NEW
Font size
WorksheetsÔn tập HKI môn KHTN (Hóa)
Total questions: 24
Worksheet time: 19mins
Bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về?
Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố
Số lượng các phân tử
Số lượng nguyên tố
Liên kết giữa các nguyên tử
Tong một phản ứng hóa học,...(1) khối lượng nguyên của các sản phẩm bằng....(2) khối lượng của các chất phản ứng.
(1) tổng,(2) tích
(1)tổng,(2) tổng
(1) tích,(2) tích
(1)tích,(2)tổng
Để xác định được mứ độ phản ứng nhanh hay chậm người ta thường sử dụng khái niệm nào?
Tốc độ phản ứng
Cân bằng hóa học
Phản ứng một chiều
Phản ứng thuận nghịch
.Quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
Muối ăn hòa với nước thành nước muối
Bếp ga thấy lửa màu xanh
Cồn bay hơi khi mở nắp
Mở lọ nước hoa khi thấy mùi thơm
Dãy các chất khi đều nặng hơn không khí là:
SO2,CL2,H2S
N2,CO2,H2
CH4,H2SO
Dãy các chất khi nhẹ hơn không khí là:
CO2, O2
N2, CH4, H2, C2Η2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong phản ứng hóa học,các nguyên tử bị phá vỡ
Trong phản ứng hóa học,liên kết trong các phân tử bị phá vỡ
Trong phản ứng hóa học,liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ
Trong phản ứng hóa học các phân tử được bảo toàn
Khối lượng của 0,2 mol Al203 là:
10,2g
2,04g
1,02g
20,4g
Hòa tan đường vào cốc nước ta thu được dung dịch nước đường. Chất tan là:
Nước và đường
Đường
Nước
Nước đường
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:
C%= mct ÷ mH20 ×100
C%= mdd ÷ mct ×100
C%= mct ÷ mdd ×100
C%= mH20 ÷ mct ×100
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:
C%= mct ÷ mH20 ×100
C%= mdd ÷ mct ×100
C%= mct ÷ mdd ×100
C%= mH20 ÷ mct ×100
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là:
CM = m ÷ v
CM = n ÷ v ×100
CM = v ÷ m
CM = n ÷ v
Tính nồng độ tan của muối potassium chloride (KCI) ở 20°C, biết ở nhiệt độ này, 50g nước hòa tan tối đa 17g muối.
17g/100g H20
34g/100g H20
17g/50g H20
50g/100g H20
Khối lượng của CuSO4 có trong 100ml CuSO4 0,5 M là
80g
160g
16g
8g
Số gam H2SO4 và H2O cần dùng để pha 200g dung dịch H2SO4 15% là:
170g H2SO4 và 30g H20
15g H2SO4 và 185g H2O
30g H2SO4 và 185g H20
Hòa tan 20g muối ăn vào 80g nước được dung dịch nước muối có nồng động phần trăm là:
10%
40%
20%
25%
Điều chế CO2 trong phòng thí nghiêm, người ta cha đá vôi rắn phản ứng dung dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau: CaCO3 + 2HCL -> CaCl2 + H2O + CO2
Đập đá vôi nhỏ
Thêm CaCl2 vào dung dịch
Tăng nhiệt độ phản ứng
Dùng HCl nồng động cao hơn
Phát biểu nào đúng?
Bất cứ chất phản ứng nào cũng chỉ cần vânh dụng một yếu tói ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng để làm tăng tốc độ của phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ câc yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng mới tăng được tốc độ của phản ứng.
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đênz tốc độ của phản ứng để làm tăng tốc độ của phản ứng
Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để làm tặng tốc độ của phản ứng.
Phát biểu nào âu đây SAI về chất xúc tác?
Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
Khối lượng không đổi sau phản ứng
Tính chất hóa học của xác tác không đổi sau phản ứng
Làm tăng nồng độ chất tham gia phản ứng.
Phát biểu nào âu đây SAI về chất xúc tác?
Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
Khối lượng không đổi sau phản ứng
Tính chất hóa học của xác tác không đổi sau phản ứng
Làm tăng nồng độ chất tham gia phản ứng.
Nung đá vôi ở nhiệt độ cao hơn để sản xuất vôi sống. Người ta đã lợi dụng yếu tố nào để tặng tốc độ phản ứng trên?
Chất ức chế
Nhiệt độ
Nồng độ
Chất xúc tác
Khi cho cùng môt lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng viên nhỏ
Dạng tấm mỏng
Dạng bột mịn,khuấy đều
Dạng nhôm dây
Rót 300ml nước vào bình có chứa sẵn 200ml sodium chloride 0,5M và lắc đều, thu được dung dịch sodium chloride mới. Nồng độ mol của dung dịch thu được là:
0,05 M
0,10 M
0,20 M
0,30 M
Đốt phosphorus (P) trong khi oxygen (O2), thu được diphorus pentoxide (P205). Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng?
4P + 5O2 —> 2P205
P + 5O2 —> 2P2O5
2P + 5O2 —> 2P2O5
2P + O2 —> P2O5
