Font size
WorksheetsChủ nghĩa xã hội khoa học
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Tác phẩm đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là:
Hệ tư tưởng Đức.
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen
Tình cảnh nước Anh.
Đâu không phải là một trong những bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin?
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học Mác – Lênin.
Chủ nghĩa xã hội hiện thực.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Ai là người xây dựng và sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học?
Sác-lơ Phuriê
Rôbớt Ô-oen
Xanh Ximông
C.Mác và Ph.Ăngghen
Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện dẫn tới sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trở nên lỗi thời
Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
Mong muốn chủ quan của giai cấp công nhân.
Nội dung nào dưới đây là tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
Định luật Newton.
Định luật vạn vật hấp dẫn.
Thuyết nguyên tử.
Học thuyết tế bào.
Những phát kiện vĩ đại của C.Mác và Ph.Ănghen bao gồm:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Học thuyết giá trị thặng dư.
Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.
Cả 3 đáp án trên.
Học thuyết giá trị thặng dư là phát kiến vĩ đại của Các Mác và Ăngghen trong:
Triết học Mác – Lênin.
Kinh tế Chính trị Mác – Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Chủ nghĩa xã hội hiện thực.
Quan điểm nào dưới đây không đúng về chủ nghĩa xã hội?
Chủ nghĩa xã hội là:
Là phong trào thực tiễn phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống lại giai cấp thống trị.
Là hệ tư tưởng lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân loại khỏi áp bức, bóc lột bất công.
Là khoa học nghiên cứu về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Là một chế độ xã hội hiện thực tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học là những quy luật và tính quy luật chính trị – xã hội về quá trình hình thành và phát triển của:
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy
Hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ.
Hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa.
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Người đầu tiên đưa chủ nghĩa xã hội từ lý thuyết thành thực tiễn sinh động là:
C.Mác
V.I.Lênin
I.V.Stalin
Hồ Chí Minh
Chủ nghĩa xã hội khoa học xuất hiện vào thời gian nào?
Thế kỷ XVII
Thế kỷ XVIII
Thế kỷ XIX
Thế kỷ XX
Nội dung nào dưới đây không phải là tiền đề tư tưởng lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Triết học cổ điển Đức.
Thuyết tương đối.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Nội dung nào dưới đây được coi là phương pháp luận chung nhất cho việc nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học?
Phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử của triết học Mác – Lênin.
Phương pháp luận duy tâm biện chứng của Hegel.
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
Phương pháp logic và lịch sử.
Thành phần nào dưới đây không phải là một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác – Lênin?
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Chủ nghĩa xã hội hiện thực.
Triết học Mác - Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được quy định bởi:
Địa vị kinh tế - xã hội, chính trị - xã hội của giai cấp công nhân.
Nguyện vọng của giai cấp công nhân.
Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với giai cấp công nhân.
Nguyện vọng của nhân dân lao động.
Nội dung nào dưới đây không phải là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
Giải phóng giai cấp công nhân và toàn thể nhân loại bị áp bức.
Xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người.
Xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.
Xóa bỏ chế độ người bóc lột người và giải phóng giai cấp tư sản.
Giai cấp nào là “đứa con đầu lòng” của nền đại công nghiệp hiện đại?
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Đội ngũ trí thức.
Giai cấp tư sản.
Về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, công nhân là những người lao động:
Có sở hữu tư liệu sản xuất là sức lao động.
Có sở hữu tư liệu sản xuất là kinh nghiệm cá nhân.
Không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Không sở hữu bất cứ tư liệu sản xuất nào của xã hội.
Giai cấp nào dưới đây là con đẻ của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa?
Giai cấp tư sản.
Giai cấp địa chủ.
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Phạm trù trung tâm của chủ nghĩa xã hội khoa học là:
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Chủ nghĩa xã hội khoa học và thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Vấn đề về dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa.
Giai cấp, tầng lớp nào dưới đây không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư?
Nông dân
Doanh nhân
Tiểu tư sản
Công nhân
Mục tiêu nào dưới đây là mục tiêu lớn nhất mà giai cấp công nhân thực hiện?
Xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người.
Xóa bỏ tận gốc chế độ tư bản chủ nghĩa.
Xóa bỏ tận gốc chế độ phong kiến.
Xóa bỏ tận gốc chế độ nô lệ làm thuê.
Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do là nhiệm vụ của giai cấp công nhân trên lĩnh vực:
Kinh tế.
Chính trị.
Xã hội.
Văn hóa, tư tưởng.
Trong chủ nghĩa tư bản, mục tiêu của giai cấp công nhân là xóa bỏ quan hệ sản xuất dựa trên chế độ:
Công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Sở hữu chung về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, quy luật chung, phổ biến cho sự ra đời của Đảng Cộng sản là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với:
Phong trào công nhân.
Phong trào yêu nước.
Phong trào giải phóng dân tộc.
Phong trào cải cách.
Giai cấp, tầng lớp nào dưới đây là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp hiện đại?
Giai cấp công nhân.
Đội ngũ trí thức.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp tư sản.
Đảng Cộng sản là:
Tổ chức chính trị cao nhất của giai cấp công nhân.
Tổ chức chính trị cao nhất của toàn dân tộc.
Tổ chức chính trị cao nhất của giai cấp nông dân.
Tổ chức chính trị cao nhất của giai cấp tư sản.
Muốn thực hiện được sứ mệnh lịch sử của mình giai cấp công nhân cần phải:
Lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản giành chính quyền về tay giai cấp mình.
Lật đổ sự thống trị của giai cấp vô sản giành chính quyền về tay giai cấp mình.
Lật đổ sự thống trị của giai cấp tiểu tư sản giành chính quyền về tay giai cấp mình.
Cả 3 đáp án trên.
Để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, bước đầu tiên giai cấp công nhân phải làm là:
Xóa bỏ sự bóc lột, đem lại hạnh phúc, ấm no cho nhân dân.
Giành chính quyền, thiết lập được nhà nước của giai cấp mình.
Cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới- xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Liên minh với nông dân, giải phóng cho loài người.
Tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ luật cao là nội dung thể hiện:
Đặc điểm chính trị-xã hội của giai cấp công nhân.
Địa vị kinh tế-xã hội của giai cấp công nhân.
Thói quen của giai cấp công nhân.
Đặc điểm vốn có của con người nói chung.
Lực lượng nào dưới đây là đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản xuất tiên tiến, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội hiện đại?
Giai cấp công nhân
Giai cấp nông dân
Đội ngũ trí thức
Giai cấp tư sản
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân không phải là thay thế chế độ sở hữu tư nhân này bằng một chế độ sở hữu tư nhân khác mà là:
Xóa bỏ một phần chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Xóa bỏ triệt để tư hữu về tư liệu sản xuất.
Xóa bỏ hoàn toàn chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Xóa bỏ phần lớn chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Giai cấp, tầng lớp nào dưới đây là cơ sở và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất cho Đảng Cộng sản?
Giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân.
Giai cấp tư sản.
Tầng lớp doanh nhân.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Lênin cho rằng: “Về lý luận, không thể nghi ngờ gì được rằng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản, có một……nhất định”.
Thời kỳ cách mạng.
Thời kỳ chuyển giao.
Thời kỳ quá độ.
Thời kỳ cải biến.
Theo các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, quá độ lên chủ nghĩa xã hội có hai hình thức là:
Nhanh và chậm.
Đơn giản và phức tạp.
Trực tiếp và gián tiếp.
Sớm và muộn.
Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện là đặc trưng của:
Chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa tư bản
Xã hội phong kiến.
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn cơ bản trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là mâu thuẫn giữa:
Tư bản và lao động.
Giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Các tập đoàn tư bản.
Đặc trưng nào thể hiện sự khác biệt về chất giữa chủ nghĩa xã hội với các chế độ xã hội khác?
Có quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất.
Là chế độ giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người.
Có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại.
Bảo đảm đoàn kết giữa các dân tộc.
Mục tiêu chính trị chủ yếu của mọi quốc gia trong thời đại ngày nay là:
Độc lập dân tộc.
Liên kết khu vực.
Liên minh quốc tế.
Chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm trên lĩnh vực xã hội của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Tồn tại sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn.
Tồn tại sự khác biệt giữa lao động chân tay và lao động trí óc.
Tồn tại nhiều hủ tục, tệ nạn xã hội.
Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau.
Quá độ lên xã hội chủ nghĩa bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam là một tất yếu, bởi:
Đảng Cộng sản Việt Nam đã có đường lối lãnh đạo đúng đắn.
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời đại.
Đáp ứng được nguyện vọng và mong mỏi của nhân dân lao động.
Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực, nhà nước có:
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
Chức năng quản lý kinh tế và quản lý chính trị.
Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
Chức năng lãnh đạo và chức năng giám sát.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có sự kết hợp hài hòa giữa:
Quan điểm giữa cá nhân, tập thể với toàn xã hội.
Văn hóa giữa cá nhân, tập thể với toàn xã hội.
Lợi ích giữa cá nhân, tập thể với lợi ích của toàn xã hội.
Nhận thức giữa cá nhân, tập thể với toàn xã hội.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước ta bắt đầu từ năm
1945
1954
1975
1986
Nhà nước xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ vẫn có chức năng trấn áp, nhưng sự trấn áp đó là:
Sự trấn áp của thiểu số bóc lột với nhân dân lao động.
Sự trấn áp của nhân dân lao động với thiểu số bóc lột.
Sự trấn áp của nhân dân lao động với lực lượng chậm tiến.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Thời kỳ quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa, giai tầng giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu xã hội là:
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Đội ngũ trí thức.
Đội ngũ doanh nhân.
Nội dung nào dưới đây là đặc điểm trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp.
Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau.
Tồn tại sự khác biệt giữa lao động chân tay và lao động trí óc.
Tồn tại nhiều thành phần kinh tế đối lập.
Nội dung nào không phải là đặc điểm chính trị của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
Thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản.
Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau.
Giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp tư sản.
Giai cấp công nhân tổ chức xây dựng và bảo vệ chế độ mới.
Nguyên tắc phân phối cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
Theo lao động.
Theo nhu cầu.
Theo cổ phần.
Theo nguyên tắc bình quân chủ nghĩa.
Đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa là:
Tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần.
Tồn tại duy nhất một thành phần kinh tế là kinh tế nhà nước.
Phát triển lực lượng sản xuất.
Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới đạt được thắng lợi ở:
Pháp
Nga
Việt Nam
Trung Quốc
Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?
Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục.
Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh.
Trong chế độ xã hội chủ nghĩa nhà nước mang bản chất của giai cấp tầng lớp nào dưới đây?
Giai cấp công nhân.
Tầng lớp trí thức.
Nhân dân lao động.
Giai cấp tư sản.
Nội dung nào dưới đây là thực chất của thời kỳ quá độ?
Thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền tư bản và tư bản chủ nghĩa sang xã hội xã hội chủ nghĩa.
Thời kỳ tiếp tục cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản.
Thời kỳ giai cấp công nhân phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất –kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Thời kỳ công nhân tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa hiện thực đầu tiên được thành lập ở:
Liên Xô
Trung Quốc
Việt Nam
Cu Ba
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Xuất phát từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, với lực lượng sản xuất thấp.
Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ.
Giao thoa, tiếp biến văn hóa đang diễn ra mạnh mẽ
Nhà nước xã hội chủ nghĩa chịu sự quy định của cơ sở kinh tế-xã hội chủ nghĩa, đó là:
Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Quan hệ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Vừa quan hệ sở hữu tư nhân vừa quan hệ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Chủ yếu là quan hệ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất.
Nền dân chủ đầu tiên trong lịch sử nhân loại là ở:
Xã hội cộng sản nguyên thủy.
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Xã hội tư bản chủ nghĩa.
Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Với tư cách là một nhà nước, một chế độ chính trị, trong lịch sử nhân loại đã tồn tại mấy nền (chế độ) dân chủ?
1
2
3
4
“Dân là chủ và dân làm chủ” là quan điểm của:
C. Mác.
Ph.Ăngghen.
V.I. Lênin.
Hồ Chí Minh.
Xét trên phương diện nào dân chủ được coi là một hình thái nhà nước:
Phương diện quyền lực.
Phương diện chế độ xã hội.
Phương diện kinh tế xã hội.
Phương diện tổ chức xã hội.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thực hiện thông qua mấy hình thức?
1
2
3
4
“Dân chủ xã hội chủ nghĩa” là thuật ngữ đồng nghĩa với khái niệm nào dưới đây?
Dân chủ tiểu tư sản.
Dân chủ tư sản.
Dân chủ chủ nô.
Dân chủ vô sản.
Nhà nước kiểu mới thực hiện dân chủ cho tuyệt đại đa số nhân dân và trấn áp bọn bóc lột, bọn áp bức nhân dân bằng vũ lực là:
Nhà nước chiếm hữu nô lệ.
Nhà nước phong kiến.
Nhà nước tư sản.
Nhà nước vô sản.
Nền dân chủ xuất hiện khi:
Có xã hội loài người
Có nhà nước vô sản
Có nhà nước
Có công cụ lao động
Nền dân chủ chủ nghĩa xã hội mang bản chất của:
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp tư sản.
Giai cấp phong kiến.
Dân chủ có sự ra đời, tồn tại và phát triển trong một giai đoạn nhất định và sẽ mất đi khi trong xã hội không còn giai cấp, vì thế, dân chủ là một:
Yếu tố văn hóa.
Thành phần xã hội.
Phạm trù lịch sử.
Phạm trù giai cấp.
Trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là:
Quyền lực thuộc về nhân dân.
Một hình thức hay hình thái nhà nước.
Một nguyên tắc – nguyên tắc dân chủ.
Một quan niệm – quan niệm về tinh thần dân chủ.
Nền dân chủ nào dưới đây là nền dân chủ rộng rãi nhất trong lịch sử?
Dân chủ cộng sản nguyên thủy.
Dân chủ chủ nô.
Dân chủ tư sản.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ mang bản chất của:
Giai cấp công nhân.
Giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức.
Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân giai cấp tư sản và giai cấp nông dân.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp:
A. Tư sản.
B. Nông dân.
C. Công nhân.
D. Đáp án B và C.
Tư sản.
Nông dân.
Công nhân.
Tư sản và công nhân
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?
Đảm bảo bảo quyền lực thuộc về nhân dân.
Thực hiện dân chủ với mọi tầng lớp, mọi giai cấp trong xã hội.
Có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Kết hợp hài hòa lợi ích của cá nhân tập thể với lợi ích xã hội.
“Quyền lực thuộc về nhân dân” là nội dung của khái niệm nào dưới đây
Độc Lập.
Tự do.
Bình đẳng.
Dân chủ.
Căn cứ vào tính chất của quyền lực, nhà nước có chức năng:
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
Chức năng quản lý kinh tế và quản lý chính trị.
Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
Chức năng lãnh đạo và chức năng giám sát.
Những quan điểm nào sau đây không đúng về dân chủ?
Dân chủ là một nguyên tắc tổ chức quản lý nhà nước.
Dân chủ là quyền tự do tuyệt đối của con người.
Dân chủ là một giá trị chung của nhân loại.
Dân chủ là một hình thái nhà nước.
Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa là:
Chức năng đối nội và đối ngoại.
Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
Cả 3 đáp án trên.
Cơ sở kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:
Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Hình thái kinh tế - xã hội nào dưới đây không có nền dân chủ?
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Xã hội chủ nghĩa.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước:
Của dân, do dân, vì dân, do giai cấp công nhân lãnh đạo.
Của dân, do dân, vì dân, do liên minh giai cấp công-nông nhân lãnh đạo.
Của dân, do dân, vì dân, do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Của dân, do dân, vì dân, do đội ngũ trí thức lãnh đạo.
Theo quan niệm từ thời cổ đại, dân chủ là:
Quyền bình đẳng tuyệt đối của con người
Quyền lực thuộc về thiểu số người trong xã hội
Quyền tự do không giới hạn của mỗi người
Quyền lực thuộc về nhân dân
Trong thời kỳ quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa, nội dung giữ vai trò quyết định nhất trong liên minh giữa giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức là nội dung:
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Tư tưởng.
Giai cấp, tầng lớp được Đảng ta coi là lực lượng đặc biệt và chủ trương xây dựng thành một lực lượng vững mạnh là:
Trí thức
Doanh nhân
Thanh niên
Công nhân
Điền vào chỗ trống:
“….là những cộng đồng người cùng toàn bộ những quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên”.
Cơ cấu - xã hội.
Dân cư.
Cộng đồng tộc.
Giai cấp.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có cơ cấu xã hội-giai cấp với nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau vì:
Tồn tại nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế.
Tồn tại nhiều nghề nghiệp và phân công lao động khác nhau.
Tồn tại nhiều đức tin tôn giáo.
Tồn tại nhiều dân tộc khác nhau.
Giai cấp, tầng lớp nào hiện nay không còn trong cơ cấu xã hội-giai cấp ở Việt Nam.
Nông dân.
Trí thức.
Địa chủ.
Công nhân.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp, tầng lớp nào được coi là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng?
Nông dân.
Doanh nhân.
Trí thức.
Công nhân.
Giai cấp tầng lớp nào dưới đây là cơ sở và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất cho Đảng Cộng sản?
Giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân.
Đội ngũ trí thức.
Tầng lớp doanh nhân.
Thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức theo định hướng xã hội chủ nghĩa là nội dung của liên minh giai cấp ở Việt Nam trên lĩnh vực:
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Giai cấp, tầng lớp nào dưới đây không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư?
Trí thức.
Doanh nhân.
Tiểu tư sản.
Công nhân.
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản là mâu thuẫn:
Không đối kháng trực tiếp.
Về lợi ích không cơ bản.
Đối kháng gián tiếp về lợi ích.
Đối kháng trực tiếp về lợi ích.
Hiện nay ở nước ta, giai cấp, tầng lớp nào đang giữ vai trò lãnh đạo khối liên minh?
Trí thức
Doanh nhân
Nông dân
Công nhân
Những nội dung nào dưới đây không phải là sự biến đổi có tính quy luật của cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa?
Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh vừa liên minh dẫn đến sự xích lại gần nhau của các giai tầng trong xã hội.
Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi phức tạp đa dạng làm xuất hiện các các tầng lớp mới.
Cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi và chịu sự tác động của biến đổi về dân số, tôn giáo.
Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp gắn liền với khi sự biến đổi của cơ cấu nào dưới đây?
Cơ cấu dân tộc.
Cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu dân cư.
Cơ cấu dân số.
V.I. Lênin, chủ trương “Liên hiệp giai cấp công nhân các dân tộc” trên cơ sở:
Lợi ích của giai cấp công nhân các dân tộc.
Ra đời của giai cấp công nhân các dân tộc.
Nguồn gốc xã hội của giai cấp công nhân các dân tộc.
Ý thức đoàn kết của giai cấp công nhân các dân tộc.
Sự trưởng thành của ý thức dân tộc, sự thức tỉnh về chủ quyền là nguyên nhân dẫn đến việc các cộng đồng dân cư muốn:
Liên kết lại với nhau.
Tách ra để hình thành dân tộc độc lập.
Liên minh với nhau về kinh tế.
Thể hiện tính độc lập trong phát triển kinh tế.
Yếu tố nào dưới đây có ý nghĩa quyết định đến sự ra đời của các dân tộc phương Tây?
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên.
Sự chín muồi về các yếu tố tộc người.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất trong nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa.
Sự ra đời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Tiêu chí quan trọng nhất để phân biệt sự khác nhau giữa các dân tộc - tộc người là:
Cộng đồng ngôn ngữ.
Cộng đồng văn hóa.
Cộng đồng kinh tế.
Ý thức tự giác tộc người.
Vì sao tôn giáo mang tính quần chúng?
Vì tôn giáo đáp ứng nhu cầu tinh thần của nhân dân.
Vì tôn giáo là phương tiện thống trị của giai cấp cầm quyền.
Vì tôn giáo mang tính giai cấp.
Vì tôn giáo là sản phẩm của con người.
Nghiên cứu vấn đề dân tộc, V.I. Lênin phát hiện ra hai xu hướng khách quan trong sự phát triển quan hệ dân tộc, đó là:
Xu hướng độc lập dân tộc và liên hiệp dân tộc.
Xu hướng bình đẳng và đoàn kết tất cả các dân tộc.
Xu hướng tôn trọng lợi ích của tất cả các dân tộc.
Xu hướng đáp ứng mọi nhu cầu dân tộc.
Mặt tư tưởng của tôn giáo biểu hiện:
Niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên.
Niềm tin vào thế giới hiện thực.
Đấu tranh chống sự lợi dụng tôn giáo.
Đấu tranh giữa các lực lượng chính trị.
Nhận định “Tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo và trong đầu óc của con người” là của:
C.Mác.
Ph.Ăngghen.
V.I.Lênin.
Hồ Chí Minh.
Chỉ ra luận điểm không chính xác?
Quyền bình đẳng dân tộc là cơ sở cho quyền tự quyết dân tộc.
Quyền tự quyết dân tộc là ảo tưởng đối với các dân tộc kém phát triển.
Quyền bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc không tự nhiên mà có được.
Quyền bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc đi liền với nhau.
Ai là người đã đề ra tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội?
Các Mác.
V.I.Lênin.
Ph.Ăngghen.
Hồ Chí Minh.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất lập trường của những người cộng sản về vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo?
Nhanh chóng xóa bỏ tón ngưỡng, tôn giáo.
Không quan tâm đến nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân.
Luôn tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân.
Sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề tôn giáo.
Đâu không phải là nguồn gốc dẫn tới sự ra đời của tôn giáo?
Tự nhiên, kinh tế-xã hội
Giáo dục.
Nhận thức.
Tâm lý.
Nội dung nào dưới đây không là đặc điểm cơ bản của tình hình tôn giáo ở Việt Nam?
Đa tôn giáo.
Đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình, không có xung đột, chiến tranh tôn giáo.
Các tôn giáo luôn đồng hành cùng dân tộc, có nhiều sự đóng góp quan trọng trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.
Hoạt động tôn giáo không thể kiểm soát.
Nội dung nào không thuộc Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Các dân tộc có quyền bình đẳng.
Các dân tộc có quyền tự quyết.
Liên hiệp tất cả các dân tộc.
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Thực chất việc giải quyết vấn đề tôn giáo trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là:
Xoá bỏ hoàn toàn các tổ chức tôn giáo.
Đấu tranh chống lại các lực lượng siêu nhiên, thần thánh.
Khắc phục dần ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo.
Xoá bỏ sự lợi dụng tôn giáo của các giai cấp thống trị.
Nguyên tắc đầu tiên trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin là:
Các dân tộc có quyền tự do.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Các dân tộc có quyền tự quyết.
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Câu “ Sự sợ hãi sinh ra thần linh” bàn đến nguồn gốc nào của tôn giáo?
Tự nhiên, kinh tế-xã hội.
Nhận thức.
Tâm lý.
Văn hóa.
Dân tộc là:
Một hình thức cộng đồng người ra đời trên cơ sở quan hệ huyết thống.
Một hình thức cộng đồng người ra đời trên cơ sở quan hệ hôn nhân.
Hình thức cộng đồng người ra đời trên cơ sở quan hệ lãnh thổ, kinh tế, văn hóa, chính trị.
Hình thức cộng đồng người ra đời trên cơ sở quan hệ hòa bình, hữu nghị giữa người và người.
Tính chính trị của tôn giáo biểu hiện như thế nào?
Các thế lực chính trị lợi dụng tôn giáo phục vụ cho mục đích của họ.
Tôn giáo là sản phẩm của sự sáng tạo của giai cấp thống trị.
Tôn giáo luôn biến đổi cùng với sự biến đổi của lịch sử xã hội.
Phương tiện để giai cấp công nhân đấu tranh chống lại giai cấp tư sản
Nhiệm vụ nào dưới đây là nghĩa vụ và trách nhiệm cao nhất của mỗi thành viên dân tộc?
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Lao động phát triển kinh tế đất nước.
Tham gia vào quá trình giải quyết các vấn đề xã hội.
Bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.
Tập hợp những cộng đồng người có cùng đức tin tôn giáo dựa trên nền tảng giáo lý, giáo luật và thực hành nghi lễ tôn giáo là:
Cơ cấu xã hội - kinh tế.
Cơ cấu xã hội - tôn giáo.
Cơ cấu xã hội - dân cư.
Cả 3 đáp án trên.
Sự phản ánh thế giới của tôn giáo là sự phản ánh có tính:
Chân thực.
Khách quan.
Hoang đường, hư ảo.
Chân thực, chủ quan.
Chính sách dân tộc của Đảng ta phải chú trọng nhất đến lĩnh vực nào dưới đây để thực hiện bình đằng và đoàn kết giữa các dân tộc?
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa – xã hội.
Giáo dục.
Yếu tố nào dưới đây thể hiện đầy đủ chủ quyền của một dân tộc trong tương quan với các quốc gia dân tộc khác?
Biên giới.
Lãnh thổ.
Lãnh hải
Địa giới hành chính.
Yếu tố quan trọng nhất khiến tôn giáo tồn tại lâu đời là:
Ý thức phản kháng của nhân dân về bất công xã hội.
Niềm tin vào đấng siêu nhiên.
Khát vọng được giải thoát.
Niềm tin vào thế giới hiện thực.
Khi xem xét quyền tự quyết của dân tộc cần đứng vững trên lập trường của:
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Đội ngũ trí thức.
Đội ngũ doanh nhân.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của dân tộc theo nghĩa rộng?
Có chung một vùng lãnh thổ ổn định.
Mỗi vùng miền sử dụng một ngôn ngữ riêng.
Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế.
Có chung nền văn hóa và tâm lý.
Tôn giáo mang tính quần chúng, bởi:
Tôn giáp đáp ứng nhu cầu tinh thần của nhân dân.
Tôn giáo là phương diện thống trị của giai cấp cầm quyền.
Tôn giáo mang tính giai cấp.
Tôn giáo là sản phẩm của con người.
Tôn giáo mang tính chính trị khi:
Trong xã hội có phân chia giai cấp.
Ngay từ khi tôn giao giáo xuất hiện.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Trong xã hội nguyên thủy.
Mối quan hệ tự nhiên, là yếu tố mạnh mẽ nhất gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau là quan hệ:
Tình cảm
Kinh tế
Huyết thống
Hôn nhân
Yếu tố nào quyết định nhất đến sự ra đời gia đình một vợ một chồng?
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Chế độ hôn nhân tiến bộ.
Nhu cầu phát triển của sản xuất hàng hóa
Nhu cầu phát triển của sản xuất tự cấp, tự túc.
Quan hệ nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình, là cơ sở pháp lý cho sự tồn tại của mỗi gia đình là quan hệ:
Hôn nhân
Huyết thống
Họ hàng
Xã hội
Đặc thù riêng có trong chức năng kinh tế của gia đình là:
Chủ thể sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động.
Chủ thể sản xuất ra tư liệu sản xuất.
Chủ thể quản lý sản xuất.
Chủ thể phân phối.
Môi trường tốt nhất để mỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng chăm sóc, trưởng thành, phát triển là
Gia đình
Nhà trường
Dòng họ
Làng xóm
Luận điểm đúng về gia đình?
Gia đình là một cộng đồng xã hội đặc biệt, tồn tại lâu dài trong lịch sử xã hội.
Gia đình là một cộng đồng xã hội đặc biệt, chỉ tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Gia đình là một tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở.
Gia đình là cầu nối giữa các bộ phận trong hệ thống chính trị cơ sở.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng cơ bản của gia đình?
Tái sản xuất ra con người
Nuôi dưỡng, giáo dục
Xây dựng quy định của địa phương
Kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Yếu tố nào quyết định nhất đến sự thay thế các hình thức gia đình trong lịch sử?
Yếu tố kinh tế.
Yếu tố chính trị.
Yếu tố văn hóa.
Yếu tố tâm linh.
Điền vào chỗ trống (...) để hoàn thiện luận điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, xã hội tốt thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì xã hội mới tốt. Hạt nhân của xã hội là (...)”.
Gia đình.
Cộng đồng.
Cơ sở.
Nhân dân.
Quy mô gia đình Việt Nam hiện nay đang có xu hướng:
Ngày càng đa dạng
Ngày càng nhiều thế hệ
Ngày càng thu nhỏ
Ngày càng phức tạp
Gia đình thực hiện chức năng nào dưới đây để góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ trẻ, nâng cao chất lượng nguồn lao động?
Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình
Kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Nuôi dưỡng, giáo dục
Tái sản xuất ra con người
