wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

on tap hoc ki 1 lop 10a8

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sắp xếp bán kính nguyên tử của O (z = 8), Li (Z = 3), Be (Z = 4), C (Z = 6) theo chiều giảm dần từ trái sang phải

a)
O, Li, Be,
b)
C, O, Be, Li.
c)
Li, Be, C, O.
d)
O, C, Be, Li.
2.
Câu 2. [CD - SBT] Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?
a)
1s22s22p5.
b)
1s22s22p6.
c)
1s22s22p63s1.
d)
1s22s22p63s23p2.
3.
Câu 3. KNTT – SBT] Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
a)
Cl < F < I > Br.
b)
I > Br > Cl > F.
c)
F > Cl > Br > I.
d)
I > Br > F > Cl.
4.
Câu 4. [CTST - SBT] Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
a)
Fluorine.
b)
Bromine.
c)
Phosphorus.
d)
Iodine
5.
Câu 5. X là nguyên tố nhóm III Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
a)
XO.
b)
XO2.
c)
X2O.
d)
X2O3.
6.
Câu 6. [KNTT - SBT] Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
a)
R2O5, RH5.
b)
R2O3, RH.
c)
R2O7, RH.
d)
R2O5, RH3.
7.
Câu 7. Nguyên tử R có số hiệu nguyên tử là 35. Oxide cao nhất của R là:
a)
RO3.
b)
R2O.
c)
RO2.
d)
R2O7.
8.
Câu 8. Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được dùng để phân hủy các quặng phức tạp; phân tích khoáng vật hoặc làm chất xúc tá
a)
Silicic aci
b)
Sulfuric aci
c)
Phosphoric aci
d)
Perchloric aci
9.
Câu 9. [KNTT - SGK] Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
a)
H2SO4.
b)
HClO4.
c)
H3PO4.
d)
H2SiO3.
10.
Câu 10. [KNTT - SBT] Cho cac oxide sau: Na2O, Al2O3, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
a)
Na2O > Al2O3 >MgO > SiO2.
b)
Al2O3 > SiO2 >MgO > Na2O.
c)
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
d)
MgO > Na2O > Al2O3 >SiO2.
11.
Câu 11. [KNTT - SGK] Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
a)
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
b)
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
c)
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
d)
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.
12.
Câu 12. Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây sai?
a)
Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
b)
Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì.
c)
Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.
d)
Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X.
13.
Câu 13. Cho các nguyên tử và ion: O2-, Al3+, Al, Na, Mg2+, Mg. Biết rằng điện tích hạt nhân O (Z=8), Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13). Dãy sắp xếp bán kính của nguyên tử và ion trên tăng dần là
a)
Al3+< Mg2+ < O2- < Al < Mg < N
b)
Al3+< Mg2+< Al < Mg < Na < O2-.
c)
Na < Mg < Al < Al3+<Mg2+ < O2-.
d)
Na < Mg < Mg2+< Al3+< Al < O2-.
14.
Câu 14. Cho các phát biểu sau: (a) Nếu cấu hình electron của ion X3+ là 1s22s22p63s23p63d5 thì trong bảng tuần hoàn hoá học X thuộc chu kì 4. (b) Các ion và nguyên tử: Ne, Na+, F− có bán kính bằng nhau. (c) Cấu hình electron của ion 29Cu2+ là 1s22s22p63s23p63d84s1. (d) Các nguyên tố 16X, 18Y, 20R thuộc cùng chu kì trong bảng tuần hoàn hóa họ Số phát biểu đúng là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
15.
Câu 15. A và B là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton của chúng là 57 (ZA<ZB). Vị trí của B trong bảng tuần hoàn là
a)
chu kỳ 4, nhóm II
b)
chu kỳ 4, nhóm I
c)
chu kỳ 3, nhóm VIII
d)
chu kỳ 3, nhóm I
16.
Câu 16. A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân 2 nguyên tử là 30 (biết ZA<ZB). Avà B lần lượt là
a)
Li và Na
b)
Na và K
c)
Mg và Ca
d)
Be và Mg
17.
Câu 17. Nguyên tố R thuộc có thể tạo ra oxide RO3 tương ứng với với hóa trị cao nhất. Hợp chất của nó với hydrogen có thành phần khối lượng là 5,88 % hydrogen, còn lại là R. Nguyên tố R là
a)
sulfur.
b)
carbon.
c)
nitrogen.
d)
aluminium.
18.
Câu 18. Hợp chất khí của hydrogen với một nguyên tố X có công thức XH4. Trong oxide tương với hóa trị cao nhất của X có chứa 53,3 % oxygen về khối lượng. Nguyên tố X là
a)
carbon.
b)
silicon.
c)
sulfur.
d)
phosphorus.
19.
Câu 19. (08): Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hydrogen là RH3. Trong oxide mà R có hoá trị cao nhất thì oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
a)
S.
b)
As.
c)
N.
d)
P.
20.
Câu 20. (09): Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hydrogen, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxide cao nhất là
a)
50,00%.
b)
27,27%.
c)
60,00%.
d)
40,00%.
21.
Câu 21. (07): Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,7437 lít khí H2 (ở đkc). Hai kim loại đó là
a)
Be và Mg.
b)
Mg và C
c)
Sr và B
d)
Ca và Sr.
22.
Câu 22. (12): Hoà tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y (MX < MY) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,2395 lít khí H2 (đkc). Kim loại X là
a)
Li.
b)
N
c)
R
d)
K.
23.
Câu 23. Oxi hoá m gam hỗn hợp X gồm Al, Mg và kim loại M (hóa trị II) có tỉ lệ số mol Al : Mg : M = 1 : 2 : 1 cần 11,1555 lít Cl2 (đkc) thu được 45,95 gam hỗn hợp Y gồm các muối cloru Kim loại M là.
a)
Ca
b)
Ba
c)
Zn
d)
Fe
24.
Câu 24. [KNTT-SBT] Liên kết hóa học là
a)
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
b)
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
c)
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
d)
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
25.
Câu 25. [KNTT-SBT] Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
a)
kim loại kiềm gần kề.
b)
kim loại kiềm thổ gần kề.
c)
nguyên tử halogen gần kề.
d)
nguyên tử khí hiếm gần kề.
26.
Câu 26. [CTST-SGK] Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
a)
2 electron.
b)
3 electron.
c)
1 electron.
d)
4 electron.
27.
Câu 27. [CD - SBT] Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
a)
nhường 6 electron
b)
nhận 2 electron
c)
nhường 8 electron
d)
nhận 6 electron
28.
Câu 28. [CD - SBT] Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng
a)
nhường 1 electron
b)
nhận 7 electron
c)
nhường 11 electron
d)
nhận 1 electron
29.
Câu 29. [KNTT-SBT] Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
a)
(Z = 12).
b)
(Z = 9).
c)
(Z = 11).
d)
(Z = 10).
30.
Câu 30. [CD - SGK] Nguyên tử nitrogen và nguyên tử nhôm có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
a)
Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
b)
Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
c)
Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
d)
Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
31.
Câu 31. [CD - SGK] Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học ?
a)
Boron.
b)
Potassium.
c)
Helium.
d)
Fluorine.
32.
Câu 32. [CD - SBT] Nguyên tử nào sau đây có thể nhường hoặc nhận bốn electron để đạt cấu hình electron bền vững ?
a)
Silicon
b)
Beryllium
c)
Nitrogen
d)
Selenium
33.
Câu 33. [CTST-SBT] Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
a)
Chlorine.
b)
Sulfur.
c)
Oxygen.
d)
hydrogen.
34.
Câu 34. [CTST-SGK] Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
a)
Fluorine.
b)
Oxygen.
c)
Hydrogen.
d)
Chlorine.
35.
Câu 35. [CTST-SBT] Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm
a)
helium.
b)
argon.
c)
krypton
d)
neon.
36.
Câu 36. [CTST-SBT] Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
a)
Helium và argon.
b)
Helium và neon.
c)
Neon và argon.
d)
Argon và helium.
37.
Câu 37. [CTST-SBT] Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
a)
Neon và argon.
b)
Helium và xenon.
c)
Helium và radon.
d)
Helium và krypton.
38.
Câu 38. [CTST-SBT] Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
a)
cho đi 2 electron
b)
nhận vào 1 electron
c)
cho đi 3 electron.
d)
nhận vào 2 electron.
39.
Câu 39. [KNTT-SBT] Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5.
40.
Câu 40. [KNTT-SBT] Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
a)

b)

c)

d)

41.
Câu 41. Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
a)
phân tử.
b)
ion.
c)
cation.
d)
anion.
42.
Câu 42. Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
a)
phân tử.
b)
ion.
c)
cation.
d)
anion.
43.
Câu 43. Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
a)
phân tử.
b)
ion.
c)
cation.
d)
anion.
44.
Câu 44. Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5.
45.
Câu 45. Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
a)
Al → Al3+ + 2e.
b)
Al → Al3+ + 3e.
c)
Al + 3e → Al3+.
d)
Al + 2e → Al3+.
46.
Câu 46. Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
a)
Ca → Ca2+ + 2e.
b)
Ca → Ca2+ + 1e.
c)
Ca + 2e → Ca2+.
d)
Ca + 1e → Ca2+.
47.
Câu 47. Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?
a)
O → O2- + 2e.
b)
O → O2- + 1e.
c)
O + 2e → O2-.
d)
O + 1e → O2-.
48.
Câu 48. Quá trình tạo thành ion Cl- nào sau đây là đúng?
a)
Cl → Cl- + 1e.
b)
Cl → Cl- + 1e.
c)
Cl + 2e → Cl-.
d)
Cl + 1e → Cl-.
49.
Câu 49. Nguyên tử của nguyên tố oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxygen có xu hướng:
a)
nhận thêm 1 electron.
b)
nhường đi 2 electron.
c)
nhận thêm 2 electron.
d)
nhường đi 6 electron.
50.
Câu 50. Nguyên tử của nguyên tố chlorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, chlorine có xu hướng:
a)
nhận thêm 1 electron.
b)
nhường đi 2 electron.
c)
nhận thêm 2 electron.
d)
nhường đi 6 electron.
51.
Câu 51. [CTST - SGK] Ion Mg 2+ có cấu hình eletron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
a)
Helium
b)
Neon
c)
Argon
d)
Krypton
52.
Câu 53. [KNTT - SBT] Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
a)
Cation và anion.
b)
Các anion.
c)
Cation và các electron tự do.
d)
Electron và hạt nhân nguyên tử.
53.
Câu 55. [KNTT - SBT] Số electron và proton trong NH4+ là
a)
11 electron và 11 proton.
b)
10 electron và 11 proton.
c)
11 electron và 10 proton.
d)
11 electron và 12 proton.
54.
Câu 56. [CTST - SBT] Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2- ?
a)
Có chứa 18 proton.
b)
Có chứa 18 electron.
c)
Trung hoà về điện.
d)
Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.
55.

Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo được hợp chất ion dạng X2Y hoặc XY2?

a)
Na và O.
b)
K và S.
c)
Ca và O.
d)
Ca và Cl.
56.

Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?

a)
HClO.
b)
Cl2.
c)
KCl.
d)
HCl.
57.
Câu 59. Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
a)
KCl.
b)
H2S.
c)
CO2.
d)
Cl2.
58.
Câu 60. Hợp chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ion?
a)
H2CO3.
b)
Na2O.
c)
NO2.
d)
O3.
59.

Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl-. Số ion đa nguyên tử là

a)
6
b)
5
c)
4
d)
3
60.

Cho dãy các hợp chất sau: H3PO4, NH4NO3, HCl, Fe2(SO4)3, MgBr2, Ca(OH)­2. Số chất chứa ion đa nguyên tử trong phân tử là

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

61.

Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?

a)
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
b)
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
c)
Hợp chất ion dễ hoá lỏng.
d)
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
62.

Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?

a)
Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao.
b)

Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước

c)
Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp.
d)
Chứa các liên kết ion.
63.

Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là

a)
sodium chloride (NaCl).
b)
glucose (C6H12O6).
c)
sucrose (C12H22O11).
d)
fructose (C6H12O6).
64.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?

a)
Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
b)
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-.
c)
Là chất rắn trong điều kiện thường.
d)
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,...
65.

ZnO là hợp chất được sử dụng nhiều trong kem chống nắng. Bán kính của nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2– trong tinh thể ZnO?

a)
Bằng nhau
b)
Bán kính của O lớn hơn O2–.
c)
Bán kính của O nhỏ hơn O2–.
d)

Không dự đoán được

66.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

a)
kim loại.
b)
cộng hoá trị.
c)
ion.
d)
cho nhận.
67.

Cho các phát biểu sau về hợp chất ion: (1) Không dẫn điện khi nóng chảy. (2) Khá mềm.

(3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.   (4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4