wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh hoạt 24.12

Total questions: 121

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Đức Giêsu kêu gọi anh em phải coi chừng, phải làm gì vì anh em không biết khi nào thời ấy đến? (Mc 13,33)
a)
Cầu nguyện
b)
Tỉnh thức
c)
Tránh xa tội lỗi
d)
Tránh xa biệt phái
2.
Khi người chủ trẩy đi phương xa, để lại nhà, trao quyền cho ai? (Mc 13,34)
a)
Các môn đệ
b)
Các đầy tớ
c)
Các tá điền
d)
Các tư tế
3.
Chủ nhà có thể đến vào những lúc nào? (Mc 13,35)
a)
Nửa đêm
b)
Rạng sáng
c)
Lúc chập tối
d)
Tất cả đều đúng
4.
Anh em phải canh thức, kẻo lỡ ra ông chủ đến bất thần, biết anh em đang làm gì? (Mc 13,36)
a)
Làm việc
b)
Chè chén say sưa
c)
Ngủ
d)
Tỉnh thức
5.
Điều Thầy nói với anh em, Thầy cũng nói với mọi người… … (Mc 13,37)
a)
Phải canh thức
b)
Phải sám hối
c)
Phải tin vào Tin Mừng
d)
Phải cầu nguyện
6.
“Này Ta sai sứ giả của ta đi trước mặt Con, người sẽ dọn đường cho Con”. Đây là lời của ngôn sứ nào? (Mc 1,2)
a)
Ngôn sứ Isaia
b)
Ngôn sứ Giêrêmia
c)
Ngôn sứ Êdêkien
d)
Ngôn sứ Dacaria
7.
Ai xuất hiện trong hoang địa, rao giảng kêu gọi người ta chịu phép rửa tỏ lòng sám hối để được tha tội? (Mc 1,4)
a)
Đức Giêsu
b)
Ông Môsê
c)
Ông Phaolô
d)
Ông Gioan Tẩy giả
8.
Ông Gioan xuất hiện trong hoang địa kêu gọi mọi người làm gì? (Mc 1,4)
a)
Chịu phép rửa tỏ lòng ăn năn sám hối
b)
Cầu nguyện liên lỉ
c)
Từ bỏ mọi sự và đi theo Người
d)
Hãy sám hối và tin vào Người
9.
Những thức ăn của ông Gioan Tẩy giả là gì? (Mc 1,6)
a)
Mật ong rừng
b)
Châu chấu
c)
Thịt dê
d)

Mật ong rừng ; Châu chấu

10.
Những người thuộc miền nào đã đến với ông Gioan Tẩy giả? (Mc 1,5)
a)

Miền Galilê

b)
Miền Samaria
c)
Miền Thập tỉnh
d)
Miền Giuđê
11.
Có 1 người được Thiên Chúa sai đến để làm chứng về ánh sáng là ai? (Ga 1,6-7)
a)
Đức Giêsu
b)
Ông Môsê
c)
Ông Ápraham
d)
Ông Gioan
12.
Ông Gioan được Thiên Chúa sai đến để làm gì? (Ga 1,7)
a)

A: Làm chứng về ánh sáng

b)

B: Rao giảng Nước Trời

c)

C: Kêu gọi mọi người sám hối và tin vào Tin Mừng

d)

Cả A và C đều đúng

13.
Ông Gioan đến và làm chứng về ánh sáng để mọi người làm gì? (Ga 1,7)
a)
Sám hối mà được cứu rỗi
b)
Nhờ ông mà tin
c)
Mọi người tin vào Nước Thiên Chúa đang hiển hiện
d)
Siêng năng cầu nguyện
14.
Những người từ Giêrusalem được cử đến để hỏi ông Gioan là ai? (Ga 1,19)
a)
Các thượng tế
b)
Các thầy lêvi
c)
Các tư tế
d)

Các thầy lêvi ; Các tư tế

15.
Ông Gioan đã làm phép rửa tại đâu? (Ga 1,28)
a)
Biển hồ Tibêria
b)
Sông Giođan
c)
Giếng Giacóp
d)
Hồ Silôác
16.
Sứ thần truyền tin cho Đức Maria tên là gì? (Lc 1, 26)
a)
Sứ thần Gaprien
b)
Sứ thần Micaen
c)
Sứ thần Raphaen
17.
Người thiếu nữ được truyền tin tên là gì? (Lc 1,27)
a)
Cô Gioanna
b)
Cô Maria
c)
Cô Êlisabét
d)
Cô Anna
18.
Trinh nữ Maria cư ngụ nơi thành nào? (Lc 1,27)
a)
Thành Giêrusalem
b)
Thành Nadarét
c)
Thành Caphácnaum
d)
Thành Samaria
19.
Hôn phu của Đức Maria thuộc dòng dõi của vua nào? (Lc 1,27)
a)
Vua Salem
b)
Vua Đavít
c)
Vua Hêrôđê
d)
Vua Pharaô
20.
“Vâng, tôi đây là nữ tỳ của Chúa, xin Chúa cứ làm cho tôi như lời sứ thần nói.” Đây là lời của ai? (Lc 1,38)
a)
Cô Mácta
b)
Cô Maria
c)
Cô Êlisabét
d)
Cô Anna
21.
Bà Maria và ông Giuse đem con trẻ lên Giêrusalem để làm gì? (Lc 2,22)
a)
Ra mắt dân chúng
b)
Tiến dâng lên cho Chúa
c)
Trình diện với vị thượng tế
d)
Cầu nguyện
22.
Ai đã gặp Hài Nhi Giêsu tại đền thờ Giêrusalem? (Lc 2,25)
a)
Ông Simon
b)
Ông Simêon
c)
Ông Giuđa
d)
Bà Gioanna
23.
"Muôn lạy Chúa, giờ đây, theo lời Ngài đã hứa, xin để tôi tớ này được an bình ra đi. Vì chính mắt con được thấy ơn cứu độ Chúa đã dành sẵn cho muôn dân: Đó là ánh sáng soi đường cho dân ngoại, là vinh quang của Ít-ra-en Dân Ngài." Đây là lời của ai? (Lc 2,29-31)
a)
Ông Simon
b)
Ông Dacaria
c)
Ông Simêon
d)
Bà Anna
24.
“Còn chính bà, 1 lưỡi gươm sẽ đâm thâu tâm hồn bà”. Lời ông Simêon nói về ai? (Lc 2,35)
a)
Bà Maria Mácdala
b)
Bà Evà
c)
Bà Maria, mẹ Đức Giêsu
d)
Bà Êlisabét
25.
Bà Anna, người đã gặp Hài Nhi Giêsu tại đền thờ Giêrusalem thuộc chi tộc nào? (Lc 2,36)
a)
Chi tộc Giuđa
b)
Chi tộc Asê
c)
Chi tộc Bengiamin
d)
Chi tộc Gat
26.
Đức Giêsu ra đời thời vua nào trị vì đất nước Ítraen? (Mt 2,1)
a)
Vua Đavít
b)
Vua Ácrippa
c)
Vua Hêrôđê
d)
Vua Pharaô
27.
Những người từ phương đông đến bái lạy Hài Nhi Giêsu là ai? (Mt 2,1)
a)
Các nhà chiêm tinh
b)
Những người chăn chiên
c)
Dân thành Giêrusalem
d)
Các thầy luật sĩ
28.
Khi nghe các nhà chiêm tinh hỏi “Đức vua dân Do thái mới sinh, hiện đang ở đâu?”, cả thành Giêrusalem thế nào? (Mt 2,3)
a)
Bối rối
b)
Vui mừng
c)
Hân hoan
d)
Xôn xao
29.
Ra khỏi thành Giêrusalem, cái gì đã dẫn họ đến nơi Hài Nhi ở? (Mt 2,9)
a)
Bảng chỉ đường
b)
Ngôi sao
c)
Những người chăn chiên
d)
Các tư tế
30.
Những bảo vật các nhà chiêm tinh dâng cho Hài Nhi là gì? (Mt 2,11)
a)
Vàng, nhũ hương, rượu
b)
Nhũ hương, mật ong, mộc dược
c)
Nhũ hương, mộc dược, vàng
d)
Mộc dược, bạch ngọc, nhũ hương
31.
Ý nghĩa thực sự của Mùa Vọng là gì?
a)
Là mong chờ trong hy vọng, trong niềm vui được cứu độ
b)
Là ăn năn sám hối
c)
Là sửa soạn tâm hồn
d)
Là cầu nguyện, hy sinh làm việc bác ái
32.
Có mấy mùa trong năm phụng vụ?
a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

33.
Năm phụng vụ bắt đầu vào Chúa Nhật nào?
a)

Chúa Nhật thứ I Mùa Vọng

b)

Chúa Nhật thứ I Mùa Thường Niên

c)

Chúa Nhật thứ I Mùa Phục Sinh

d)

Chúa Nhật thứ I Mùa Chay

34.
Chu kỳ Phụng Vụ được chia ra làm mấy năm?
a)

A: 2 năm (năm chẵn và năm lẻ

b)

B: 3 năm (năm 1, năm 2 và năm 3)

c)

C: 3 năm (năm A, năm B và năm C)

d)

Cả A và B đều đúng

35.
Trong Mùa Vọng, Linh Mục mặc áo gì trong thánh lễ?
a)
Màu tím và màu xanh
b)
Màu hồng và màu đỏ
c)
Màu xanh và màu hồng
d)
Màu tím và màu hồng
36.
Chúa Nhật thứ mấy của Mùa Vọng, Linh Mục mặc áo lễ màu hồng?
a)
Chúa Nhật I Mùa Vọng
b)
Chúa Nhật II Mùa Vọng
c)
Chúa Nhật III Mùa Vọng
d)
Chúa Nhật IV Mùa Vọng
37.
Ý định cứu chuộc của Thiên Chúa bắt đầu từ lúc nào?
a)
Ngay khi Thiên Chúa dựng nên trời đất
b)
Ngay sau khi nguyên tổ phạm tội trong vườn địa đàng
c)
Ngay khi trận đại hồng thủy xảy ra
d)
Ngay khi Chúa Giêsu sinh ra đời
38.
Cha của vua Đavit tên là gì?
a)
Saun
b)
Giuse
c)
Gie-sê
d)
Isaac
39.
Cha mẹ của ông Gioan Tiền Hô tên là gì?
a)
Ông Gioan Kim và bà Anna
b)
Ông Dacaria và bà Elisabet
c)
Ông Bô-at và bà Rút
d)
Ông Isaac và bà Rêbeca
40.
Gioan trong tiếng Do Thái nghĩa là gì?
a)
Nghĩa là Tiếng hô trong hoang địa
b)
Nghĩa là Nụ Cười
c)
Nghĩa là Chúa thương
d)
Nghĩa là Công chính
41.
Tại sao gọi là Gioan Tiền Hô?
a)
Vì Ngài đi trước Chúa và kêu gọi mọi người dọn đường cho Chúa Giêsu đến
b)
Vì Ngài là người tiên phong cất tiếng hô trong hoang địa
c)
Vì Ngài là người công chính kêu gọi mọi người ăn năn sám hối
d)
Vì Ngài là người dám lên án tội ác của vua Hêrôđê
42.
Gioan Tiền Hô còn được gọi với tên nào khác?
a)
Gioan Tẩy Giả và Gioan Kim
b)
Gioan Baotixita và Gioan Kim
c)
Gioan Tẩy Giả và Gioan Phaolo
d)
Gioan Tẩy Giả và Gioan Baotixita
43.
Tại sao lại gọi là Gioan Tẩy Giả?
a)
Vì ông là người nghĩ ra phép rửa cho dân chúng tại sông Giođan
b)
Vì ông là người làm phép rửa cho dân chúng và cho Chúa Giêsu tại sông Giođan
c)
Vì ông lấy nước làm phép rửa cho những người tội lỗi
d)
Vì ông kêu gọi mọi người chịu phép rửa để thanh tẩy tâm hồn
44.
Thiên Thần nào đã hiện ra với ông Dacaria trong đền thờ?
a)
Thiên Thần Raphaen
b)
Thiên Thần Micae
c)
Thiên Thần Gabrien
d)
Thiên Thần Lucife
45.
Tên “Giê-su” có ý nghĩa gì?
a)
Thiên Chúa Ban Ơn
b)
Thiên Chúa thương
c)
Thiên Chúa Thưởng Công
d)
Thiên Chúa Cứu Độ
46.
Emmanuen có ý nghĩa gì?
a)
Vinh danh Thiên Chúa
b)
Thiên Chúa ở cùng chúng ta
c)
Bình an của Thiên Chúa
d)
Thiên Chúa Cứu Độ
47.
Tiên tri nào trong Cựu Ước đã nhắc đến từ Emmanuen?
a)
Tiên tri Isaia
b)
Tiên tri Đaniel
c)
Tiên tri Giêrêmia
d)
Tiên tri Êlia
48.
Một vị Thánh sử đã nhắc lại tên Emmanuel trong Phúc âm của Ngài. Đó là Thánh sử nào?
a)
Thánh sử Gioan
b)
Thánh sử Luca
c)
Thánh sử Matthêu
d)
Thánh sử Macô
49.
Chúa Giêsu sinh ra trong thời gian một hoàng đế La Mã trị vì. Hoàng đế ấy tên là gì?
a)
Hoàng đế Nê-rô
b)
Hoàng đế Au-gút-tô
c)
Hoàng đế Ti-bê-ri-ô
d)
Hoàng đế Ca-li-gu-la
50.
Hai thánh sử viết lại gia phả của Chúa Giê-su là ai?
a)
Thánh Mattheu và Thánh Macco
b)
Thánh Macco và thánh Gioan
c)
Thánh Mattheu và Thánh Luca
d)
Thánh Luca và thánh Gioan
51.
Tổng lãnh Thiên Thần truyền tin cho Đức Maria là ai?
a)
Tổng lãnh Thiên Thần Micaen
b)
Tổng lãnh Thiên Thần Raphaen
c)
Tổng lãnh Thiên Thần Lucife
d)
Tổng lãnh Thiên Thần Gabrien
52.
Chị họ của Đức Maria là ai?
a)
Bà Tama
b)
Bà Isave
c)
Bà Rút
d)
Bà Batseva
53.
Khi Đức Mẹ mang thai Chúa Giêsu, Đức Mẹ có đi thăm người chị họ là bà Êlisabét. Trong cuộc thăm viếng này, Đức Mẹ đã hát một bài dâng lên Thiên Chúa. Bài hát đó tên là gì?
a)
Bài ca Benedictus – Chúc tụng Đức Chúa
b)
Bài ca Magnificat – Bài ca Ngợi Khen
c)
Bài ca Vượt qua biển Đỏ
d)
Bài ca Ngàn Trùng
54.
Chúa Giêsu sinh ra tại đâu?
a)
Tại một hang lừa lang Samaria
b)
Tại một hang lừa làng Nadaret
c)
Tại một hang lừa làng Sidon
d)
Tại một hang lừa làng Bêlem
55.
Bêlem cách Giêrusalem khoảng mấy cây số?
a)
Khoảng 7-8 cây số
b)
Khoảng 5-6 cây số
c)
Khoảng 3-4 cây số
d)
Khoảng 9-10 cây số
56.
Bêlem trong tiếng Do Thái có nghĩa là gì?
a)
Nhà Thợ
b)
Nhà Bánh
c)
Nhà Cây
d)
Nhà Vườn
57.
Bêlem và Gierusalem thuộc miền nào của nước Do Thái?
a)
Miền Galilê
b)
Miền Samari
c)
Miền Giuđêa
d)
Miền núi Khêmon
58.
Chúa Giê su thuộc dòng tộc Vua nào ở đất nước Do Thái?
a)
Vua Saun
b)
Vua Đavit
c)
Vua Salômôn
d)
Vua Hêrôđê
59.
Những ai đã đến viếng thăm Chúa Giêsu lúc mới sinh ?
a)
Các mục đồng
b)
Các thiên thần
c)
Ba nhà chiêm tinh
d)

Các mục đồng ; Ba nhà chiêm tinh

60.
Thiên thần đã báo tin cho các mục đồng đến viếng thăm Chúa Hài Đồng, và đã cho họ dấu hiệu để họ nhận ra Chúa Hài Đồng. Dấu hiệu đó là gì ?
a)

Gặp thấy một trẻ sơ sinh bọc tã nằm trong máng cỏ

b)
Gặp một trẻ sơ sinh, nằm trong hang đá
c)
Gặp ông Giuse và bà Maria
d)
Gặp các con vật nằm xung quanh em bé
61.
Một vị Vua dân Do thái tìm giết Chúa Giêsu Hài Đồng. Tên ông vua này là gì ?
a)
Vua Hêrôđia
b)
Vua Auguto
c)
Vua Hêrôđê
d)
Vua Tibêriô
62.
Ai đã dẫn ba nhà chiêm tinh (ba Vua) biết đường tìm đến Chúa Hài Đồng ?
a)
Các Thiên Thần
b)
Các mục đồng
c)
Mặt trăng
d)
Ngôi sao
63.
Ai đã nói câu sau và nói cho ai ? “Này đây, Trinh Nữ sẽ thụ thai và sinh hạ một con trai, người ta sẽ gọi tên con trẻ là Emmanuen, nghĩa là "Thiên-Chúa-ở-cùng-chúng-ta”
a)
Thiên thần Gabrien nói với Đức Mẹ
b)
Thiên Thần Gabrien nói với Thánh Giuse
c)
Thiên Thần Gabrien nói với ông Dacaria
d)
Thiên Thần Gabrien nói với bà Elisabet
64.
Hoàng đế nào đã ra chiếu chỉ truyền kiểm tra dân khắp cả thiên hạ ? (Lc 2,1)
a)
Hoàng đế Âu-gút-tô
b)
Hoàng đế Pha-ra-ô
c)
Hoàng đế Xê-da
d)
Hoàng đế Nê-rô
65.
Ông Giu-se phải về miền nào để khai tên tuổi ? (Lc 2, 4)
a)
Miền Ga-li-lê
b)
Miền Sa-ma-ri-a
c)
Miền Giu-đê
d)
Miền Thập tỉnh
66.
Bê-lem, thành của vua Đa-vít thuộc miền nào ? (Lc 2,4)
a)
Miền Ga-li-lê
b)
Miền Sa-ma-ri
c)
Miền Giu-đê
d)
Miền Thập tỉnh
67.
Những người nào đã được sứ thần Chúa báo tin: “Hôm nay, một Đấng Cứu Độ đã sinh ra cho anh em trong thành vua Đa-vít, Người là Đấng Ki-tô Đức Chúa” ? (Lc 2, 11)
a)
Những người chăn heo
b)
Những người chăn chiên
c)
Các đạo sĩ
d)
Các tư tế thành Giê-ru-sa-lem
68.
Đấng Cứu Độ sinh ra trong thành của vua nào ? (Lc 2,11)
a)
Sa-un
b)
Hê-rô-đê
c)
Đa-vít
d)
Pha-ra-ô
69.
Cứ dấu nào anh em nhận biết Đấng Ki-tô Đức Chúa ? (Lc 2, 12)
a)

A: Một trẻ sơ sinh bọc tã

b)

B: Đặt trong máng cỏ

c)

C: Ở trong hoàng cung

d)

Cả A và B đều đúng

70.
Ai đã cất tiếng ngợi khen Thiên Chúa: “Vinh danh Thiên Chúa trên trời, bình an dưới thế cho loài người Chúa thương” ? (Lc 2,14)
a)
Những người chăn chiên
b)
Dân thành Giê-ru-sa-lem
c)
Mẹ Ma-ri-a
d)
Các thiên binh với các sứ thần
71.
Những người chăn chiên bảo nhau đi sang đâu, để xem sự việc đã xảy ra, như Chúa đã tỏ cho ta biết ? (Lc 2,15)
a)
Giê-ru-sa-lem
b)
Bê-lem
c)
Na-da-rét
d)
Xi-đôn
72.
Đến Bê-lem, những người chăn chiên đã gặp Hài Nhi và ai ? (Lc 2,16)
a)
Vua Hê-rô-đê
b)
Bà Ma-ri-a
c)
Ông Giu-se
d)
Ông Giu-se và Bà Ma-ri-a
73.
Sau khi gặp Hài Nhi, các người chăn chiên ra về, vừa đi vừa tôn vinh ca tụng ai ? (Lc 2,20)
a)
Hài Nhi
b)
Thiên Chúa
c)
Đức Vua
d)

Đấng Ki-tô

74.
Lúc khởi đầu đã có ai ? (Ga 1,1)
a)
Ngôi Lời
b)
Đấng cứu thế
c)
Các Thiên thần
d)
Ma quỷ
75.
Ai đã trở nên người phàm và cư ngụ giữa chúng ta ? (Ga 1,14)
a)
Đấng Ki-tô
b)
Thánh Thần
c)
Ngôi Lời
d)
Thiên Chúa
76.
Đức Giê-su ra đời thời vua nào trị vì đất nước Ít-ra-en ? (Mt 2,1)
a)
Vua Đa-vít
b)
Vua Ác-ríp-pa
c)
Vua Hê-rô-đê
d)
Vua Pha-ra-ô
77.
Những người từ phương Đông đến bái lạy Hài Nhi Giê-su là ai ? (Mt 2,1)
a)
Các nhà chiêm tinh
b)
Những người chăn chiên
c)
Dân thành Giê-ru-sa-lem
d)

Các thầy luật sỹ

78.
Những người được nhà vua triệu tập để hỏi cho biết Đấng Ki-tô phải sinh ra ở đâu là ai ? (Mt 2,4)
a)
Các kinh sư
b)
Các thượng tế
c)
Những người đạo đức
d)
Các kinh sư và thương tế
79.
Ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, cái gì đã dẫn các nhà chiêm tinh đến nơi Hài Nhi ở ? (Mt 2,9)
a)
Bảng chỉ đường
b)
Ngôi sao
c)
Những người chăn chiên
d)
Các tư tế
80.
Bà Ma-ri-a và ông Giu-se đem con trẻ lên Giê-ru-sa-lem để làm gì ? (Lc 2,22)
a)
Ra mắt dân chúng
b)
Tiến dâng lên cho Chúa
c)
Trình diện với vị thượng tế
d)
Cầu nguyện
81.
Ai đã gặp Hài Nhi Giê-su tại đền thờ Giê-ru-sa-lem ? (Lc 2,25)
a)
Ông Si-mon
b)
Ông Si-mê-on
c)
Ông Giu-đa
d)
Bà Gio-an-na
82.
Trở về từ thành Giê-ru-sa-lem, hai ông bà và Hài Nhi cư ngụ thành nào ?
a)
Thành Giê-ru-sa-lem
b)
Thành Na-da-rét
c)
Thành Bê-lem
d)
Thành Xi-đôn
83.
Ông Giuse, con cháu vua nào ? (Mt 1,20)
a)
Vua Hêrôđê
b)
Vua Saun
c)
Vua Đavít
d)
Vua Giêhu
84.
Thân phụ ông Giuse, bạn Đức Trinh Nữ Maria, tên là gì ? (Mt 1,16)
a)
Giuđa
b)
Giôsuê
c)
Giacóp
d)
Ápraham
85.
Bà Maria có thai do quyền năng của ai ?(Mt 1,18)
a)
Các Thiên thần
b)
Chúa Thánh Thần
c)
Chúa Giêsu
d)
Hội Thánh
86.
Ông Giuse, chồng bà Maria, là người thế nào và không muốn tố giác bà ? (Mt 1,19)
a)
Xinh đẹp
b)
Công chính
c)
Dịu dàng
d)
Cần mẫn
87.
Thiên thần bảo ông Giuse phải đặt tên cho con trẻ là gì ?
a)
Giêsu
b)
Emmanuen
c)
Gioan
d)
Giôsuê
88.
“Thiên-Chúa-ở-cùng-chúng-ta”,tiếng Hípri là gì ?
a)
Hôsanna
b)
Emmanuen
c)
Amen
d)
Maranatha
89.
Sứ thần đã loan báo cho ai biết rằng: “Hôm nay, một Đấng Cứu Độ đã sinh ra cho anh em trong thành vua Đavít, Người là Đấng Kitô Đức Chúa.” ?
a)
Những nhà chiêm tinh
b)
Những người chăn chiên
c)
Dân thành Giêrusalem
d)

Con dân Ítraen

90.
Lúc khởi đầu đã có Ngôi Lời. Ngôi Lời vẫn hướng về Thiên Chúa, và Ngôi Lời là ai ?
a)
Thiên Chúa
b)
Thiên Thần
c)
Thánh Thần
d)
Con người
91.
Vì vua tìm cách giết Hài Nhi Giêsu tên là gì ?
a)
Vua Hêrôđê Cả
b)
Vua Ácrippa
c)
Vua Áckhêlao
d)
Vua Hêrôđê Antipa
92.
Thánh Giuse đưa Hài Nhi và mẹ Người trốn sang đâu ?
a)
Đất Ai cập
b)
Nước Xyri
c)
Xứ Galilê
d)
Đất Ả Rập
93.
Khi vua Hêrôđê băng hà, để ứng nghiệm lời Chúa phán xưa qua miệng ngôn sứ thế nào ?
a)
Ta đã đưa Con Ta về niềm Đất Hứa
b)
Ta đã gọi Con Ta ra khỏi Ai Cập
c)
Ta dẫn đưa Con Ta về miền Galilê
d)
Ta sẽ nuôi dưỡng Con Ta ở Ai Cập
94.
Người đã báo mộng cho ông Giuse biết để đem Hài Nhi và Mẹ Người trốn đi là ai ?
a)
Các nhà chiêm tinh
b)
Vua Hêrôđê
c)
Sứ Thần Chúa
d)
Thượng tế Caipha
95.
Khi các nhà chiêm tinh đã ra về, vua Hêrôđê đã làm gì với Hài Nhi Giêsu ?
a)
Bảo vệ
b)
Nuôi dưỡng
c)
Tìm giết
d)
Khen ngợi
96.
Các nhà chiêm tinh từ đâu đến thành Giêrusalem hỏi : “Đức Vua Do thái mới sinh, hiện đang ở đâu ?”
a)
Phương Bắc
b)
Phương Đông
c)
Phương Nam
d)
Phương Tây
97.
Mùa Vọng gồm bao nhiêu tuần ?
a)
Mùa Vọng gồm 3 tuần
b)
Mùa Vọng gồm 4 tuần
c)
Mùa Vọng gồm 5 tuần
d)
Mùa Vọng gồm 6 tuần
98.

Mùa Vọng bắt đầu từ Chúa Nhật thứ I Mùa Vọng và kết thúc khi nào ?

a)

Trước giờ kinh chiều ngày lễ Vọng Chúa Giáng Sinh (24/12)

b)

Sau lễ Vọng Chúa Giáng Sinh (24/12)

c)

Sau lễ Chúa Giáng Sinh (25/12)

d)

Sau lễ Hiển Linh

99.
Màu phụng vụ của mùa vọng là màu gì ?
a)
Màu xanh
b)
Màu tím
c)
Màu vàng
d)
Màu trắng
100.
Màu tím biểu tượng của sự gì ?
a)
Sự ăn năn
b)
Sự thống hối
c)
Sự vui mừng
d)
Sự ăn năn và thống hối
101.
Cây Giêsê nhắc chúng ta nhớ tới điều gì ?
a)

Hài Nhi Giêsu là con người

b)

Gia phả Đức Kitô

c)

Chúa Giêsu sẽ phải chết trên thập giá

d)
Tất cả đều đúng
102.
Vị thánh nào được xem như là Ông già Nôen ?
a)
Thánh Martinô
b)
Thánh Nicolas
c)
Thánh Phanxicô Assisi
d)
Thánh Vinh Sơn Phaolô
103.
Nhân vật nào được Thánh Kinh nhắc đến nhiều trong Mùa Vọng như là người đi trước chuẩn bị cho Chúa đến ?
a)
Tư tế Dacaria
b)
Ông Gioan Tẩy Giả
c)
Tổng trấn Quiriniô
d)
Ngôn sứ Êlia
104.
Cha mẹ của ông Gioan Tẩy Giả là ai ?
a)
Ông Gioakim và bà Anna
b)
Ông Giuse và bà Maria
c)
Ông Giacóp và bà Rakhen
d)
Ông Dacaria và bà Êlisabét
105.
Mùa Giáng Sinh bắt đầu từ lễ Chúa Giáng Sinh và kết thúc khi nào ?
a)
Đến lễ thánh Gia Thất
b)
Đến lễ Chúa Hiển Linh
c)
Đến lễ Chúa Giêsu chịu phép rửa
d)
Đến lễ Mẹ Thiên Chúa
106.
Mùa Giáng Sinh còn được ghi dấu bằng những lễ nào khác ?
a)
Ám chỉ Hài Nhi là Vua
b)
Ám chỉ Hài Nhi là con người
c)
Ám chỉ Hài Nhi là Thiên Chúa
d)
Ám chỉ Hài Nhi Đấng Cứu thế
107.
Các nhà chiêm tinh dâng nhũ hương cho Hài Nhi ám chỉ điều gì ?
a)
Ám chỉ Hài Nhi là Vua
b)
Ám chỉ Hài Nhi là con người
c)
Ám chỉ Hài Nhi là Thiên Chúa
d)
Ám chỉ Hài Nhi Đấng Cứu thế
108.
Các nhà chiêm tinh dâng mộc dược cho Hài Nhi ám chỉ điều gì ?
a)
Ám chỉ Hài Nhi là Vua
b)
Ám chỉ Hài Nhi là con người
c)
Ám chỉ Hài Nhi là Thiên Chúa
d)
Ám chỉ Hài Nhi Đấng cứu thế
109.
Hội Thánh chia năm Phụng vụ thành mấy mùa ?
a)
3 mùa
b)
4 mùa
c)
5 mùa
d)
6 mùa
110.
Mùa Vọng có những đặc tính nào ?
a)
A: Là thời gian chuẩn bị mừng lễ Chúa Giáng Sinh, kính nhớ việc Con Thiên Chúa đến lần thứ nhất với loài người
b)
B: Là cơ hội để các tín hữu hướng lòng trông đợi Chúa Kitô đến lần thứ hai trong ngày tận thế
c)
C: Là thời gian ăn năn sám hối để mừng Chúa Kitô Phục sinh
d)
Chỉ A và B đúng
111.
Chúa Nhật III Mùa Vọng gọi là Chúa Nhật gì ?
a)
Chúa Nhật TIN TƯỞNG
b)
Chúa Nhật TRÔNG CẬY
c)
Chúa Nhật HÃY VUI LÊN
d)
Chúa Nhật CHỜ ĐỢI
112.
Trong Mùa Vọng, người tín hữu phải sống tâm tình nào ?
a)
A: Tâm tình sám hối
b)
B: Tâm tình hân hoan mong đợi Đấng Cứu Thế
c)
C: Tâm tình chờ đợi ngày Chúa sống lại
d)
Chỉ A và B đúng
113.
Sống trong tâm tình hướng về ngày Chúa đến buộc chúng ta phải làm gì ?
a)
A: Luôn sống bác ái
b)
B: Luôn luôn tỉnh thức
c)
C: Luôn luôn sẵn sàng như người tôi trung
d)
Chỉ B và C đúng
114.
Mùa Giáng Sinh bắt đầu từ lễ Chúa Giáng Sinh và kết thúc khi nào ?
a)
Đến lễ thánh Gia Thất
b)
Đến lễ Chúa Hiển Linh
c)
Đến lễ Chúa Giêsu chịu phép rửa
d)
Đến lễ Mẹ Thiên Chúa
115.
Mùa Giáng Sinh có đặc tính nào ?
a)
Kêu gọi con người ăn năn hối lỗi
b)
Kêu gọi mọi người từ bỏ con đường tội lỗi
c)
Kính nhớ Ngôi Hai Thiên Chúa Giáng Sinh và lần tỏ mình đầu tiên của Người
d)
Kính nhớ Con Thiên Chúa lại đến
116.
Mùa Giáng Sinh còn được ghi dấu bằng những lễ nào khác ?
a)
Lễ Kính Thánh Gia thất
b)
Lễ Hiển Linh
c)
Lễ Đức Maria Mẹ Thiên Chúa
d)
Tất cả đều đúng
117.
“Người sẽ ngự xuống trên Đức Maria và quyền năng Đấng Tối Cao sẽ rợp bóng trên Bà.” Người là ai ? (Lc 1,26-38)
a)
Đức Giêsu
b)
Chúa Thánh Thần
c)
Thiên Chúa
d)
Ngôn sứ Êlia
118.
Chúa Nhật thứ mấy của Mùa Vọng Linh Mục được phép mặc áo màu hồng ?
a)
Chúa Nhật thứ bốn Mùa Vọng
b)
Chúa Nhật thứ ba Mùa Vọng
c)
Chúa Nhật thứ hai Mùa Vọng
d)

Chúa Nhật thứ nhất Mùa Vọng

119.
Năm phụng vụ bắt đầu vào Chúa Nhật nào ?
a)

Chúa Nhật thứ nhất mùa Vọng, sau Chúa Nhật Lễ Chúa Kitô Làm Vua

b)

Trước Lễ Chúa Nhật Lễ Chúa Kitô Làm Vua

c)

Chúa Nhật Lễ Chúa Kitô Làm Vua

120.
Trong mùa vọng có được hát kinh Vinh Danh hay không ?
a)
b)
Không
121.
Nhân vật nào được Thánh Kinh nhắc đến nhiều trong Mùa Vọng như là người đi trước chuẩn bị cho Chúa đến ?
a)
Tư tế Dacaria
b)
Ông Gioan Tẩy Giả
c)
Tổng trấn Quiriniô
d)
Ngôn sứ Êlia