
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN.
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN.
Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng
chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào
chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể
đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể
đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc đã thay đổi.
Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.
Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau.
Tên gọi đầy đủ của phân tử ARN là:
Axit đêôxiribônuclêic
Axit photphoric
Axit ribônuclêic
Nuclêôtit
Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN là:
Cấu tạo 2 mạch xoắn song song
Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng
Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử ADN
Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, X
Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là:
Đại phân tử
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Chỉ có cấu trúc một mạch
Được tạo từ 4 loại đơn phân
Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:
Ađênin
Timin
Uraxin
Guanin
Các nguyên tố hóa học ở trong thành phần cấu tạo ARN là:
C, H, O, N, P
C, H, O, P, Ca
K, H, P, O, S
C, O, N, P, S
Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là:
mARN
rARN
tARN
ARN
Chức năng của tARN là:
Truyền thông tin về cấu trúc prôtêin đến ribôxôm
Vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp prôtêin
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
Tham gia cấu tạo màng tế bào
Cấu trúc dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm là:
mARN
tARN
rARN
ADN
Sự tổng hợp ARN xảy ra trong nguyên phân, vào giai đoạn:
kì trước
kì trung gian
kì sau
kì giữa
Quá trình tổng hợp ARN được thực hiện từ khuôn mẫu của:
Phân tử prôtêin
Ribôxôm
Phân tử ADN
Phân tử ARN mẹ
Quá trình tổng hợp ARN diễn ra chủ yếu trong…..(I)….vào kì trung gian, lúc các…(II)…. đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn. Các loại ARN đều được tổng hợp từ…(III)…. dưới sự xúc tác của….(IV)……
Số (I) là:
các ribôxôm
tế bào chất
nhân tế bào
màng tế bào
Quá trình tổng hợp ARN diễn ra chủ yếu trong…..(I)….vào kì trung gian, lúc các…(II)…. đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn. Các loại ARN đều được tổng hợp từ…(III)…. dưới sự xúc tác của….(IV)……
Số (II) là:
nhiễm sắc thể
các ARN mẹ
các bào quan
ribôxôm
Quá trình tổng hợp ARN diễn ra chủ yếu trong…..(I)….vào kì trung gian, lúc các…(II)…. đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn. Các loại ARN đều được tổng hợp từ…(III)…. dưới sự xúc tác của….(IV)……
Số (III) là:
prôtêin
ADN
ARN
axit amin
Quá trình tổng hợp ARN diễn ra chủ yếu trong…..(I)….vào kì trung gian, lúc các…(II)…. đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn. Các loại ARN đều được tổng hợp từ…(III)…. dưới sự xúc tác của….(IV)……
Số (IV) là:
hoocmôn
enzim
các vitamin
muối khoáng
Axit nuclêic là từ chung dùng để chỉ cấu trúc:
Prôtêin và axit amin
Prôtêin và ADN
ADN và ARN
ARN và prôtêin
Loại ARN sau đây có vai trò trong quá trình tổng hợp prôtêin là:
ARN vận chuyển
ARN thông tin
ARN ribôxôm
Tất cả đều đúng
Một phân tử mARN có 900 đơn phân, phân tử mARN đó có số phân tử đường đêôxyribôzơ là
0
900
1800
2400
ARN được tổng hợp theo mấy nguyên tắc? Đó là những nguyên tắc nào?
2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu
2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
2 nguyên tắc: nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn
3 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn
Một gen dài 5100 Å tiến hành phiên mã 5 lần. Tính lượng ribônuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình trên.
15000 ribônuclêôtit
7500 ribônuclêôtit
8000 ribônuclêôtit
14000 ribônuclêôtit
Đề cập đến chức năng của ARN, nội dung nào sau đây không đúng?
rARN có vai trò tổng hợp các chuỗi pôlipeptit đặc biệt tạo thành ribôxôm.
mARN là bản phiên mã từ mạch khuôn của gen.
tARN có vai trò hoạt hoá axit amin tự do và vận chuyển đến ri bô xôm.
rARN có vai trò tổng hợp eo thứ hai của NST.
ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế
Nguyên phân
Nhân đôi
Giảm phân
Di truyền
Quá trình tái bản ADN dựa trên nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc bổ sung.
B. Nguyên tắc bán bảo tồn.
C. Nguyên tắc bảo tồn.
D. Cả A và B.
Chức năng của ADN là
Lưu giữ thông tin.
Truyền đạt thông tin.
Lưu giữ và truyền đạt thông tin.
Tham gia cấu trúc của NST.
Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
1. Do NTBS, trong 1 phân tử ADN hay gen, tổng của hai loại nucleotit không bổ sung luôn luôn bằng số nucleotit của một mạch đơn.
2. Các gen nằm trên một phân tử ADN đều có tỉ lệ phần trăm các loại nucleotit giống nhau.
3. NTBS trong cơ chế tái bản giúp cho một trong hai ADN con có nguyên liệu hoàn toàn mới.
4. NTBS trong cơ chế tái bản giúp cho hai ADN con có cấu trúc giống hệt ADN mẹ.
5. Nguyên tắc bán bảo tồn giúp cho ADN con có một mạch khuôn của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới.
6. Chính sự tự nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST.
1
2
3
4
Bản chất hoá học của gen là
Axit nucleic
ADN
Bazơ nitric
Protein
Một ADN tái bản 3 lần. Số ADN con được tạo ra là
2
3
8
16
Một ADN sau khi tán bản k lần tạo ra được 64 ADN con. Tính k?
4
5
6
7
Một gen có 75 chu kỳ, nhân đôi 4 lần. Tổng số nucleotit trong các gen con được sinh ra bằng
24000
48000
36000
12000
Một gen sau quá trình nhân đôi tạo ra 128 mạch đơn. Số lần nhân đôi của gen là
3
4
5
6
Gen có chiều dài 2193Å nhân đôi 5 lần. Hỏi môi trường đã cung cấp bao nhiêu nucleotit loại T? (biết gen chứa 8256 nu loại T)
7998
11997
7740
11610
Đột biến gen là
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số nucleotit.
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit.
Những biến đổi trên ADN.
Tất cả đều đúng
Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào?
Khi NST phân li ở kỳ sau của phân bào.
Khi tế bào chất phân chia.
Khi NST dãn xoắn.
Khi ADN nhân đôi.
Những tác nhân gây đột biến gen là
Do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
Do sự phân li không đồng đều của NST.
Do NST bị tác động cơ học.
Do sự phân li đồng đều của NST.
Đột biến là loại đột biến
A. biến đổi gen trội thành gen lặn
B. biến đổi gen lặn thành gen trội
C. chỉ biểu hiện thành thể đột biến khi ở trạng thái đồng hợp lặn
D. Cả A và C
Tại sao đột biến lặn có vai trò quan trọng đối với sự tiến hoá hơn đột biến trội?
A. Đột biến lặn chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp.
B. Ít nghiêm trọng, qua giao phối đột biến lặn sẽ lan tràn trong quần thể.
C. Không di truyền được.
D. Cả A và B.
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
1. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
2. Đột biến gen là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
3. Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính.
4. Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
5. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
2, 4 và 5
4 và 5
1, 2 và 5
3, 4 và 5
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá vì
A. Thường ở trạng thái lặn, bị gen trội át.
B. Xuất hiện phổ biến hơn so với đột biến NST, hậu qủa không nghiêm trọng như đột biến NST.
C. Đột biến có lợi cho sinh vật.
D. Cả A và B.
Đột biến gen giống biển dị tổ hợp ở điểm nào?
A. Đều thay đổi cấu trúc gen.
B. Đều cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
C. Đều di truyền được.
D. Cả B và C.
NST là cấu trúc có ở
Bên ngoài tế bào
Trong các bào quan
Trong nhân tế bào
Trên màng tế bào
Trong tế bào ở các loài sinh vật, NST có dạng:
Hình que
Hình hạt
Hình chữ V
Nhiều hình dạng
Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:
Vào kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm:
một crômatit
một NST đơn
một NST kép
cặp crômatit
Thành phần hoá học của NST bao gồm:
Phân tử Prôtêin
Phân tử ADN
Prôtêin và phân tử ADN
Axit và bazơ
Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là:
Biến đổi hình dạng
Tự nhân đôi
Trao đổi chất
Co, duỗi trong phân bào
Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là:
Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
Luôn co ngắn lại
Luôn luôn duỗi ra
Cặp NST tương đồng là:
Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.
Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.
Bộ NST 2n = 48 là của loài:
Tinh tinh
Đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Người
Điều dưới đây đúng khi nói về tế bào sinh dưỡng của Ruồi giấm là:
Có hai cặp NST đều có Hình que
Có bốn cặp NST đều Hình que
Có ba cặp NST Hình chữ V
Có hai cặp NST Hình chữ V
Chọn câu đúng trong số các câu sau:
1. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
2. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lương không bằng nhau.
3. Trong tế bào sinh dưỡng NST luôn tồn tại từng cặp, do vậy số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ NST lưỡng bội.
4. NST là sợ ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào.
Số phương án đúng là:
1
2
3
4
Loại tế bào nào sau đây không có cặp NST tương đồng?
Tế nào sinh dưỡng của ong đực
Hợp tử
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dục sơ khai
Câu nào sau đây KHÔNG đúng?
Crômatit chính là NST đơn.
Trong phân bào, có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tơ vô sắc được hình thành.
Ở kì giữa quá trình phân bào, mỗi NST đều có dạng kép và giữa hai crômatit đính nhau tại tâm động.
Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.
Số lượng NST trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài phản ánh
mức độ tiến hoá của loài
mối quan hệ họ hàng giữa các loài
tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
số lượng gen của mỗi loài
Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi
số lượng, hình dạng, cấu trúc NST
số lượng, hình thái NST
số lượng, cấu trúc NST
số lượng không đổi
