NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
sulfur có kí hiệu hóa học là S, số hiệu nguyên tử là 16, độ âm điện là 2,58. trong bảng tuần hoàn sulfur ở
ô số 8, chu kì 3, nhóm VIA
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA
ô số 32, chu kì 3, nhóm
VIA
ô số 16, chu kì 3, nhóm IIA
trong tự nhiên, đơn chất sulfur được phân bố ở vùng lân cận núi lửa và suối nước nóng. Khi núi lửa hoạt động, sulfur được giải phóng ra khỏi lõi trái đất ở dạng
so2
s
h2s
so2 và h2s
phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của khoáng vật, như quặng pyrite, thạch cao, barite,... thành phần chính của quặng pyrite là
fes
fes2
caso4
baso4
sulfur được dân gian sử dụng để pha chế thuốc vào trị các bệnh ngoài da, tên gọi dân gian của sulfur là
diêm sinh
đá vôi
phèn chua
giấm ăn
thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng là nguyên liệu để sản xuất xi măng, phần viết bảng,... công thức cấu tạo của thạch cao sống là
baso4
caso4.2h2o
mgso4
cuso4.5h2o
tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lý của sulfur
màu vàng ở điều kiện thường
thể rắn ở điều kiện thường
không tan trong benzene
không tan trong nước
số oxi hóa có thể có của sulfur (S) trong hợp chất là
0, 2, 4, 6
-2, 0, 4, 6
1, 3, 5, 7
-2, 4, 6
phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sulfur
sulfur phản ứng trực tiếp với hydrogen ở điều kiện thường
ở trạng thái rắn, mỗi phân tử sulfur có 8 nguyên tử
sulfur tác dụng hầu hết với các phi kim
trong phản ứng với hydrogen và kim loại, sulfur là chất oxi hóa
đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
f2
o3
s
o2
hơi mercury(hg) rất độc, vởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế mercury thì chất bột được dùng để rắc lên mercury rồi gom lại là
vôi sống
cát
muối ăn
sulfur
cho các chất sau: fe, hg, o, ag, h2, f2, au. số chất tác dụng với sulfur ở nhiệt độ thích hợp là
2
3
4
5
phát biểu nào sau đây không đúng
sulfur là nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hóa
khi tham gia phản ứng, sulfur thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử
ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước
ở điều kiện thường, sulfur tốn tại dạng phân tử tám nguyên tử (s8)
trong công nghiệp, phần lớn sulfur đơn chất sau khi khai thác ở mỏ được dùng làm nguyên liệu để
lưu hóa cao su tự nhiên
sản xuất sulfuric acid
điều chế thuốc bảo vệ thực vật
bảo chế thuốc đông y
quá trình đốt than sinh ra nhiều loại khí thải, trong đó có khí so2. khí so2 mùi xốc và có khả năng gây viêm đường hô hấp. tên gọi của so2
sulfur trioxide
sulfuric acid
sulfur dioxide
hydrogen sulfide
trong số các chất khí: so2, co2, o2, n2. khí tan tốt trong nước ở điều kiện thường là
o2
co2
so2
n2
sulfur trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
na2so4
h2so4
so2
h2s
phát biểu nào diễn tả đúng tính chất hóa học của so2
so2 chỉ có tính khử
so2 chỉ có tính oxi hóa
so2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
so2 không có tính khử và không có tình oxi hóa
để chứng minh so2 là một oxide acid, người ta cho so2 phản ứng với chất nào sau đây
dung dịch bromine
dung dịch kiềm
dung dịch kmno4
dung dịch hydrosulfuric acid
khí(X) tan trong nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ và khí(X) có thể được dùng làm chất tẩy màu. khí (X) là
nh3
co2
so2
o3
so2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với
h2s, o2, nước br2
dung dịch naoh, o2, dung dịch kmno4
dung dịch koh, cao, nước br2
o2, nước br2, dung dịch kmno4
khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước bromine
n2
co2
h2
so2
ở điều kiền thích hợp, sulfur dioxide đóng vai trò là chất oxi hóa khi tham gia phản ứng với chất nào sau đây
no2
h2s
naoh
ca(oh)2
sulfuric acid đựng trong chai thủy tinh được bán trên thị trường thường có nồng độ là
98%
36%
63%
8%
quá trình pha loãng dung dịch đậm đặc của acid nào sau đây tỏa rất nhiều nhiệt nên không được tự ý pha loãng
hcl
h2so4
ch3cooh
hno3
cách pha loãng dung dịch h2so4 đặc nào sau đây đúng
rót nhanh acid vào nước và khuấy đều
rót nhanh nước vào acid và khuấy đều
rót từ từ nước vào dung dịch acid và khuấy đều
rót từ từ acid vào nước và khuấy đều
dung dịch acid nòa sau đâu có khả năng gây bỏng nếu rơi vào da
hcl 36%
hno3 63%
h2so4 98%
h3po4 85%
bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là
rửa với nước lạnh nhiều lần
trung hòa acid bằng nahco3
băng bó tạm thời vết bỏng
đưa đến cơ sở y tế gần nhất
ở thể lỏng, chất nào sau đây có dạng sánh như dầu do tồn tại liên kết hydrogen rất mạnh giữa các phân tử
hf
h2so4
h2o
ch3cooh
dung dịch h2so4 loãng phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây
al2o3, ba(oh)2, ag
cuo, nacl, cus
fecl3, mgo, cu
bacl2, na2co3, fes
kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch h2so4 loãng
al
zn
na
cu
sản phẩm thu được khi cho dung dịch h2so4 loãng tác dụng với fe là
fe2(so4)3 và h2
feso4 và h2
feso4 và so2
fe2(so4)3 và so2
dung dịch h2so4 loãng có thể tác dụng với cả 2 chất nào sau đây
cu và cu(oh)2
fe và fe(oh)3
c và co2
s và h2s
dung dịch sulfuric acid đặc khác dung dịch sulfuric acid loãng ở tính chất hóa học nào
tính base mạnh
tính oxi hóa mạnh
tính acid mạnh
tính khử mạnh
điều nào sau đây đúng về tính chất hóa học của dung dịch h2so4 đặc
dung dịch h2so4 đặc có tính khử mạnh
dung dịch h2so4 đặc có tính oxi hóa mạnh
dung dịch h2so4 đặc vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
dung dịch h2so4 đặc không có tính khử không có tính oxi hóa
tính nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc
tính háo nước
tính oxi hóa
tính acid
tính khử
dãy kim loại nào sau trong các dãy sau đây gồm các kim loại không tác dụng với dung dịch h2so4 đặc, nguội
al, fe, au, pt
zn, pt, au, mg
al, fe, zn, mg
al, fe, au, mg
người ta thường dũng các bình bằng thép để đựng và chuyên chở dung dịch h2so4 vì
dung dịch h2so4
dung dịch h2so4 đặc không phản ứng với iron(fe) ở nhiệt độ thường
dung dịch h2so4 đặc không phản ứng với kim loại ở nhiệt độ thường
thép có chứa các chất phụ trợ không phản ứng với dung dịch h2so4 đặc
khi làm thí nghiệm với h2so4 đặc, nóng thường sinh ra khí so2. để hạn chế tốt nhất khí so2 thoát ra ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây
giấm ăn
muối ăn
cồn
xút
trường hợp nào tác dụng với h2so4 đặc nóng và h2so4 loãng đều cho ra sản phẩm giống nhau
fe
feo
fe2o3
fe3o4
cho dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với từng chất rắn sau: nacl, nabr, nahco3 ở nhiệt độ thường. số phản ứng trong đó sulfuric acid đóng vai trò chất oxi hóa là
2
4
1
3
cho chất rắn nào sau đây vào dung dịch h2so4 đặc thì xảy ra phản ứng oxi hóa khử
kbr
nacl
caf2
caco3
trong số những tính chất sau, tính nào không phải là tính chất của acid h2so4 đặc thì xảy ra phản ứng oxi hóa khử
tan trong nước, tỏa nhiệt
làm hóa than vải, giấy, đường
hòa tan được kim loại al và fe
háo nước
kim loại nào sau đây khi tác dụng với lượng dư dung dịch h2so4 loãng và dung dịch h2so4 đặc, đun nóng thu được một loại muối
cu
cr
fe
mg
chất dùng để làm khô khí cl2 ẩm là
dung dịch naoh đặc
dung dịch h2so4 đậm đặc
na2so3 khan
cao
nhỏ 1 giọt dung dịch acid đặc nào sau đây lên tờ giấy trắng thì tờ giấy bị hóa đen ở chỗ tiếp xúc với acid
hbr
hcl
hno3
h2so4
hợp chất hưu cơ là các hợp chất của...(1)...(trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,...) từ thích hợp điền vào (1) trong định nghĩa trên là
carbon
hydrogen
oxygen
nitrogen
phản ứng quang hợp thì chất nào thuộc hợp chất hữu cơ
co2
h2o
c6h12o6
o2
trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ phải luôn có nguyên tố
carbon và hydrogen
carbon
carbon, hydrogen và oxygen
carbon và nitrogen
c6h12o6, h12o22o11, c2h2, co2, caco3, số chất hữu cơ là
1
2
3
4
na2co3, bacl2, mgso4, ch3coohna, c2h5br, cao, chcl3, hcooh, số chất vô cơ và hữu cơ lần lượt là
3 và 5
4 và 4
2 và 6
5 và 3
trong các chất sau đây. chất nao dễ cháy nhất
co2
c2h5oh
na2co3
n2
phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra
chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
nhanh và cho một sản phẩm duy nhất
nhanh, không hoàn toàn, không theo 1 hướng nhất định
chậm, hoàn toàn, không theo 1 hướng nhất định
liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ là
liên kết cộng hóa trị
liên kết kim loại
liên kết hydrogen
liên kết ion
nấu rượu thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào
phương pháp chưng cất
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
săc ký cột
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình nào sau đây
tinh dầu bưởi
rượu
tinh dầu sả chanh
tinh dầu tràm
nhiệt độ sôi của rượu(thành phần chính là ethanol) là 78 độ C và nước là 100 độ C, phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước
cô cạn
lọc
bay hơi
chưng cất
tinh chất vật lý nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất
nhiệt độ sôi của chất
nhiệt độ nóng chảy của chất
tính tan trong nước
màu sắc của chất
chất lỏng cần tách dược chuyển sang pha hơi rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là các cải tiến của phương pháp
phương pháp chưng cất
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
sắc kí cột
octane nhiệt độ sôi 125,7 và nonane nhiệt độ sôi 150,8, có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp nào sau đây
kết tinh
chưng cất
sắc kí
chiết
để tách benzene nhiệt độ sôi là 90 và acetic acid nhiệt độ sôi là 118 ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp
chưng cất ở áp suất thấp
chưng cất ở áp suất thường
chiết bằng dung môi hexane
chiết bằng dung môi ethanol
chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hòa tan chất cần tách chuyển sang pha lỏng(gọi là dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các chất còn lại, tách lấy dịch chiết. giải phóng dung môi sẽ thu lại được
chất cần tách
các chất còn lại
hỗn hợp ban đầu
hỗn hợp chất khí
thêm benzene vào ông nghiệm đựng dung dịch nước bromine, sau 1 thời gian quan sát thấy màu đỏ nâu của bromine
chủ yếu trong lớp nước
chủ yếu trong lớp benzene
phân bố đồng đều ở hai lớp
bị mất màu hoàn toàn
phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ
công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên của mỗi nguyên tố trong phân tử
công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử
công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử
phát biểu nào sau đây là không đúng
hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau
hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chúng như nhau
hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tử của chúng giống nhau
hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng phân thức phân tử
cho chất acetilene(c2h2) và benzene(c2h6) hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau
hai chất đó giống nhua về công thức và khác nhau về công thức đơn giản nhất
hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất
hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất
hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất
chất x có công thức phân tử c6h10o4, công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của x
c3h5o2
c5h10o4
c3h10o2
c12h20o8
hợp chất x có công thức đơn giản nhất ch3o, công thức phân tử nào sau đây ứng vơi x
c3h9o3
c2h6o2
c2h6o
ch3o
công thức phân tử cua methyl formate và glucose lần lượt là c2h4o2 và c6h12o6. công thức đơn giản nhất của chất này
ch2o
c2h4o2
c4h8o4
c6h12o6
tỉ lệ(tối thiểu) sô nguyên tử c, h, o trong phân tử c2h4o2 lần lượt là
2:4:2
1:2:1
2:4:1
1:2:2
chất nào sau đây có cùng công thức tôi giản với c2h2
ch4
c6h6
c2h4
c3h6
phân tích chất hữu cơ x chứa c, h, o ta có x:y:z=1:3:1, công thức đơn giản nhất của x là
c6h12o4
ch3o
c3h6o2
c3h6o
một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hóa học do butlerov để xuất năm 1862 có nội dung là
tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hóa học
tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học
tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hóa học
tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học
nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch carbon là
mạch vòng, mạch hở phân nhánh
mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân nhánh
mạch vòng, mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân nhánh
mạch hở phân nhánh
cấu tạo hóa học là
số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử
bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Chất nào sau đây không phải chất hữu cơ
Acetic acid
Methane
Ammonium nitrate
Ethanol
