WorksheetsÔn Tập Hoá HKI ( Dũng Bunnycula )
Total questions: 185
Worksheet time: 2hrs 36mins
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử sắt (Z=26) ở trạng thái cơ bản?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s1 4p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7
1s2 2s2 2p6 3s2
Các nguyên tử có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng thường là loại nguyên tố gì?
Phi kim
Kim loại
Khí hiếm
Phóng xạ
Các nguyên tố phi kim thường có mấy electron ở lớp ngoài cùng?
1, 2 electron
1, 2, 3 electron
4, 5, 6 electron
5, 6, 7 electron
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh có Z=16 là:
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p3
Số electron tối đa ở phân lớp d là?
2
6
8
10
Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là
8
18
28
32
Có mấy kí hiệu phân lớp electron
2
3
4
5
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np2 thuộc loại nguyên tố nào?
Kim loại
Phi kim
Có thể là kim loại hay phi kim
Khí hiếm
Có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 18?
4
6
8
10
Chọn cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố kim loại trong số các cấu hình electron nguyên tử sau:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Nguyên tố A có cấu hình electron 1s22s2. Số proton trong hạt nhân của A là
4
1
3
5
Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố
kim loại
phi kim
khí hiếm
á kim
Cấu hình e của nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16) là
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loại :
1s22s22p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p1.
Viết cấu hình orbital của Neon

Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là:
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y đều là các kim loại
X và Y đều là các phi kim
X và Y đều là các khí hiếm
X là một phi kim còn Y là một kim loại
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
1. 1s2 2s2 2p6 3s2
2. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
3. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
4. 1s2 2s2 2p6
Các nguyên tố kim loại là:
1, 2, 4
1, 3
2, 3, 4
2, 4
Chọn cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố kim loại trong số các cấu hình electron nguyên tử sau:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Số electron tối đa ở lớp thứ n là
n2
2n2
2n3
n
Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa ?
s1 , p3, d7, f12
s2, p6, d10, f14
s2, d5, d9, f13
s2, p4, d10, f10
Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
X: 1s22s22p63s23p3 ; Y: 1s22s22p63s23p64s2 ; Z: 1s22s22p63s23p6 . Nguyên tố nào là kim loại ?
X
Y
X và Y
Y và Z
Một phân tử XY3 có tổng các hạt proton, electron, nơtron bằng 196; trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 60, số hạt mang điện của các nguyên tử X ít hơn số hạt mang điện của các nguyên tử Y trong phân tử là 76. Phân tử XY3 là
SO3
FeF3
PCl3
AlCl3
Nguyên tử của nguyên tố có điện tích hạt nhân Z = 13, số khối A = 27, có số electron hoá trị là
13
14
3
27
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng?
Nguyên tử được cấu hình từ các cơ bản là proton, notron và electron.
Nguyên tử có khít cấu trúc, bao gồm các nguyên tử và nhân nguyên tử
Cấu trúc nguyên nhân hạt nhân từ proton và notron hạt.
Cấu trúc nguyên vẹn từ các electron hạt.
Nguyên tử trung hòa về điện
số proton bằng notron số
số điện tử bằng số notron
số điện tử bằng số proton
số điện tử bằng tổng số proton và notron
Nguyên tử được cấu hình bởi những loại hạt nào?
proton và notron
proton, notron và electron
electron và proton
electron, proton
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Nguyên tử X có tổng số hạt là 115. Số notron nhiều hơn số proton là 10 hạt. Số notron trong X là:
(a)
Từ kết quả nào trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử (thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng các hạt a), để rút ra kết luận: “Nguyên tử phải chứa phần mang điện tích dương có khối lượng lớn và có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử” ?
Hầu hết các hạt a đều xuyên thẳng
Một số rất ít hạt a bị bật lại phía sau
Một số rất ít hạt a đi lệch hướng ban đầu
Một số rất ít hạt a bị bật lại phía sau hoặc đi lệch hướng ban đầu
Biết rằng một loại nguyên tử copper có 29 proton và 34 neutron. Những phát biểu nào sau đây là đúng? (Được chọn nhiều đáp án)
Nguyên tử copper có 29 electron.
Số khối của copper là 63.
Tổng số hạt trong nguyên tử copper là 92
Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử copper là 63
Điện tích hạt nhân của copper là + 34
Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân vì
tổng khối lượng electron không đáng kể.
số lượng electron quá ít.
khối lượng electron gần bằng khối lượng hạt nhân.
kích thước của hạt nhân lớn.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
electron
neutron
electron và proton
proton
Cho các phát biểu sau:
(1) Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử chứa hai loại hạt proton và neutron.
(2) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.
(3) Electron mang điện tích âm còn neutron không mang điện.
(4) Nguyên tử trung hòa về điện do neutron không mang điện.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Một nguyên tử R có tổng số hạt (proton, electron, nơtron) là 46. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số hạt proton của R là (Em có 2 phút để làm câu này)
14
15
16
17
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:
Proton, neutron
Electron
Neutron
Proton
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton
neutron
electron
proton và neutron
Hầu hết các nguyên tử đều được cấu tạo bởi những loại hạt:
proton và notron
proton, notron và electron
electron và proton
electron, proton
Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.
4 m.
40 m.
400 m.
4000 m.
Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 2412Mg, 2512Mg, 2612Mg. Phát biểu nào sau đây là sai?
Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.
Đây là 3 đồng vị.
Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.
Nguyên tử photpho có 16 neutron, 15 proton. Điện tích hạt nhân nguyên tử của P là
+15
15
+16
31
Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử flo là
10
18
19
28
Chọn câu phát biểu sai
Số khối bằng tổng số hạt proton và neutron.
Tổng số proton và số electron được gọi là số khối.
Trong 1 nguyên tử, số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số proton bằng số electron.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Các đồng vị có cùng điện tích hạt nhân.
Các đồng vị có số electron khác nhau.
Các đồng vị có số khối khác nhau.
Các đồng vị có số neutron khác nhau.
Nguyên tử X có ký hiệu 1939X. Số neutron trong X là
1
19
20
39
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích là
electron.
electron và proton.
proton và neutron.
neutron và electron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
neutron và electron.
proton và neutron.
neutron, electron và proton.
Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử
Có cùng số khối A.
Có cùng số proton.
Có cùng số neutron.
Có cùng số proton và số neutron.
Cho mô hình nguyên tử sau, hãy cho biết nguyên tử này có bao nhiêu electron?
17
18
19
20
1 angstrom bằng
10-3 m
10-6 m
10-9 m
10-10 m
Nguyên tử thường được cấu tạo bởi những loại hạt nào?
proton và notron
proton, notron và electron
electron và proton
electron, proton
Khối lượng của nguyên tử tập trung ở
lớp vỏ nguyên tử
hạt nhân
proton
nơtron
Đơn vị khối lượng nguyên tử được tính bằng
1/16 khối lượng của nguyên tử oxi
khối lượng của nguyên tử hiđro
khối lượng của proton
1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon
Nguyên tử trung hoà về điện vì
số proton bằng số notron
số electron bằng số notron
số electron bằng số proton
số electron bằng tổng số proton và notron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:
Proton, notron
Electron
Notron
Proton
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
proton
notron
electron
proton và notron
Hạt nhân gồm các loại hạt nào?
proton, notron và electron
proton
proton và notron
proton và electron
Nhà bác học người Anh phát hiện ra electron là
Thomson
Chadwick
Rutherford
Mendeleep
. Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau
X. 1s22s22p6 3s23p4. Y. 1s22s22p6 3s1. Z. 1s22s22p6 3s23p63d10 4s1. T. 1s22s22p6
Số nguyên tử nguyên tố là kim loại:
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D.4
Khối các nguyên tố s bao gồm các nguyên tố thuộc
A. nhóm IA và IIA.
C. nhóm IIIA và IVA.
B. nhóm IA và VIA.
D. nhóm IVA và VA.
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
A. Số electron.
C. Số lớp electron.
B. Số electron hóa trị.
D. Số electron lớp ngoài cùng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong chu kì không hoàn toàn giống nhau.
B. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm có số electron ngoài cùng bằng nhau.
C. Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng phân nhóm có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
D. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì sẽ có lớp electron bằng nhau.
Các nguyên tố ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử:
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
B.Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều số hiệu điện tử tăng dần.
C. Trong một chu kì, nguyên tử của các nguyên tố có số electron bằng nhau.
D. Trong một chu kì, thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7).
Các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron nguyên tử mà quyết định tính chất hóa học của chúng?
A. Số lớp electron như nhau.
B. Số electron lớp ngoài cùng bằng 2.
C. Số neutron trong hạt nhân nguyên tử.
D. Số electron lớp K là 2.
Cho các phát biểu sau:
(1) F là phi kim mạnh nhất. (2) Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
(3) He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất. (4) Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA.
Số phát biểu đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11):
A. 1s22s22p63s1.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p53s1.
D. 1s22s22p43s1.
Câu 9. Một nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3. Điện tích hạt nhân của nguyên tố đó là:
A. +15.
B. +16.
C. +17.
D. +18.
Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
A. tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
B. giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
C. giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
D. tăng theo chiều giảm của điện tích hạt nhân.
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của R
A. RO2.
B. RO3.
C. R2O5.
D. R2O7.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron các phân lớp p là 11. Nguyên tố X thuộc họ nguyên tố?
A. s.
B. p.
C. d.
D. f.
Nguyên tử 23Z có cấu hình electron là 1s22s22p63s1. Z có
A. 11 neutron,12 proton.
B. 11 proton,12 neutron.
C. 13 proton, 10 neutron.
D. 11 proton,12 electron.
Công thức chung các oxide của kim loại R nhóm IA có dạng
A. RO.
B. R2O.
C. R2O3.
D. RO2.
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong phân lớp p là 8. Nguyên tố X là:
A. Cl (Z=17).
B. Si (Z=14).
C. Al (Z=13).
D. O (Z=8).
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (n = 2). Số proton có trong nguyên tử X là
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8
Cho nguyên tố X nằm ở ô thứ 19 trong bảng tuần hoàn. Số electron độc thân ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là:
A. …4s24p6.
B. …4s24p4.
C. …5s25p5.
D. …5s25p4.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 14.
Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Nhận định nào dưới đây không đúng trong các câu sau khi nói về nguyên tử X?
A. Lớp ngoài cùng của X có 6 electron.
B. Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3.
C. Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron.
D. X nằm ở nhóm VIA.
Câu 19: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A. M < X < Y < R.
B. R < M < X < Y.
C. Y < M < X < R.
D. M < X < R < Y.
Điều khẳng định nào sau đây là sai? Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
A.Độ âm điện tăng dần.
B.Tính bazơ của các hidroxit tăng dần.
C.Tính kim loại tăng dần.
D.Tính phi kim giảm dần.
Câu 19:Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
A. P, N, F, O.
B. N, P, F, O.
C. P, N, O, F.
D. N, P, O, F.
Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA : Mg – Ca – Sr – Ba . Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều nào?
A. Tăng dần
B. Giảm dần.
C. Tăng rồi giảm
D. Giảm rồi tăng.
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:
A. 8.
B. 9.
C. 11.
D. 10.
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) ở trạng thái cơ bản là
A. 1s22s22p63s23p5.
B. 1s22s22p63s23p6.
C. 1s22s22p63s23p4.
D. 1s22s22p63s23p3.
Sắp xếp các orbital sau 3s, 3p, 3d, 4s theo thứ tự mức năng lượng tăng dần:
A. 3s < 3p < 3d < 4s
B. 3p < 3s < 3d < 4s
C. 3s < 3p < 4s < 3d
D. 3s < 4s < 3p < 3d.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
A. 32.
B. 18.
C. 9.
D. 16.
Sự chuyển động của electron theo mô hình hành tinh nguyên tử được mô tả là
A. chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu dục.
B. electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
C. electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.
D. các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau.
Carbon có 2 đồng vị C12 , C13 và có nguyên tử khối là 12,011. Thành phần % về số mol của mỗi loại đồng vị trên lần lượt là
A. 1,1%; 98,9%.
B. 98,9%; 1,1%.
C. 98,6%; 1,4%.
D. 1,4%; 98,6%.
Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là N14 (99,63%) và N15 (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
A. 14,7.
B. 14,0.
C. 14,4.
D. 13,7.
Chọn phát biểu không đúng.
A. Các đồng vị phải có số khối khác nhau.
B. Các đồng vị phải có số neutron khác nhau.
C. Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.
D. Các đồng vị phải có số electron khác nhau.
Số hạt electron của nguyên tử có kí kiệu O168 là
A. 8.
B. 6.
C. 10.
D. 14.
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân. (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là +26. (4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 neutron. Số hiệu nguyên tử đó là
A. 9.
B. 18.
C. 19.
D. 28.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron và electron là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là
A. 26.
B. 27.
C. 28.
D. 23.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
A. Proton.
B. Neutron.
C. Electron.
D. Neutron và electron.
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:
A. A = Z – N
B. N = A – Z
C. A = N – Z
D. Z = N + A
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng?
Trong nguyên tử, số khối
A. bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron.
B. bằng tổng số các hạt proton và neutron.
C. bằng nguyên tử khối.
D. bằng tổng các hạt proton, neutron và electron.
Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử là 3. Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là
A. 1 và 2.
B. 5 và 6.
C. 7 và 8.
D. 7 và 9.
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1 ?
A. Ca (Z = 20).
B. K (Z = 19).
C. Mg (Z =12).
D. Na (Z = 11).
Nguyên tử X có Z = 24. Cấu hình electron nguyên tử X:
A. 1s22s22p63s23d44s2
C. 1s22s22p63s23p63d6
B. 1s22s22p63s23p63d54s1
D. 1s22s22p63s23p53d54s2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của calcium (Z = 20) ở trạng thái cơ bản là
A. 3d2.
B. 4s1.
C. 4s2.
D. 3d1.
Cho nguyên tố có ký hiệu Fe5626 điều khẳng định nào sau đây đúng?
A. Nguyên tử có 26 proton.
B. Nguyên tử có 26 neutron.
D. Nguyên tử khối của nguyên tử là 30.
C. Nguyên tử có số khối là 26.
Cho 3 nguyên tố: X168, Y166, Z189, T199, . Cho các phát biểu sau:
(1) X và Y là 2 đồng vị của nhau (2) X với Y là có cùng số khối.
(3) Có ba nguyên tố hóa học. (4) Z và T thuộc cùng nguyên tố hóa học.
Số phát biểu đúng là
X
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bromine có 2 đồng vị Br79 và Br81, biết nguyên tử khối trung bình của bromine là 79,82. Nếu có 89 nguyên tử thì số nguyên tử Br81 là
A. 60.
B. 62.
C. 64.
D. 66.
Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với 2 loại đồng vị bền là Cu63, Cu65 và . Thành phần phần trăm về nguyên tử của Cu63 là:
A. 27,30%.
B. 72,7%.
C. 23,70%.
D. 26,30%.
Có các đồng vị sau: H1 , H2, Cl35, Cl37 ; . Số loại phân tử HCl có thành phần đồng vị khác nhau được tạo thành là
A. 8.
B. 12.
C. 6.
D. 4.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:
A. K4019 và Ar4018
B. K4019 và Ca4020
C. O2 và O3.
D. O168 và O178 .
Cho các nguyên tử X126, Y147 , Z146 . Những nguyên tử nào thuộc một nguyên tố hóa học?
A. X và Y.
B. Y và Z.
C. X và Z.
D. X, Y và Z.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu là
A. 23.
B. 24.
C. 25.
D. 11.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong một nguyên tử số electron, số proton và điện tích hạt nhân bằng nhau.
B. Số khối là tổng số hạt proton và hạt electron.
C. Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
D. Nguyên tử trung hòa về điện nên số electron bằng số proton.
Nguyên tử phosphorus có Z = 15, A = 31 nên nguyên tử có
A. 15 proton, 16 electron, 31 neutron.
B. 15 electron, 31 neutron, 15 proton.
C. 15 proton, 15 electron, 16 neutron.
D. khối lượng nguyên tử là 46 amu.
Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 82, trong đó hạt mang điện âm ít hơn hơn số hạt không mang điện là 4 hạt. Số proton của nguyên tử X là
A. 26.
B. 27.
C. 28.
D. 30.
Một nguyên tử của nguyên tố có tổng số hạt proton, neutron và electron là 28. Số neutron trong nguyên tử là
A. 10.
B. 9 .
C. 8.
D. 7.
Nguyên tử fluorine có 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là:
A. 9.
B. 10.
C. 19.
D. 28.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hầu hết Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là electron, neutron,proton.
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Nhận định nào sau đây là không đúng ?
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
B. Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.
C. Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N).
D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Điện tích của hạt nhân do loại hạt nào quyết định?
A. Hạt proton.
B. Hạt electron.
C. Hạt neutron.
D. Hạt proton và electron.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học thì chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?
Cùng số khối.
Khác tính chất hóa học.
Cùng số hạt neutron.
Cùng số hạt proton.
Số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử iodine cho ở hình bên lần lượt là
53, 131, 53
53, 78, 53
131, 131, 53
78, 53, 53
Cấu hình theo ô orbital của một nguyên tố được cho dưới đây. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố là
1s1 2s1 2p3 3s1.
1s2 2s2 2p5 3s1.
1s2 2s2 2p6 3s2.
1s2 2s2 2p6 3s1.
Hình 1.5. Biểu diễn hình dạng của một số orbital. Tên gọi lần lượt của các orbital tại hình 1, 2, 3 là
px, py và pz
s, pz và py.
s, px và pz.
s, px và py.
Cho phổ khối lượng của Silver (bạc) trong hình. Tính nguyên tử khối trung bình của Ag.
108,036
107,469
107,964
108,101
Chọn các phát biểu đúng về thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
Hạt proton mang điện dương, ở trong hạt nhân.
Hạt neutron mang điện âm, ở trong hạt nhân.
Hạt electron mang điện âm, ở lớp vỏ.
Giá trị điện tích hạt nhân bằng giá trị điện tích của lớp vỏ.
Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là bao nhiêu?
+9
-9
+10
-10
Trong nguyên tử 17Cl, số e ở phân mức năng lượng cao nhất là
3
5
7
17
Cấu hình electron của nguyên tử 39X là 1s22s22p63s23p64s1. Nguyên tử 39X có đặc điểm
Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IA.
Số neutron trong hạt nhân nguyên tử X là 20.
X là kim loại kiềm.
X có tính chất hoá học tương tự Na.
Nguyên tử của nguyên tố Aluminium có cấu hình e là 1s22s22p63s23p1. Kết luận nào sau đây đúng?
Lớp electron ngoài cùng của Al có 3e.
Lớp electron ngoài cùng của Al có 1e.
Lớp L (lớp thứ 2) của Alcó 6e.
Lớp L (lớp thứ 2) là lớp ngoài cùng.
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tố X là
6
8
14
16
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p2. X là nguyên tố
kim loại
phi kim
khí hiếm
s.
Lớp M có số phân lớp electron bằng
1
2
3
4
: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 3 nguyên tử kim loại X, Y, T là 134, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của Y nhiều hơn của X là 14 và số hạt mang điện của T nhiều hơn của X là 2. nhận định nào sau đây là đúng?
X, Y, T đều là kim loại
X, Y nhường electron; T nhận electron
X, Y, T đều nhường electron
X, Y thuộc nhóm IA, T thuộc nhóm VIA
X, Y là kim loại, T là phi kim
Cho 6 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y thuộc nhóm IA và hai chu kì kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại X, Y là
7Li và 23Na
23Na và 39K
39K và 85Rb
23Na và 85Rb
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d54s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn:
nhóm VIIA
nhóm VIIB
nhóm IIB
IIA
Nguyên tố R có Z=35, công thức hợp chất hidroxit cao nhất của R:
HRO3
ROH
H2RO4
HRO4
A, B đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. A, B là thuộc nhóm
IA, IIA
IIA, IIIA
IA, IIIA
VA, VIA
Oxit cao nhất của nguyên tố Y là YO3. Trong hợp chất với hiđro của Y, hiđro chiếm 2,47% về khối lượng. Y là nguyên tố:
16O
31P
32S
79Se
Trong các hiđroxit sau, chất nào có tính chất bazơ mạnh nhất?
(4Be, 12Mg, 20Ca, 56Ba)
Be(OH)2
Ba(OH)2
Mg(OH)2
Ca(OH)2.
Cho các nguyên tố 11X, 19Y, 3Z. Tính kim loại được sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
X=Y=Z
Z < Y < X
Y < Z < X
Z < X < Y
Các nguyên tố họ d và f (phân nhóm B) đều là:
kim loại điển hình
kim loại
phi kim
phi kim điển
hình.
Trong cùng một nhóm A, khi số hiệu nguyên tử tăng dần thì:
độ âm điện giảm dần
nguyên tử khối giảm dần.
tính kim loại tăng dần.
bán kính nguyên tử giảm dần.
Tính chất nào sau đây của các nguyên tố giảm dần từ trái sang phải trong một chu kì
độ âm điện
tính bazơ
tính axit.
hoá trị cao nhất với oxi
Nguyên tắc nào sau đây để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một
cột.
Nguyên tử X, ion Y2+ và ion Z- đều có cấu hình e là 1s22s22p6.
X, Y, Z là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
X: Khí hiếm
Y: Phi kim
Z: Kim loại
X: Khí hiếm
Y: Kim loại
Z: Phi kim
X: Phi kim
Y: Khí hiếm
Z: Kim loại.
X: Khí hiếm
Y: Phi kim
Z: Kim loại
Cation M2+ có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình e của nguyên tử M là
1s22s2p6
1s22s2p6 3s1
1s22s2p4
1s22s2p63s2
Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố d, nguyên tử X có 5 electron hoá trị và lớp electron ngoài cùng thuộc lớp N. Cấu hình electron của X là:
1s22s22p63s23p63d34s2
1s22s22p63s23p64s23d3.
1s22s22p63s23p63d54s2.
1s22s22p63s23p63d104s24p3.
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi
tăng từ 1 đến 7
tăng từ 1 đến 8
giảm từ 4 xuống 1
tăng từ 4 xuống 1
Electron hoá trị của các nguyên tố nhóm IA, IIA là các electron:
s
p
d
f
Nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất ?
Iot
Clo
Flo
Brom
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
s, p
s, d
p, d
d, f
Trong BTH, các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp cùng:
1 ô
2 ô
1 cột
1 hàng
Hạt nhân của nguyên tử Cu (Z = 29) trong hình có số neutron là:
65
29
36
94
Lớp N (n=4) có số electron tối đa bằng
8
2
32
18
Nguyên tử của nguyên tố hóa học trong cùng nhóm A có cùng:
Nguyên tử khối
Số lớp electron
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
Bán kính nguyên tử
Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có
công thức oxit cao nhất ứng với công thức R2O3?
Mg
Al
Si
P
Trong bảng tuần hoàn, nhóm nào sau đây có hóa trị cao nhất với oxi bằng I ?
Nhóm IA
Nhóm IIA
Nhóm IIIA
Nhóm IVA
Tính chất bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi theo chiều nào sau đây?
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Vừa giảm vừa tăng.
Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: Mg – Ca – Sr – Ba. Từ Mg đến Ba, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều nào sau đây?
Tăng dần
giảm dần
tăng rồi giảm
Giảm rồi tăng
Biến thiên tính chất bazơ của các hiđroxit nhóm IA theo chiều tăng của số thứ tự là
tăng
giảm
không thay đổi
giảm sau đó tăng
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng là:
3
2
6
5
Nguyên tố hóa học X có electron hóa trị là 3d34s2.
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm VA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 4, nhóm VB
Chu kì 4, nhóm IIIB
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron là 1s22s22p63s2 thì
nguyên tố đó thuộc:
Nhóm IA
Chu kì 2
Nhóm IIIA
Chu kì 3
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là:
Các nguyên tố s
Các nguyên tố p
Các nguyên tố s và các nguyên tố p
Các nguyên tố d
Hoà tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là
11,42
13,92
7,87
11,62
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1.
Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
X, Y, Z
Z, X, Y
Z, Y, X
Y, Z, X
Nguyên tử nguyên tố X có 5 electron nằm trong các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 11 electron nằm trong các phân lớp p. Hợp chất M tạo bởi X và Y. Hợp chất M chứa liên kết?
Cộng hóa trị phân cực
Cộng hóa trị không phân cực
Liên kết cho – nhận
Liên kết ion
Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là
15
18
14
10
Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p5.
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VA
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VB
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIB
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIA
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
18
17
23
15
Cation X2+ và Y- lần lượt có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 và 3p6. Hợp chất được tạo ra giữa X và Y có công thức hoá học là
BaCl2
MgCl2
CaF2
MgF2
Cho quá trình: Fe --> Fe3+ + 3e.
Đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa – khử.
Các nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự natri?
Kali
Nhôm
Oxi
Clo
Phản ứng Fe + HCl ---> FeCl2 + H2
thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng trao đổi
Phản ứng phân huỷ
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hoá trị không phân cực
hiđro
ion
cộng hoá trị phân cực
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
6
5
7
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
electron
proton
nơtron và electron
nơtron
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là
19
39
20
18
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
HCl
NH3
H2
NaCl
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1e
2e
3e
4e
vỏ nguyên tử được cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là….
(a)
Trong nguyên tử các hạt…. mang điện tích dương
(a)
Trong các loại nguyên tử các hạt…… mang điện tích âm
(a)
Hạt không mang điện
(a)
Chọn phát biểu đúng
1. Hạt nhân nguyên từ được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
2. Trong nguyên từ số hạt proton bằng số hạt electron.
3. Số khối A là tổng số proton (2) và tổng số neutron. (N).
4. Nguyên từ được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
5. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
Câu 1. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên từ được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Hầu hết hạt nhân nguyên từ được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
C. Vò nguyên từ được cấu thành bởi các hạt electron.
D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ ngtử và hạt nhân ngtử
Câu 2. Cho các phát biểu sau: đồng
(1) Trong một nguyên từ luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị diện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Sổ khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
1
2
3
4
