Font size
WorksheetsTrắc nghiệm KTCT Mác Lênin
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Các lượng lượng sản xuất
Các hình thái kinh tế-xã hội trong lịch sử
Các quan hệ xã hội trong sản xuất và trao đổi
Các học thuyết kinh tế chính trị và kinh tế
Ai là người có công lao trong việc phát triển học thuyết kinh tế chính trị Mác – Lênin?
Hêghen
Ăngghen
Lênin
Quesnay
Phương pháp nghiên cứu đặc thù của kinh tế chính trị Mác - Lênin là?
Phương pháp phân tích
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp thống kê
Phương pháp so sánh
Kinh tế chính trị Mác - Lênin có mấy chức năng cơ bản:
2
3
4
5
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng cơ bản của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng phương pháp luận
Chức năng bản thể luận
Thuật ngữ khoa học “Kinh tế chính trị” được xuất hiện lần đầu tiên vào thế kỷ:
XVI
XVII
XVIII
XIX
Đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa trọng nông ở Pháp là:
F.Quesnay, Turgot
Dewey, Sartre
Camus, Bergson
Descartes, Diderot
Đại biểu tiêu biểu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh gồm
F.Quesnay, Turgot
W.Petty, A.Smith, D.Recardo
A.Camus, H.Bergson
R.Descartes, D.Diderot
Mục đích chủ yếu của nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Nhằm xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Nhằm khám phá các quy luật kính tế chỉ phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi
Nhằm xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
Nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Lý luận "Kinh tế chính trị” của C.Mác và Ph.Ăngghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào dưới đây?
Tuyên ngôn của đảng cộng sản
Gia đình thần thành
Tư bản
Hệ tư tưởng Đức
Thuật ngữ khoa học "Kinh tế chính trị" xuất hiện lần đầu tiên trong tác phẩm nào dưới đây?
Tư bản (C.Mác)
Chuyên luận về kinh tế chính trị (A.Montchretien)
Tình cảnh giai cấp công nhân Anh (Ph.Ăngghen)
Sự trỗi dậy và suy tàn của để chế thứ ba (William L.Shirer)
Trong số các nhà kinh tế học dưới đây, ai là người có công lao làm cho kinh tế chính trị trở thành một môn khoa học?
A.Smith
F.Quesnay
W. Petty
D.Ricardo
Chọn luận điểm đúng nhất trong các luận điểm sau đây:
Chủ nghĩa trọng thương coi trọng vai trò của hoạt động thương mại
Chủ nghĩa trọng thương coi trọng vai trò của hoạt động nông nghiệp,
Chủ nghĩa trọng thương coi trọng vai trò của hoạt động thương thuyết
Chủ nghĩa trọng thương bắt đầu từ thời kỳ Cổ đại đến cuối thế kỷ XV
Quy luật kinh tế là gì?
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của sự vật hiện tượng với nhau
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ tất nhiên, ổn định và phát triển bền vững của các chính sách kinh tế
Quy luật kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở vận dụng các chính sách kinh tế
Các chức năng cơ bản của kinh tế chính trị Mác - Lênin gồm:
Chức năng thế giới quan, chức năng nhân sinh quan, chức năng thực tiễn, chức năng phương pháp luận
Chức năng nhận thức, chức năng thực tiễn, chức năng tư tưởng, chức năng phương pháp luận
Chức năng xã hội, chức năng giáo dục, chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng
Chức năng tâm lý, chức năng phương pháp luận, chức năng thực tiễn, chức năng giáo dục
Hệ thống lý luận chính trị đầu tiên nghiên cứu về phương thức sản xuất tư bản của nghĩa
Chủ nghĩa thực dụng
Chủ nghĩa hiện sinh
Chủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa trọng thương
Chọn ý đúng về kinh tế chính trị Mác - Lênin:
Một trong ba học thuyết quan trọng của chủ nghĩa Mác - Lênin
Một trong ba tiền để hình thành chủ nghĩa Mác - Lênin
Một trong ba nguồn gốc của chủ nghĩa Mác – Lênin
Một trong ba học thuyết quan trọng của chủ nghĩa Mác - Lênin
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "Kinh tế chính trị"?
Antoine Montchretien
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
W.Petty
A.Smith
D.Ricardo
R.T.Mathus
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ tư bản chủ nghĩa
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ công trường thủ công
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Học thuyết công lợi
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu, giữ lại những gì đơn giản, dễ hiểu
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại
Gạt bỏ những hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất
Gạt bỏ những hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phô biến mang tính bản chất, là quá trình đi từ cái cụ thể đến trừu tượng và ngược lại
Thuật ngữ “Kinh tế chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
Hãy chọn phương án đúng nhất về đặc điểm của quy luật kinh tế
Mang tính khách quan và phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Mang tính chủ quan, hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức của những người làm kinh tế
Mang tính tuyệt đối, tỉnh phổ biến và toàn diện
Mang tính cụ thể, tỉnh tương đối và tuyệt đối
Chọn phương án đúng nhất về mối quan hệ giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kính tế
Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan
Các phương án được nêu đều đúng
Trong các khâu của quá trình tải sản xuất, khâu nào là mục đích và là động lực?
Sản xuất
Phân phối
Trao đổi
Tiêu dùng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối có những hạn chế nào sau đây?
Gặp phải sự phản kháng quyết liệt của công nhân
Năng suất lao động không thay đôi
Không thỏa mãn khát vọng làm gia tăng giá trị thặng dư của nhà tư bản
Các phương án được nêu đều đúng
Nhận xét nào dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là không đúng?
Chủ yếu áp dụng ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản khi kỹ thuật còn mang tính thù công, lạc hậu
Giá trị sức lao động không thay đổi
Thời gian lao động trong một ngày không thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Tiền công danh nghĩa phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người lao động
Mức độ phức tạp hay giản đơn của công việc
Quan hệ cung cầu về hàng hóa sức lao động
Các phương án được nêu đều đúng
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc phạm trù tư bản bất biến?
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Tiền lương, tiền thưởng
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Nguyên, nhiên vật liệu
Yếu tố nào trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa đã làm tăng thêm giá trị của hàng hóa?
Tư liệu sản xuất
Sức lao động
Tài kinh doanh của thương nhân
Sự khan hiếm của hàng hóa
Giá trị sử dung của hàng hóa sức lao động, khi sử dụng sẽ tao ra
Giá trị mới bằng giá trị sức lao động
Giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động
Giá trị mới nhỏ hơn giá trị sức lao động
Giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng sức lao động
Địa tô tuyệt đối được thu trên loại ruộng đất nào?
Ruộng tốt
Ruộng trung bình
Ruộng xấu
Các phương án được nêu đều đúng
Tiền công tỉnh theo thời gian và tiền công tỉnh theo sản phẩm có quan hệ với nhau như thể nào?
Hai hình thức tiền công không có quan hệ gì
Hai hình thức tiền công áp dụng cho các loại công việc có đặc điểm khác nhau.
Trả công theo sản phẩm dễ quản lý hơn trả công theo thời gian
Tiền công tính theo sản phẩm là hình thức chuyển hóa của tiền công tính theo thời gian
Thực chất của tích lũy tư bản là gì?
Biến sức lao động thành tư bản
Biến toàn bộ giá trị mới thành tư bản
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Biến giá trị thặng dư thành tiền đưa vào tích lũy
Lợi nhuận bình quân phụ thuộc trực tiếp vào chỉ phí sản xuất và yếu tố nào?
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi tức
Giá trị thặng dư được tạo ra ở đâu?
Trong lưu thông
Trong sản xuất
Vừa trong sản xuất vừa trong lưu thông
Trong trao đổi
Tỷ suất lợi lợi nhuận là gì?
Là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản khả biến
Là tỷ số tính theo phần trăm giữa tỷ suất lợi nhuận và toàn bộ tư bản bắt biển
Là tỷ số tính theo phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước
Là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản cố định
Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng?
Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt
Vì hoạt động sản xuất hàng hóa mang tính giản đơn
Vì hàng hóa được đem ra trao đổi, mua bán trên thị trưởng
Vì hàng hóa là sản phẩm lao động của con người và để đáp ứng nhu cầu của con người
Chọn câu trả lời sai:
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động cụ thể không phải là nguồn gốc duy nhất của giá trị sử dụng do nó sản xuất ra
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng không tạo ra giá trị
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa?
Năng suất lao động, cường độ lao động
Mức độ phức tạp của lao động
Yếu tố cung cầu trên thị trường
Các phương án được nêu đều đúng
Chọn câu trả lời đúng. Qui luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội, lưu thông hàng hóa phải dựa trên nguyên tắc ngang giá
Phải điều chỉnh sao cho hao phí lao động cả biệt tương xứng với hao phí lao động xã hội
Phải điều tiết quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
Phải cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế nào?
Sản xuất giá trị thặng dư và sản xuất tự cung tự cấp
Sản xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa
Sản xuất giá trị thặng dư và sản xuất hàng hóa
Kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể
Tiền tệ có mấy chức năng?
5
6
7
8
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá là quy luật nào?
Quy luật cung - cầu
Quy quật cạnh tranh
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Thuộc tính cơ bản của hàng hóa là:
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị thặng dư và giá cả
So với kinh tế tự nhiên, kinh tế hàng hóa có ưu thế nào?
Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội
Tạo nhiều hàng hoá đáp ứng nhu cầu đa dạng cho xã hội
Thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, tạo điều kiện cho nền sản xuất hàng hoá lớn ra đời và phát triển
Các phương án được nêu đều đúng
Giữa công thức lưu thông hàng hóa giản đơn H – T - H và công thức lưu thông của tư bản T-H - T', chúng có điểm giống nhau là gì? Chọn phương án sai
Lưu thông hàng hóa giản đơn hàng và hưu thông của tu bán đều có sự hiện diện của tiền và hàng
Lưu thông hàng hóa giản đơn và hưu thông của tư bàn đều có quá trình mua - bán diễn ra
Lưu thông hàng hóa giản đơn và lưu thông của tư bản đều thiết lập mối quan hệ gia người mua và người bản
Lưu thông hàng hóa giản đơn và lưu thông của tư bản đều cùng chung mục đích là giá trị sử dụng
Trong các chức năng của tiền tệ, chức năng nào là chức năng quan trọng nhất?
Phương tiện cất trù
Phương tiện thanh toán
Thước đo giá trị
Chức năng tiền tệ thế giới
Công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người là khái niệm thuộc về:
Giá trị
Giá trị trao đổi
Giá cả
Giá trị sử dụng
Tính hai mặt của lao động, sản xuất hàng hóa là:
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động trí óc và lao động chân tay
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động cá nhân và lao động tập thể
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng cơ bản của tiền tệ?
Thước đo giá trị
Phương tiện thanh toán
Phương tiện lao động
Phương tiện lưu thông
Khi năng suất lao động tăng, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian sẽ:
Không đổi
Tăng
Tăng gấp đôi
Giảm
Chọn phương án đúng nhất về lao động cụ thể:
Là những việc làm cụ thể để tạo ra giá trị của hàng hóa
Là lao động có mục đích và công cụ lao động cụ thể
Là lao động ở các ngành nghề cụ thể
Là lao động lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Giá trị hàng hóa được quyết định bởi?
Sự khan hiếm của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết kinh trong hàng hóa ấy
Dịch vụ có được xem là hàng hóa không?
Dịch vụ không phải là hàng hóa
Dịch vụ là một loại hàng hóa giản đơn
Dịch vụ là một loại hàng hóa hữu hình
Dịch vụ là một loại hàng hóa vô hình
Hàng hóa nào sau đây không được xem là hàng hóa đặc biệt?
Thương hiệu
Quyền sử dụng đất đai
Các loại thuốc quý hiếm
Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá
Theo nghĩa hẹp, khái niệm thị trường được hiểu là:
Nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kính tế với nhau
Tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến sản xuất hàng hóa trong xã hội
Là nơi điều chỉnh quá trình sản xuất để thu được giá trị thặng dư
Là thước đo giá trị của hàng hóa
Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ hình thành:
Giá trị thị trường
Giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng
Giá trị sản xuất
Căn cứ vào đâu để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
Tốc độ chu chuyển chung của tư bản
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
Ngoài phân công lao động xã hội, sự ra đời của sản xuất hàng hoá còn dựa trên điều kiện nào?
Quá trình trao đổi hàng hoá để đáp ứng nhu cầu của nhiều người
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời
Câu trả lời nào sau đây không đúng về bản chất của tiền tệ?
Là hàng hóa đặc biệt, được tách ra từ thế giới hàng hóa
Tiền dùng làm vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác
Phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau
Là yếu tố quyết định giá trị thặng dư
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Mẫu mã của hàng hoá
Hãy điền vào chỗ trống sau để hoàn thành luận điểm của C.Mác: “Chi có sản phẩm của những người lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như là những (....)"
Con người
Hàng hóa
Vật phẩm
Đồ vật
Giá trị sử dụng là:
Một trong hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa
Giá trị trao đổi
Giá trị
Giá trị thặng dư
Lý luận giá trị thặng dư của C.Mác được trình bày cô đọng nhất trong tác phẩm nào?
Hệ tư tưởng Đức
Gia đình thần thánh
Tư bản
Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị
Chọn phương án đúng nhất về sản xuất hàng hóa:
Là sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người khác thông qua trao đổi, mua bán
Là sản xuất ra sản phẩm có ích cho mọi người
Là sản xuất ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu cho người sản xuất
Là sản xuất ra sản phẩm có giá trị sử dụng cao
Sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại trong điều kiện nào sau đây?
Xuất hiện giai cấp tư sản
Có sự tách biệt tuyệt đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Xuất hiện sự phân công lao động xã hội và có sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Xuất hiện chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Mệnh đề nào dưới đây không phải là đặc trưng của sản xuất hàng hóa?
Sản xuất được chuyên môn hóa ngày càng cao
Thị trường ngày càng mở rộng
Liên hệ giữa các ngành, các vùng, các nước ngày càng chặt chẽ
Sản phẩm làm ra nhằm thỏa mãn nhu cầu người sản xuất
Đâu không phải ưu thế của sản xuất hàng hóa?
Gia tăng không hạn chế của thị trường là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Giao lưu kinh tế và văn hóa trong nước và quốc tế ngày càng phát triển
Phân hóa giàu - nghèo
Hàng hóa là gì? Chọn phương án đúng nhất
Là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Là những sản phẩm có thể thỏa mãn được nhu cầu nào đó của con người
Là mọi sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người
Là sản phẩm có sẵn trong tự nhiên và xã hội
Chọn phương án đúng về giá trị sử dụng của hàng hóa?
Là tính chất có ích, công dụng của vật thể đó có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của người mua
Là nội dung vật chất của của cái không kể hình thức xã hội của nó như thế nào
Là giá trị sử dụng cho người mua, cho xã hội
Các phương án được nêu đều đúng
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hóa?
Lao động cụ thể
Lao động trừu trượng
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ đâu?
Từ sản xuất hàng hóa
Từ phân phối hàng hóa
Từ trao đổi hàng hóa
Từ hưởng thụ vật phẩm
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không xác định được kết quả cụ thể
Là lao động của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức hao phí sức lực nói chung của con người, không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào
Là lao động của những người sản xuất nói chung
Các phương án được nêu đều đúng
Ai là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph.Ăngghen
Chọn phương án sai về lao động phức tạp?
Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều sản phẩm hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân đôi
Lao động phức tạp là lao động trong môi trường đặc biệt
Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện
Tác động của yếu tố nào dưới đây làm thay đổi lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm?
Cường độ lao động
Năng suất lao động
Cả cường độ lao động và năng suất lao động
Công cụ lao động
Thước đo lượng giá trị của hàng hóa được tính bằng yếu tố nào?
Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Thời gian lao động của người có năng suất lao động trung bình trong xã hội
Thời gian lao động của người có cường độ lao động trung bình trong xã hội
Giá trị cá biệt của hàng hóa do yếu tố nào quyết định?
Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
Trong lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa có mấy hình thái giá trị?
Có 2 hình thái
Có 3 hình thái
Có 4 hình thái
Có 5 hình thái
Sự phát triển các hình thái giá trị trong nền kinh tế hàng hóa biểu hiện thông qua những hình thái cụ thể nào sau đây? Chọn phương án sai
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Hình thái chung của giá trị và hình thái tiền tệ
Hình thái biểu hiện tương đối của giá trị sử dụng
Trong hình thái giản đơn, ngẫu nhiên của giá trị "Ví dụ: lm vài = 10 ký lúa” theo Mác
thì: "1m vài" đóng vai trò gì trong trao đổi?
Hình thái biểu hiện tương đối của giá trị sử dụng
Hình thái vật ngang giá cho trao đổi
Hình thái vật ngang giá chung
Hình thái biểu hiện tương đối của giá trị
Bản chất của tiền tệ là gì?
Là thước đo giá trị của hàng hóa
Là phương tiện để lưu thông hàng hóa và để thanh toán
Là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung thống nhất
Là vàng, bạc
Mệnh đề nào sau đây không phải bản chất của tiền tệ?
Tiền thể hiện lao động xã hội và quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
Tiền là hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giả chung cho cả thế giới hàng hóa
Tiền là hình thái biểu hiện cao nhất của giá trị hàng hóa
Tiền là thước đo giá trị hàng hóa
Tiền làm phương tiện lưu thông biểu hiện như thế nào?
Tiền là thước đo giá trị của hàng hóa
Tiền dùng để trả nợ, nộp thuế
Tiền là môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà đầu tư lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày, giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
Đù bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
Bằng thời gian lao động cần thiết
Do nhà tư bản quy định
Lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Mệnh đề nào không thuộc nội dung của quy luật giá trị?
Sản xuất hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở ngang giá
Sự vận động của quy luật giá trị trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa
Tác động đến luồng vận chuyển của hàng hóa từ nơi giá thấp đến nơi giá cao
Mệnh đề nào sau đây không phải là tác động của quy luật giá trị?
tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Điều tiết kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đầy lực lượng sản xuất phát triển
Thực hiện lựa chọn tự nhiên và phân hóa giàu nghèo
Giảm bớt chênh lệch về mức sống giữa các tầng lớp dân cư
Quy luật giá trị hoạt động thông qua cái gì?
Sự vận động của giá cả hàng hóa trên thị trường
Sự vận động của quan hệ cung - cầu
Sự biến động của tiền tệ
Sự điều chỉnh hoạt động của người sản xuất kinh doanh
Theo Mác, quan hệ lưu thông hàng hóa giản đơn vận động theo công thức nào?
T-H-T
H-T-H
T-H-T'
H-T-H’
Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là:
Giá trị sử dụng
Giá trị
Giá trị thặng dư
Giá cả sản xuất
Lưu thông tư bản nhằm mục đích gì?
Đạt được giá trị và giá trị thặng dư
Đạt được giá trị sự dụng để thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó
Gia tăng giá cả hàng hỏa
Đổi giá trị sử dụng này lấy giá trị sử dụng khác
Một trong hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là
Người lao động được tự do buôn bán các loại hàng hóa
Người lao động được tự do về thân thể
Người lao động có khả năng lao động
Người lao động có đủ tư liệu sản xuất cần thiết để sản xuất hàng hóa
Phần giá trị mới đôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm thuê tạo ra và thuộc về nhà tư bản gọi là gì?
Giá trị hàng hóa sức lao động
Giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất
Chi phí quản lý
Loại tư bản nào tồn tại dưới hình thái từ liệu sàn xuất mà giá trị được lao động cụ thể của công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm?
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Chọn phương án đúng về tiền công?
Tiền công là giá cả của lao động
Tiền công biểu hiện đúng giá trị sức lao động
Tiền công là giá cả hàng hóa sức lao động
Tiền công biểu hiện giá cả của những tư liệu sinh hoạt
Bản chất của tích lũy tư bản là gì?
Tích lũy tư bản là tăng số lượng công nhân trong một chu trình sản xuất
Tích lũy tư bản là chuyển kết quả sản xuất thành tài sản riêng của nhà tư hàn
Tích lũy tư bản là tập trung tư bàn nhằm mở rộng sản xuất
Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư
Điểm giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là?
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm khối lượng giá trị thặng dư
Đều làm tăng thời gian lao động tất yếu
Đều giảm thời gian lao động thặng dư
Phương pháp phổ biến để tạo ra giả trị thặng dư siêu ngạch là?
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động cá biệt
Sản xuất ngày càng nhiều của cải vật chất
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Nhân tố nào không làm tăng quy mô tích lũy tư bản?
Nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư
Nâng cao năng suất lao động
Sử dụng hiệu quả máy móc
Nâng cao giá trị sức lao động
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ, giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất gọi là
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Điểm khác nhau căn bản giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến là?
Tư bàn bất biến tạo ra nhiều giá trị thặng dư hơn tư bản khả biến
Tư bản bất biến tạo ra giá trị mới, tư bản khả biển không tạo ra giá trị mới
Tư bản khả biến tạo ra giá trị sử dụng, tư bản khả biến tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản bất biến không tạo ra giá trị thặng dư, tư bản khả biến thông qua lao động trừu tượng của công nhân, tạo ra giá trị thặng dư
Theo chủ nghĩa Mác, việc phân chia tư bản thành tư bản bất biển và tư bản khả biến nhằm
Tìm hiểu quá trình đi chuyển tư bản vào trong từng loại sản phẩm
Xác định vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong sản xuấtt tự hàn chủ nghĩa
Để hình thành giá cả thị trường
Xác định nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư
Công thức tỉnh khối lượng giá trị thặng dư là:
a M= m’.V
M= m.v
M = m’.v
M = (m’.V):x
Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, giá cả sản xuất có vai trò gì?
Điều tiết giá cả thị trường
Điều tiết lợi nhuận
Xác định tỷ suất giá trị thặng dư
Xác định quy mô tích lũy tư bản
Căn cứ vào phương thức chuyển giá trị của từng bộ phận tư bản, tư bản sản xuất gồm
Tư bản bất biến và tư bản ứng trước
Tư bản cho vay và tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ và tư bản lưu thông
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Một trong những hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường là?
Lợi nhuận
Lợi ích
Độc quyền
Giá cả
Thực chất của tư bản là gì?
Là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê
Là toàn bộ số tiền của nhà tư bản có được
Là toàn bộ tư liệu sản xuất của xã hội
Là toàn bộ tư bản trả cho lao động làm thuê
Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bàn là:
Tiết kiệm
Giá trị thặng dư
Bản hàng hóa cao hơn giá trị
Sử dụng hiệu quả máy móc
Tìm hiểu nội dung nào sau đây để hiểu về cách thức sử dụng giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản?
Tuần hoàn tư bản
Tích lũy tư bản
Tải sản xuất
Chu chuyển tư bản
Tiền công danh nghĩa là gì?
Là số tiền mà người công nhân nhân được do bán sức lao động của mình cho nhà tư bản.
Là số tiền được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà người công nhân mua được
Là giá cả của lao động, biến động theo quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường
Các phương án được nêu đều đúng
Công thức chung của Tư bản là :
T-H’-T
T-T-H’
T-H-T’
H-T’-H
Chủ nghĩa tư bản thực hiện mấy phương pháp chủ yếu để sản xuất giá trị thặng dư?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Nhận xét nào dưới đây là đúng về tỷ suất giá trị thặng dư?
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với lao động làm thuê
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh hiệu quả của đầu tư
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh quy mô của sản xuất
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh quy mô bóc lột của nhà tư bản
Đặc điểm nào dưới đây thuộc phạm trù giá trị thặng dư tuyệt đối?
Kéo dài ngày lao động còn thời gian lao động tất yếu không đổi
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Tăng năng suất lao động cá biệt làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị thị trường
Chọn câu trả lời sai:
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tải sản xuất giản đơn là sản xuất với nguồn vốn ít, năng suất lao động cao
Tải sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn
Giá trị thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
Để làm rõ bản chất của lợi nhuận, C.Mác bắt đầu phân tích, làm rõ yếu tố nào sau đây?
Hàng hóa sức lao động
Xuất khẩu tư bản
Chi phí sản xuất
Lợi tức
Hoàn thành luận điểm sau: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của... đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy
Sức lao động
Tư liệu sinh hoạt
Tư liệu sản xuất
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất được ký hiệu là gì?
m
v
c
k
Vai trò của tư bản bất biến trong quá trình tự thân đại thông dư, chọn ý đúng nhất:
Tư bản bất biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Tư bản bắt biến là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản bất biến và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản bắt biển là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Tiền công thực tế là gì?
Là tổng số tiền mà người lao động nhận được trong một đơn vị thời gian
Là tổng số tiền lương, thưởng và các khoản thu nhập khác của người lao động
Là số lượng hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa
Là số tiền mà người lao động thu được sau lao động
Tốc độ chu chuyển của tư bản là gì?
Là số lần chu chuyển tư bản trong một năm
Là số lần chu chuyển của tư bản bắt biển
Là số lần chu chuyển của tư bản khả biến
Là số lần chu chuyển của tư bản khả biến
Căn cứ vào đâu để chia tư bản thành tư bản bắt biển và tư bản khả biến?
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tuần hoàn tư bản
Vai trò của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thăng đư
Phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Tích tụ tư bản và tập trung tư bản giống nhau ở chỗ
Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
Có vai trò quan trọng như nhau
Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt
Đều là tăng quy mô tư bản xã hội
Hoàn thành luận điểm sau: Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động, do người bán ... tạo ra và thuộc về nhà tư bản
Sức lao động
Lao động
Hàng hóa
Sản phẩm
Chọn ý sai về lao động và sức lao động:
Sức lao động chỉ là khả năng, còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng
Sức lao động là hàng hoá, còn lao động không là hàng hoá
Sức lao động có giá trị, còn lao động không có giá trị
Tiền công trả cho lao động chứ không phải trả cho sức lao động
Loại tư bản nào tồn tại dưới hình thái sức lao động, có ký hiệu là v?
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản ứng trước
Tư bản thanh toán
Thời gian chu chuyển tư bản không bao gồm?
Thời gian sản xuất
Thời gian hưu thông
Thời gian tiêu thụ hàng hóa
Thời gian gián đoạn lao động
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các ngành tất yếu dẫn đến sự hình thành?
Giá trị xã hội
Giá cả hàng hóa
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận bình quân
Giá cả sản xuất được tính bằng:
Tổng chỉ phí sản xuất và lợi nhuận
Tổng chỉ phí sản xuất và lợi nhuận bình quân
Tổng chi phí sản xuất và giá trị thặng dư
Tổng chi phí sản xuất và lợi nhuận siêu nghạch
Lợi tức trong chủ nghĩa tư bản là:
Số tiền trả cho quyền sử dụng vốn vay
Tiền lời của vốn vay
Tiền lãi do kinh doanh
Lợi nhuận bình quân do người đi vay trả cho người cho vay về quyền sử dụng vốn vay
Tỷ suất giá trị thặng dư là gì?
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản ứng trước
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản bất biến
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá thặng dư và tư bản lưu động
Tích tụ tư bản là gì?
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư trong một xí nghiệp nào đó
Là tăng quy mô tư bản bằng cách hợp nhất nhiều tư bàn nhỏ thành tư bản lớn và tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
Là tăng quy mô tư bản xã hội nhưng không làm tăng quy mô tư bản cá biệt
Địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
Địa chủ và công nhân nông nghiệp
Địa chủ, nhà tư bản đầu tư và công nhân nông nghiệp
Giữa các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp với nhau
Giữa nhà tư bản và công nhân nông nghiệp
