Font size
WorksheetsÔN TẬP MIÊU TẢ CON VẬT
Total questions: 26
Worksheet time: 18mins
Nhân hóa là:
Một từ loại
Một biện pháp tu từ
Một thành phần câu
Một kiểu câu
Đâu không phải là tác dụng của nhân hóa?
Giúp diễn đạt trở nên hay và hấp dẫn hơn.
Làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con người.
Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Giúp cho sự vật được miêu tả trở nên cụ thể và rõ ràng hơn.
Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?
2 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người)
3 kiểu ( gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; trò chuyện với vật như trò chuyện với người).
3 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; vẽ vật như vẽ người).
Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?
Vì mây cho núi lên trời
Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.
Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
Dùng những từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.
Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
Câu văn sau có bao nhiêu danh từ được dùng theo lối nhân hóa?
Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
5 danh từ
7 danh từ
6 danh từ
9 danh từ
Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?
Cây dừa sải tay bơi
Cỏ gà rung tai
Kiến hành quân đầy đường
Bố em đi cày về
Phép nhân hóa trong ví dụ dưới đây được tạo ra bằng cách nào?
Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
Trò chuyện với vật như trò chuyện với người.
Dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.
Gọi vật như gọi người.
Trò chuyện với vật như trò chuyện với người, dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.
Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong ví dụ dưới đây?
"Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta"
Gọi vật như gọi người
Trò chuyện với vật như với người
Dùng từ ngữ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật
Dùng từ ngữ miêu tả tính chất của người để miêu tả tính chất của vật.
CÂU 5. Đề bài: Tả về con vật nuôi mà em yêu thích.
Câu nào sau đây là mở bài theo cách trực tiếp?
Nhà bà nội em từng nuôi rất nhiều con vật đáng yêu. Trong đó, em nhớ nhất là chú cún con tên Mực.
Trong tất cả con vật nuôi mà em thích: gà, mèo, lợn. Em thích nhất là chú cún con. Sau đây em sẽ tả về chú cún nhà em.
Sau đây em sẽ tả về chú cún con mà em rất yêu thích.
Ba em thường đi làm xa nên ít khi chơi cùng em. Một lần đi làm về, ba đã tặng em một món quà rất đặc biệt, đó là một chú cún con.
CÂU 7. Có những cách kết bài nào?
Kết bài mở rộng
Kết bài không mở rộng
A và B đều đúng
A và B đều sai
CÂU 8. Khi nhận một đề văn miêu , trước hết em cần làm gì?
Lập dàn ý
Quan sát đối tượng miêu tả
Xác định đối tượng miêu tả
Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh để xây dựng thành một bài văn
Trong phần mở bài bài văn tả loài vật, con cần nêu được những ý gì?(chọn nhiều đáp án)
Giới thiệu con vật định tả là con gì?
Tả một con hay cả bầy/ cả đàn? (tên gọi, tên riêng)
Con vật đang ở đâu? (ở nhà, hàng xóm, vườn bách thú…)
Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật
Em thấy con vật này vào lúc nào? (đi tham quan, thấy hàng ngày…)
Chó là một loài động vật rất có ích, vì vậy hầu hết các gia đình đều nuôi chó. Nhà thì nuôi một con, nhà thì nuôi vài con thậm chí nhiều hơn và nhà em cũng vậy. Cách đây 3 tháng, mẹ em đi chợ và mua về một con chó. Em rất yêu chú chó này và đã đặt cho chú cái tên là Lu Lu.
Mở bài mở rộng
Mở bài gián tiếp
Mở bài trực tiếp
Mở bài không mở rộng
Lu Lu có bộ lông vàng óng, em cũng chẳng biết nó thuộc giống chó gì. Năm nay 2 tuổi Lu Lu nhìn trông to lớn vô cùng, chẳng bù cho lúc trước bé xíu lũn cũn. Lu Lu nặng khoảng 15 kg, đối với người trong nhà rất hiền lành nhưng đối với khách lạ thì rất dữ tợn.
Tả nguồn gốc, phân loại con vật
Tả cụ thể bộ phận của con vật
Tả thói quen sinh hoạt của con vật
Tả hoạt động của con vật
Tả bao quát vóc dáng, bộ lông hoặc màu da của con vật
Toàn thân chú có nhiều màu lông rực rỡ, không pha trộn mà tách biệt rõ ràng, giống như một chú hề. Cái mỏ khoằm, đen bóng rất cứng giúp chú mổ được các loại quả, hạt. Hai bàn chân là hai bộ móng vuốt to và sắc, giúp chú có thể bám vào bất kì địa hình nào
üĐôi mắt chú khá nhỏ, tròn xoe và đen láy, xung quanh mắt là phần viền màu xám, như là đeo kính.
üPhần lông phía dưới mắt và má, là một nhúm màu trắng tinh, giống hệt được đánh phấn. Cánh của vẹt không quá lớn, khi khép lại cũng chỉ dài bằng thân.
Tả bao quát hình dáng con vật
Tả từng bộ phận của con vật
Tả thói quen sinh hoạt của con vật
Tả hoạt động của con vật
Nguồn gốc, phân loại con vật
Chú vẹt rất thông minh, biết làm nũng, cọ vào chân của mọi người để xin ăn. Món ăn ưa thích của chú vẹt là các loại hoa quả, đặc biệt là những loại hạt cứng. Hằng ngày, chú ta thường đứng trên thanh gỗ trong lồng sung sướng sưởi nắng. Khi đi ngủ chú mới bay về chuồng.
Tả chi tiết từng bộ phận của con vật
Tả hoạt động của con vật
Tả thói quen sinh hoạt của con vật
Tả bao quát hình dáng con vật
Nguồn gốc, phân loại con vật
- Ban ngày chú mèo thường thong thả dạo chơi trong nhà, thỉnh thoảng nhảy nhót đùa giỡn, vồ đuổi mấy chú gián.
- Chú ăn rất từ tốn, gọn gàng chứ không háu ăn như mấy chú lợn.
- Khi bắt chuột, toàn thân im phắc, đôi mắt mở to chăm chú nhìn về phía trước rồi bất chợt lao nhanh.
Tả từng bộ phận của con vật
Tả hình dáng bao quát của con vật
Tả thói quen sinh hoạt của con vật
Tả một số hoạt động chính của con vật
Nguồn gốc, phân loại con vật
- Những chú gà có vẻ rất thích chiếc chuồng mà bà em làm dưới vòm cây. Tuy xung quanh có lưới nhưng không gian vẫn đủ rộng để các chú gà chạy nhảy.
- Bố em làm cho chú Mực một chiếc cũi bằng gỗ rất đẹp. Chiếc cũi không chỉ là không gian riêng tư mà còn giúp chú tránh rét vào mùa đông một cách hiệu quả
Nguồn gốc, phân loại con vật
Cảm nhận của em về giá trị của con vật
Tả bao quát về hình dáng con vật
Tả không gian sống/môi trường sống của con vật
Thói quen sinh hoạt của con vật
Em rất yêu quý Mi Mi. Chú không chỉ là vật kỉ niệm của bà ngoại tặng cho em mà chú còn là “dũng sĩ diệt chuột” của nhà em. Mi Mi giúp nhà em rất nhiều trong chiến dịch diệt chuột. Từ ngày có Mi Mi, nhà em không còn lo lũ chuột quấy phá. Em sẽ chăm sóc MiMi cho khỏe, chơi với MiMi vui vẻ để làm theo đúng lời dặn của bà em khi bà tặng MiMi cho em.
Kết bài theo lối trực tiếp
Kết bài theo lối mở rộng
Kết bài theo lối không mở rộng
Kết bài theo lối gián tiếp
- Em rất yêu những chú vịt nhà em. Mỗi khi nhìn chúng em lại nghĩ ngay tới những người thợ lặn tài ba mà em thường xem trên tivi. Thế nên, mỗi lúc nhìn chúng tung tăng bơi lội dưới nước em lại cảm thấy vui vẻ.
- Tất cả nhà em các thành viên ai cũng thích Misa. Chú như một thành viên quan trọng trong gia đình em nên gia đình em cũng dành cho chú một cái chuồng thật đẹp và nhiều đồ ăn mà chú yêu thích.
Giá trị của con vật
Tình cảm của người tả đối với con vật
Môi trường sống của con vật
Thói quen, hoạt động của con vật
Câu 1. Mục đích của văn miêu tả là?
Trình bày chuỗi sự việc
Trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề nào đó
Bộc lộ tình cảm
Trình bày đặc điểm của đối tượng để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về đối tượng
Trong phần mở bài văn miêu tả loài vật, con cần nêu ý kiến gì?
Giới thiệu xác định con vật là con gì?
Con vật đang ở đâu? (ở nhà, hàng xóm, vườn bách thú…)
Em thấy con vật này vào lúc nào? (đi tham quan, thấy hàng ngày…)
Tả một con hay cả bầy/ cả đàn? (tên gọi, tên riêng)
Con trỏ tắt đuôi dài
Mắt hồng mượt
Có tài nguyên chạy nhanh?
Con gì cổ dài
Ăn lá trên cao
Da hỗn hợp sao
Sống trên đồng cỏ?
Con gì đỏ
Gáy ò ó o…
Từ sáng tinh mơ
Gọi người thức giấc?
Con gì ăn no
Lượn to mắt híp
Kêu gọi ụt ịt
Thở khò khè?
