wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐCHS 3

Total questions: 133

Worksheet time: 4hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm “vấn đề” theo từ điển Tiếng Việt:

a)

Vấn đề là điều cần được xem xét, nghiên cứu, giải quyết

b)

Vấn đề là điều cần được giải quyết càng sớm càng tốt

c)

Vấn đề là điều cần được xem xét càng sớm càng tốt

d)

Vấn đề là điều cần được xét xét, giải quyết và đề xuất

2.

Thông tin nào là KHÔNG đúng về khái niệm “vấn đề”:

a)

Mọi vấn đề đều có chủ nhân

b)

Mọi vấn đề đều liên quan tới một hoặc một số người nào đó

c)

Vấn đề của người này luôn là vấn đề của người khác

d)

Vấn đề của người này lại là cơ hội của người khác

3.

Số bước của quy trình giải quyết vấn đề:

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

4.

Bước đầu tiên của quy trình giải quyết vấn đề là:

a)

Nhận biết vấn đề

b)

Phân tích xác định nguyên nhân

c)

Xác định mục tiêu và kết quả cần đạt được

d)

Đưa ra các giải pháp và xem xét lựa chọn giải pháp phù hợp

5.

Sau khi xác định được nguyên nhân vấn đề, người điều dưỡng cần thực hiện bước nào của quy trình giải quyết vấn đề:

a)

Nhận biết vấn đề

b)

Xác định mục tiêu và kết quả cần đạt được

c)

Đưa ra các giải pháp và xem xét lựa chọn giải pháp phù hợp

d)

Thực hiện các giải pháp lựa chọn

6.

Tiêu chí nào không dùng để xác định vấn đề ưu tiên cần giải quyết:

a)

Cụ thể

b)

Bức xúc

c)

Phạm vi ảnh hưởng hẹp

d)

Khả thi

7.

Tên phương pháp và kỹ thuật phân tích vấn đề:

a)

Phát vấn

b)

Thuyết trình

c)

Động não

d)

Phiếu tự điền

8.

Phương pháp/kỹ thuật nào không được sử dụng để phân tích vấn đề:

a)

Phân tích SWOT

b)

Kỹ thuật 5WHY

c)

Kỹ thuật xương cá

d)

Phân tích 5W1H2C5M

9.

Đặc điểm của phân tích vấn đề bằng cách sử dụng kỹ thuật động não:

a)

Thảo luận nhanh, sôi động

b)

Thảo luận chậm, sôi động

c)

Thảo luận nhanh, yên tĩnh

d)

Thảo luận

10.

Đặc điểm không phải của phân tích vấn đề bằng cách sử dụng kỹ thuật động não:

a)

Thảo luận nhanh, sôi động trong thời gian ngắn

b)

Xây dựng và bổ xung ý tưởng của nhau.

c)

Tập trung vào ý tưởng của người lãnh đạo

d)

Đạt được sự thống nhất trong nhóm

11.

Chữ S trong kỹ thuật phân tích SWOT để phân tích vấn đề có nghĩa là gì:

a)

Điểm mạnh

b)

Điểm yếu

c)

Cơ hội

d)

Đe dọa, rủi ro

12.

Phương pháp để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và cơ hội khi phân tích vấn đề:

a)

Phân tích SWOT

b)

Kỹ thuật 5WHY

c)

Kỹ thuật xương cá

d)

Phân tích 5W1H2C5M

13.

Chữ W trong kỹ thuật phân tích SWOT để phân tích vấn đề có nghĩa là gì:

a)

Điểm mạnh

b)

Điểm yếu

c)

Cơ hội

d)

Đe dọa, rủi ro

14.

Chữ O trong kỹ thuật phân tích SWOT để phân tích vấn đề có nghĩa là gì:

a)

Điểm mạnh

b)

Điểm yếu

c)

Cơ hội

d)

Đe dọa, rủi ro

15.

Chữ T trong kỹ thuật phân tích SWOT để phân tích vấn đề có nghĩa là gì:

a)

Điểm mạnh

b)

Điểm yếu

c)

Cơ hội

d)

Đe dọa, rủi ro

16.

Ưu điểm của kỹ thuật 5 WHY khi phân tích vấn đề:

a)

Đơn giản, dễ nhớ và hiệu quả tìm ra nguyên nhân gốc

b)

Phân tích được các yếu tố thuận lợi, nguy cơ khi giải quyết vấn đề

c)

Phân tích được các điểm mạnh, điểm yếu khi giải quyết vấn đề

d)

Tập trung được ý tưởng của nhiều người

17.

Thông tin đúng về kỹ thuật 5 WHY trong phân tích vấn đề:

a)

Phù hợp với các vấn đề phức tạp

b)

Tập trung được nhiều ý tưởng của người tham gia

c)

Sử dụng 5 câu hỏi tại sao để tìm ra nguyên nhân gốc

d)

Phù hợp khi phân tích các điểm mạnh, điểm yếu khi giải quyết vấn đề

18.

Thành phần được ghi ở phần ĐẦU của mô hình xương cá khi phân tích vấn đề là:

a)

Vấn đề cần phân tích

b)

Các nguyên nhân chính

c)

Các nguyên nhân phụ

d)

Người phụ trách chính

19.

Thành phần được ghi ở phần CÁC KHÚC XƯƠNG SỐNG của mô hình xương cá khi phân tích vấn đề là:

a)

Vấn đề cần phân tích

b)

Các nguyên nhân chính

c)

Các nguyên nhân phụ

d)

Người phụ trách chính

20.

Thành phần được ghi ở phần CÁC XƯƠNG NHỎ của mô hình xương cá khi phân tích vấn đề là:

a)

Vấn đề cần phân tích

b)

Các nguyên nhân chính

c)

Các nguyên nhân phụ

d)

Người phụ trách chính

21.

Kỹ thuật được sử dụng trong phân tích vấn đề bằng sử dụng biểu đồ xương cá:

a)

Kỹ thuật SWOT

b)

Động não

c)

5 WHY

d)

Phát vấn

22.

Kết quả mong đợi khi giải quyết vấn đề ít phụ thuộc vào yếu tố nào:

a)

Bản chất vấn đề

b)

Khả năng giải quyết

c)

Nguồn lực sẵn có

d)

Tham vọng của người liên quan

23.

Công việc quan trọng nhất khi đưa ra các giải pháp và hoạt động trong quy trình giải quyết vấn đề:

a)

Chọn được giải pháp và hoạt động ưu tiên

b)

Đưa được càng nhiều giải pháp càng tốt

c)

Đưa được càng nhiều hoạt động càng tốt

d)

Chọn được giải pháp và hoạt động ngắn gọn nhất

24.

Yêu cầu quan trọng nhất khi viết mục tiêu và kết quả mong đợi của quy trình giải quyết vấn đề:

a)

Đo lường được

b)

Ngắn gọn

c)

Phủ rộng các vấn đề

d)

Đầy đủ

25.

Mục đích chính của việc đưa ra mục tiêu và kết quả mong đợi khi giải quyết vấn đề:

a)

Giúp người thực hiện làm việc nhẹ nhàng hơn

b)

Giúp giảm chi phí

c)

Giúp đưa ra các giải pháp khả thi

d)

Giúp giảm thời gian làm việc

26.

Yếu tố không phải là một trong những yêu cầu của một giải pháp tối ưu:

a)

Giải quyết vấn đề dài lâu

b)

Có tính khả thi

c)

Hiệu quả

d)

Đơn giản

27.

Đặc điểm không phải của phân tích vấn đề bằng cách sử dụng kỹ thuật động não:

a)

Xây dựng và bổ xung ý tưởng của nhau

b)

Khuyến khích mọi người suy nghĩ kỹ trước khi nói ra ý tưởng

c)

Chưa vội phán xét tính chính xác của các ý kiến

d)

Đạt được sự thống nhất trong nhóm

28.

Đặc điểm quan trọng nhất của kỹ thuật 5 WHY để phân tích vấn đề:

a)

Đơn giản, dễ thực hiện

b)

Phù hợp với các vấn đề phức tạp

c)

Khó thực hiện

d)

Phù hợp với các vấn đề rộng lớn

29.

Nhân viên y tế cần làm gì khi đánh giá việc giải quyết vấn đề mình thực hiện thấy không hiệu quả:

a)

Tìm một vấn đề mới phù hợp

b)

Tìm người hỗ trợ

c)

Tìm hiểu lại các bước của quy trình giải quyết vấn đề đã thực hiện

d)

Xây dựng một quy trình giải quyết vấn đề mới

30.

Tại khoa Đẻ của bệnh viện Phụ sản, sản phụ A. sau mổ đẻ được chỉ định tiêm kháng sinh Augmentin 1g X 2 lọ, tiêm tĩnh mạch chậm 9h -15h. Tuy nhiên, khi bác sĩ kiểm tra buổi trưa phát hiện sản phụ A. được tiêm Zinacef 750 mg x 1 lọ. Để tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề trên theo kỹ thuật 5 WHY, câu hỏi đầu tiên cần đưa ra là:

a)

Tại sao chị A. bị tiêm nhầm thuốc?

b)

Tại sao hộ sinh tiêm nhầm thuốc?

c)

Chị A. bị tiêm nhầm thuốc khi nào?

d)

Ai là người tiêm nhầm thuốc cho chị A.?

31.

Tại khoa Đẻ của bệnh viện Phụ sản, sản phụ A. sau mổ đẻ được chỉ định tiêm kháng sinh Augmentin 1g X 2 lọ, tiêm tĩnh mạch chậm 9h -15h. Tuy nhiên, khi bác sĩ kiểm tra buổi trưa phát hiện sản phụ A. được tiêm Zinacef 750 mg x 1 lọ.

Tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề trên theo kỹ thuật 5 WHY với câu đầu tiên đã biết chị A. bị tiêm nhầm thuốc vì hộ sinh trực đọc sai tên thuốc trong sổ thuốc. Câu hỏi tiếp theo cần đặt ra là:

a)

Tại sao chị A. bị tiêm nhầm thuốc?

b)

Chị A. bị tiêm nhầm thuốc khi nào?

c)

Tại sao hộ sinh trực đọc sai tên thuốc?

d)

Hộ sinh trực tên là gì?

32.

Tình hình dịch tại địa phương T. ngày càng diễn biến phức tạp với số ổ dịch và ca mắc mới ngày càng gia tăng. Để phân tích được nguyên nhân của vấn đề, phương pháp tốt nhất nên sử dụng là:

a)

Động não

b)

Kỹ thuật 5 WHY

c)

Kỹ thuật xương cá

d)

Kỹ thuật SWOT

33.

Tình hình dịch tại địa phương T. ngày càng diễn biến phức tạp với số ổ dịch và ca mắc mới ngày càng gia tăng. Để phân tích được nguồn gốc, bản chất của vấn đề, phương pháp tốt nhất nên sử dụng là:

a)

Động não

b)

Kỹ thuật 5 WHY

c)

Kỹ thuật xương cá

d)

Kỹ thuật SWOT

34.

Tại khoa Đẻ, bệnh viện A., hộ sinh trưởng sau thời gian quản lý và quan sát thấy tỷ lệ tai biến do đỡ đẻ có xu hướng gia tăng trong 1 tháng gần đây. Hộ sinh trưởng cần làm gì tiếp theo trong quy trình giải quyết vấn đề:

a)

Xác định lại các tai biến do đỡ đẻ

b)

Phân tích xác định nguyên nhân tại sao tai biến gia tăng

c)

Xác định mục tiêu cần thực hiện để giảm tai biến do đỡ đẻ

d)

Đưa ra các giải pháp để làm giảm tai biến

35.

Tại khoa Sau đẻ, bệnh viện A., khoa nhận thấy tỷ lệ sản phụ cho con bú sữa mẹ giảm nhiều trong 3 tháng gần đây do có một hãng dược phẩm đến quảng cáo sản phẩm sữa công thức mới đến khoa. Khoa cần làm gì tiếp theo trong quy trình giải quyết vấn đề:

a)

Xác định lại tỷ lệ sản phụ cho con ăn sữa ngoài

b)

Tiếp tục phân tích xác định nguyên nhân tại sao tỷ lệ sản phụ cho bú giảm

c)

Xác định mục tiêu cần thực hiện tăng tỷ lệ sản phụ cho con bú sữa mẹ

d)

 Đưa ra các giải pháp để làm tăng tỷ lệ sản phụ cho con bú sữa mẹ

36.

Tại khoa Sản, bệnh viện A. có hiện tượng người bệnh phản hồi về thái độ của nhân viên y tế trong khoa không thân thiện, tôn trọng người bệnh.Để có những thông tin nhanh chóng về thực trạng của vấn đề để giải quyết, hộ sinh trưởng khoa nên chọn phương pháp nào thực hiện đầu tiên:

a)

Tổ chức gặp gỡ người bệnh và đại diện gia đình người bệnh

b)

Tổ chức họp toàn khoa

c)

Tập huấn về giao tiếp cho nhân viên y tế

d)

Tìm và kỷ luật nghiêm những nhân viên bị người bệnh phê bình

37.

Người bệnh B. tại phòng bệnh khoa Sản, viện huyện đang rất bức xúc về thái độ của sinh viên vừa thực hiện tiêm truyền cho họ. Nếu là hộ sinh phụ trách phòng bệnh trong tình huống này, bạn cần làm gì để giải quyết vấn đề:

a)

Trực tiếp vào xin lỗi người bệnh

b)

Để cho người bệnh bớt nóng giận rồi vào hỏi cụ thể

c)

Yêu cầu sinh viên tự vào xin lỗi người bệnh

d)

Phân tích nhanh và cùng sinh viên vào xin lỗi người bệnh

38.

Người bệnh A. tại khoa Sản, bệnh viện huyện không cho sinh viên thực tập tiêm truyền kháng sinh cho mình (dù sinh viên có kiến thức, kỹ năng và thái độ tốt). Là hộ sinh phụ trách phòng bệnh, Bạn sẽ làm gì trong tình huống này để giải quyết vấn đề:

a)

Không cho sinh viên tiêm, chờ người dễ tính

b)

Yêu cầu người bệnh phải cho sinh viên tiêm theo y lệnh

c)

Giải thích cho người bệnh và xin phép được sự đồng ý cho sinh viên tiêm

d)

Tiếp tục hỗ trợ sinh viên thực hiện mũi tiêm

39.

Hộ sinh B. đang trực, khi thực hiện y lệnh cho người bệnh tại phòng bệnh không đọc được rõ tên thuốc trong sổ thuốc. Trong trường hợp này, hộ sinh B. nên làm gì:

a)

Cố gắng dịch theo phỏng đoán

b)

Báo ngay bác sĩ phòng bệnh

c)

Gặp hộ sinh phụ trách sổ thuốc để xem lại

d)

Xem lại bệnh án điều trị

40.

Hộ sinh H. trực tại phòng hậu sản của viện huyện, sau khi tiêm truyền xong, kiểm tra lại hộ sinh phát hiện đã tiêm nhầm kháng sinh cho người bệnh. Trong tình huống này, hộ sinh H. nên giải quyết thế nào:

a)

Im lặng và tiếp tục làm việc bình thường

b)

Theo dõi chặt chẽ người bệnh, có bất thường báo bác sĩ

c)

Báo hộ sinh trưởng tua

d)

Báo ngay bác sĩ trực khoa hoặc bác sĩ phụ trách buồng bệnh

41.

Giám sát là:

a)

Hoạt động tìm hiểu tiến độ của công việc

b)

Hoạt động có tính hỗ trợ và cộng tác

c)

Quá trình thực thi các yêu cầu của pháp luật

d)

Quá trình thực thi các quy định của nhà nước

42.

Kiểm tra là:

a)

Quá trình tìm hiểu tiến độ của công việc

b)

Hoạt động có tính hỗ trợ và cộng tác

c)

Quá trình thực thi các yêu cầu của pháp luật

d)

Quá trình thực thi các quy định của nhà nước

43.

Mục đích của hoạt động giám sát:

a)

Xác định các vấn đề tồn tại, khó khăn và phân tích các nguyên nhân

b)

Đánh giá những gì đã làm được, những gì chưa làm được

c)

Kết luận về việc có hay không vi phạm các nội quy, quy định của pháp luật

d)

Đưa ra những hỗ trợ đối tượng được thanh tra

44.

Thông tin KHÔNG đúng về hoạt động và mục đích giám sát:

a)

Hoạt động có tính hỗ trợ và cộng tác cùng đối tượng được giám sát

b)

Xác định các vấn đề tồn tại, khó khăn

c)

Phân tích các nguyên nhân của nó

d)

Kết luận về việc có vi phạm các nội quy và quy định của pháp luật

45.

Thông tin đúng về hoạt động và mục đích của kiểm tra:

a)

Đưa ra những hỗ trợ đối tượng được kiểm tra

b)

Đánh giá những gì đã làm được, những gì chưa làm được

c)

Kết luận về việc có hay không vi phạm các nội quy và quy định của pháp luật

d)

Cộng tác cùng đối tượng được giám sát

46.

Điểm khác biệt nhất của hoạt động giám sát so với kiểm tra và thanh tra:

a)

Hỗ trợ và cộng tác cùng đối tượng giám sát

b)

Thực hiện các hoạt động quan sát, theo dõi đối tượng

c)

Tìm ra những điểm chưa đúng của đối tượng

d)

Tìm ra những việc làm chưa được của đối tượng

47.

Điểm khác biệt nhất của hoạt động thanh tra so với kiểm tra và giám sát:

a)

Hỗ trợ và cộng tác cùng đối tượng

b)

Thực hiện các hoạt động quan sát, theo dõi đối tượng

c)

Tìm ra những điểm chưa đúng của đối tượng

d)

Tìm ra việc có hay không vi phạm các quy định của pháp luật

48.

Thái độ của giám sát viên khi tiến hành giám sát:

a)

Nghiêm túc nhưng không căng thẳng

b)

Nghiêm túc

c)

Vui vẻ tạo

d)

Cười đùa tạo thiện cảm

49.

Nguyên tắc của hoạt động giám sát:

a)

Ghi chép đầy đủ tất cả các nội dung đã giám sát

b)

Ghi chép tóm tắt những nội dung chính cần góp ý, hỗ trợ

c)

Ghi chép đầy đủ những nội dung cần góp ý, hỗ trợ

d)

Ghi chép tóm tắt các nội dung đã giám sát

50.

Báo cáo giám sát phải được hoàn thành khi nào:

a)

Ngay sau khi kết thúc đợt giám sát

b)

Sau khi kết thúc đợt giám sát 3 ngày

c)

Sau khi kết thúc đợt giám sát 5 ngày

d)

Sau khi kết thúc đợt giám sát 7 ngày

51.

Nguyên tắc của hoạt động giám sát:

a)

Chỉ dựa vào những gì mình giám sát thấy

b)

Dân chủ để giải quyết các vấn đề tồn tại

c)

Dựa vào kinh nghiệm của bản thân

d)

Dựa vào thực tiễn

52.

Thông tin đúng về hoạt động giám sát trực tiếp:

a)

Xem xét phân tích các báo cáo, sổ sách

b)

Thu thập thông tin qua băng ghi âm, ghi hình

c)

Tiếp xúc với những người có liên quan

d)

Tiếp xúc hay làm việc trực tiếp cùng các đối tượng được giám sát

53.

Đặc điểm KHÔNG phải của giám sát định kỳ:

a)

Tiến hành với những nội dung trọng tâm giám sát khác nhau

b)

Được sắp xếp có kế hoạch cụ thể

c)

Nằm trong kế hoạch hoạt động hàng năm của đơn vị

d)

Thích hợp với trường hợp dịch bùng phát

54.

Đặc điểm của giám sát đột xuất:

a)

Tiến hành với những nội dung trọng tâm giám sát khác nhau

b)

Được sắp xếp có kế hoạch cụ thể

c)

Thực hiện do yêu cầu trước một thực tế bức xúc

d)

Nằm trong kế hoạch hoạt động hàng năm của đơn vị

55.

Để giám sát hoạt động giáo dục sức khỏe cho người bệnh của điều dưỡng, phương pháp giám sát tốt nhất là:

a)

Quan sát trực tiếp

b)

Qua camera

c)

Qua người bệnh

d)

Qua hồ sơ bệnh án

56.

Để giám sát quy trình tiêm truyền của điều dưỡng, phương pháp giám sát tốt nhất của điều dưỡng trưởng khoa là:

a)

Quan sát trực tiếp

b)

Qua camera

c)

Qua người bệnh

d)

Qua phiếu chăm sóc

57.

Để giám sát kỹ thuật lấy mẫu xét nghiệm Covid-19 của nhân viên y tế, phương pháp giám sát phù hợp nhất là:

a)

Qua phỏng vấn nhân viên y tế

b)

Qua phỏng vấn người dân được lấy mẫu

c)

Qua camera

d)

Giám sát trực tiếp

58.

Để giám sát kỹ thuật lấy mẫu xét nghiệm Covid-19 của nhân viên y tế, phương pháp giám sát phù hợp nhất là:

a)

Qua phỏng vấn nhân viên y tế

b)

Qua phỏng vấn người dân được lấy mẫu

c)

Qua camera

d)

Giám sát trực tiếp

59.

Để giám sát hoạt động quản lý thai nghén tại trung tâm y tế, phương pháp giám sát phù hợp nhất là:

a)

Phỏng vấn nhân viên y tế tại trung tâm

b)

Qua sổ sách ghi chép tại trung tâm

c)

Qua sổ sách ghi chép tại trung tâm và quan sát trực tiếp

d)

Qua sổ sách và phỏng vấn nhân viên y tế

60.

Để giám sát tỷ lệ người dân đã được tiêm chủng vacxin phòng Covid- 19 hiện nay, phương pháp phù hợp nhất là:

a)

Theo sổ sách tại các nơi tiêm chủng

b)

Phỏng vấn trực tiếp người dân

c)

Theo phần mềm Sổ sức khỏe điện tử quốc gia

d)

Quan sát tại các địa điểm tiêm chủng

61.

Bạn được phân công là trưởng nhóm chăm sóc, trong quá trình làm việc, bạn đã phát hiện ra sinh viên G đang thay băng vết mổ nhiễm khuẩn cho người bệnh nhưng không đi găng tay sạch. Vậy cách ứng xử tốt nhất của bạn là:

a)

Ghi chép vào sổ và phản hồi cho giáo viên

b)

Trao đổi trực tiếp sinh viên

c)

Thông tin lại với điều dưỡng trưởng khoa

d)

Nhận xét vào sổ tay lâm sàng của sinh viên

62.

Để giám sát hoạt động tiêm chủng vacxin phòng Covid-19 của trung tâm Y tế A., hộ sinh cần thực hiện phương pháp giám sát nào:

a)

Chỉ giám sát trực tiếp

b)

Chỉ giám sát gián tiếp

c)

Giám sát trực tiếp kết hợp với khai thác các sổ sách, dữ liệu

d)

Giám sát trực tiếp kết hợp với quan sát qua camera

63.

Có đợt dịch vừa bùng phát tại địa phương, hộ sinh cần thực hiện phương pháp và hình thức giám sát nào để đánh giá tình hình dịch nhanh nhất:

a)

Giám sát trực tiếp, định kỳ

b)

Giám sát trực tiếp, đột xuất

c)

Giám sát gián tiếp, định kỳ

d)

Giám sát gián tiếp, đột xuất

64.

Để giám sát hoạt động thi hết môn thực hành của sinh viên tại phòng thực hành tại trường, phương pháp giám sát phù hợp nhất là:

a)

Qua kết quả thi

b)

Qua camera

c)

Qua quan sát trực tiếp

d)

Qua phỏng vấn người bệnh

65.

Xây dựng công cụ giám sát phải phù hợp:

a)

Phương pháp giám sát

b)

Hình thức giám sát

c)

Hoạt động giám sát

d)

Mục tiêu giám sát

66.

Mẫu giám sát bao gồm các nội dung cơ bản được sắp xếp theo thứ tự như sau:

a)

Các hoạt động, thời gian, địa điểm và người liên quan

b)

Các hoạt động, thời gian bắt đầu và kết thúc, người giám sát

c)

Phương pháp giám sát, các hoạt động, thời gian, địa điểm

d)

Hình thức giám sát, các hoạt động, thời gian, địa điểm

67.

Các nội dung Không thực hiện trong bước Chuẩn bị giám sát:

a)

Nghiên cứu tình hình hoạt động đang diễn ra

b)

Xác định vấn đề hay NỘI DUNG trọng tâm cần giám sát

c)

Xây dựng bộ công cụ giám sát

d)

Xây dựng kế hoạch và lịch trình giám sát

68.

Xây dựng công cụ giám sát là xây dựng bảng danh mục:

a)

Các mục tiêu cần giám sát

b)

Các nội dung cần giám sát

c)

Các hoạt động cần giám sát

d)

Các kết quả cần đạt được

69.

Xây dựng các nội dung cần giám sát phải đảm bảo phù hợp với yếu tố nào:

a)

Mục tiêu của giám sát

b)

Kết quả giám sát lần trước

c)

Địa điểm giám sát

d)

Thời gian giám sát

70.

Lợi ích lớn nhất của bảng kiểm giám sát:

a)

Giúp người giám sát chủ động trong việc giám sát.

b)

Giúp người giám sát tiến hành công việc dễ dàng

c)

Giúp người giám sát thực hiện giám sát đúng mục tiêu và nội dung

d)

Là cơ sở để tổng hợp số liệu, phân tích kết quả giám sát

71.

Đâu KHÔNG phải là nguyên tắc xây dựng bảng kiểm:

a)

Bám sát kết quả giám sát lần trước

b)

Ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ

c)

Dễ sử dụng

d)

Căn cứ vào ưu tiên đã được lựa chọn

72.

Hoạt động KHÔNG có trong quá trình thực hiện giám sát:

a)

Lập kế hoạch

b)

Hướng dẫn

c)

Động viên hỗ trợ

d)

Kết luận giám sát

73.

Việc quan trọng nhất giám sát viên cần thực hiện giữa các đợt giám sát định kỳ cho một đơn vị để nâng cao hiệu quả giám sát:

a)

Chuẩn bị hồ sơ cho lần giám sát sau

b)

Không cần thực hiện

c)

Tiếp tục theo dõi, chỉ đạo và hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động

d)

Báo cáo cấp trên liên tục

74.

Nghiên cứu tình hình các hoạt động trong khoa để xác định nội dung trọng tâm cần giám sát, điều dưỡng trưởng khoa cần dựa vào những tài liệu liên quan đến:

a)

Mục tiêu, các tiêu chuẩn hoạt động, các vấn đề tồn tại

b)

Mục tiêu, các tiêu chuẩn hoạt động, báo cáo giám sát lần trước

c)

Mục đích, các hoạt động giám sát, các vấn đề tồn tại

d)

Mục đích, các hoạt động giám sát, báo cáo giám sát lần trước

75.

Nguồn tư liệu quan trọng nhất để nghiên cứu tình hình các hoạt động trong bước chuẩn bị giám sát là:

a)

Báo cáo giám sát lần trước và báo cáo mới nhận được

b)

Báo cáo tiến độ và báo cáo mới nhận được

c)

Báo cáo giám sát lần trước và báo cáo tiến độ

d)

Các báo cáo giám sát và báo cáo trước thời điểm giám sát

76.

Hộ sinh A. được giao giám sát việc thực hiện giám sát hoạt động lấy mẫu xét nghiệm của nhóm sinh viên trường Y. Khi giám sát, hộ sinh A thấy một số sinh viên thực hiện sai kỹ thuật mặc bảo hộ. Trong tình huống này, hộ sinh A cần làm gì:

a)

Lập biên bản giám sát

b)

Báo cáo ngay cấp trên

c)

Tiếp tục giám sát

d)

Hướng dẫn lại kỹ thuật

77.

Hộ sinh B. được giao giám sát việc thực hiện giám sát hoạt động lấy mẫu xét nghiệm cho nhóm sinh viên trường Y. Sau khi giám sát, hộ sinh B. thấy nhóm sinh viên thực hiện chưa tốt quy trình lấy mẫu. Trong tình huống này, hộ sinh B. cần làm gì:

a)

Lập biên bản giám sát dựa trên dữ liệu mình quan sát được

b)

Báo cáo ngay cấp trên của mình

c)

Trao đổi với sinh viên về các vấn đề vừa ghi nhận

d)

Trao đổi với lãnh đạo của nhóm sinh viên

78.

Hộ sinh A. được giao giám sát việc thực hiện giám sát hoạt động tiêm chủng tại trạm y tế B. Khi giám sát, hộ sinh A. thấy quy trình tổ chức tiêm chủng khá tốt nhưng tinh thần làm việc của nhân viên tại trạm không hào hứng, nhiệt tình. Trong tình huống này, hộ sinh A cần làm gì:

a)

Lập biên bản giám sát

b)

Trao đổi và động viên nhân viên y tế

c)

Tiếp tục giám sát

d)

Báo cáo ngay cấp trên

79.

Hộ sinh T. được giao giám sát việc thực hiện giám sát hoạt động tiêm chủng tại trạm y tế B. Khi giám sát, hộ sinh A. thấy việc tổ chức gặp nhiều khó khăn do số lượng vacxin được phân bố về trạm quá ít so với nhu cầu thực tiễn. Trong tình huống này, hộ sinh A cần làm gì:

a)

Lập ngay biên bản giám sát

b)

Trao đổi và động viên nhân viên y tế

c)

Tiếp tục giám sát

d)

Báo cáo cấp trên đề nghị hỗ trợ

80.

Thời gian được quy định đối với kế hoạch dài hạn là:

a)

1- 5 năm

b)

5- 10 năm

c)

10- 15 năm

d)

15- 20 năm

81.

Thời gian được quy định đối với kế hoạch trung hạn là:

a)

2 – 4 năm

b)

4 – 6 năm

c)

6 - 8 năm

d)

8– 10 năm

82.

Kế hoạch vi mô là:

a)

Hoạch định cho thời gian dài, mang tính chiến lược cao

b)

Hoạch định cho thời gian ngắn, mang tính chiến lược cao

c)

Kế hoạch mang tính chiến thuật

d)

Những hoạch định mang tính chi tiết

83.

“Kế hoạch quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng hộ sinh, giai đoạn 2015 – 2020” được gọi là kế hoạch:

a)

Vi mô

b)

Vĩ mô

c)

Trung hạn

d)

Ngắn hạn

84.

Xây dựng kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế tại cơ sở hay sự tham gia của các thành viên trong tổ chức được gọi là loại kế hoạch:

a)

Vĩ mô

b)

Vi mô

c)

Từ trên xuống

d)

Từ dưới lên

85.

Khái niệm về lập kế hoạch:

a)

Lập kế hoạch là quá trình đưa ra những dự định sẽ thực hiện nhằm đạt được mục tiêu và kết quả đã đề ra

b)

Lập kế hoạch là quá trình đưa ra những mục tiêu và kết quả đã đề ra

c)

Lập kế hoạch là quá trình đưa ra những dự định sẽ thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

d)

Lập kế hoạch là quá trình đưa ra những dự định sẽ thực hiện nhằm đạt được mục tiêu và dự kiến đã đề ra

86.

Quá trình lập kế hoạch trong công tác chăm sóc, lấy người bệnh làm trung tâm là đảm bảo đúng nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính thực tế

c)

Tính mục tiêu

d)

Tính cân đối

87.

Việc xây dựng kế hoạch phải căn cứ vào phân tích hiện trạng và căn cứ vào thực trạng của mỗi đơn vị là thể hiện nguyên tắc nào:

a)

Tính mục tiêu

b)

Tính khoa học

c)

Tính thực tế

d)

Tính cân đối

88.

Việc xây dựng kế hoạch phù hợp giữa nhu cầu, các yếu tố, các bộ phận là thể hiện nguyên tắc nào:

a)

Tính mục tiêu

b)

Tính khoa học

c)

Tính thực tế

d)

Tính cân đối

89.

Nhân viên y tế nào thường phải lập kế hoạch trong công tác nhiều nhất:

a)

Hộ sinh trưởng bệnh viện

b)

Hộ sinh trưởng khoa

c)

Hộ sinh trưởng tua trực

d)

Hộ sinh trong tua

90.

Hộ sinh A. được giao nhiệm vụ lập kế hoạch cho công việc của khoa từ tháng 01/2021 đến hết tháng 12/2022. Như vậy, hộ sinh A. sẽ xây dựng loại kế hoạch nào:

a)

Kế hoạch dài hạn

b)

Kế hoạch trung hạn

c)

Kế hoạch ngắn hạn

d)

Kế hoạch năm

91.

Hộ sinh B. được giao nhiệm vụ lập kế hoạch cho công việc của khoa từ tháng 01/2021 đến hết tháng 12/2021. Như vậy, hộ sinh B. sẽ xây dựng loại kế hoạch nào:

a)

Kế hoạch dài hạn

b)

Kế hoạch trung hạn

c)

Kế hoạch ngắn hạn

d)

Kế hoạch năm

92.

Trung tâm Y tế quận Đống Đa xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2021-2025 trung tâm y tế quận Đống Đa. Đây là loại kế hoạch nào:

a)

Kế hoạch dài hạn

b)

Kế hoạch trung hạn

c)

Kế hoạch ngắn hạn

d)

Kế hoạch năm

93.

Chính phủ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025. Đây là loại kế hoạch nào:

a)

Kế hoạch vĩ mô, dài hạn

b)

Kế hoạch vi mô, dài hạn

c)

Kế hoạch vĩ mô, ngắn hạn

d)

Kế hoạch vi mô, ngắn hạn

94.

Khi xây dựng các kế hoạch cho đối tượng Hộ sinh, Điều dưỡng tại một bệnh viện, nên chọn cách xây dựng kế hoạch nào:

a)

Kế hoạch từ trên xuống

b)

Kế hoạch từ dưới lên

c)

Kế hoạch dài hạn

d)

Kế hoạch ngắn hạn

95.

Để xây dựng kế hoạch nhằm hiện thực hóa các chủ trương, chính sách, kế hoạch hành động vĩ mô của nhà nước trong lĩnh vực y tế thông qua các hoạt động cụ thể tại cơ sở, cần xây dựng loại kế hoạch nào:

a)

Kế hoạch từ trên xuống

b)

Kế hoạch từ dưới lên

c)

Kế hoạch dài hạn

d)

Kế hoạch ngắn hạn

96.

Đặc điểm KHÔNG phải là ưu điểm của phương pháp xây dựng kế hoạch từ dưới lên:

a)

Xác định được các vấn đề một cách cụ thể, thiết thực

b)

Trao trách nhiệm và quyền chủ động giải quyết cho cấp dưới

c)

Huy động được nguồn lực và sáng kiến của cán bộ viên chức

d)

Phù hợp để giải hiện thực hóa các chủ trương, chính sách của nhà nước

97.

Điều dưỡng trưởng khoa A đã khảo sát thực trạng trang thiết bị rửa tay trong khoa để lập kế hoạch cho việc lắp đặt đạt hiệu quả và phù hợp. Vậy điều dưỡng trưởng khoa A đã đảm bảo đúng nguyên tắc nào sau đây khi lập kế hoạch:

a)

Tính khoa học

b)

Tính thực tế

c)

Tính mục tiêu

d)

Tính cân đối

98.

Phương pháp xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch công tác phải đảm bảo nguyên tắc:

a)

5W, 2H, 1C, 5M

b)

5W, 2H, 1C, 3M

c)

5W, 1H, 2C, 5M

d)

5W, 1H, 2C, 3M

99.

Sử dụng 1H để xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch có nghĩa là:

a)

Mục tiêu, yêu cầu công việc

b)

Nội dung công việc

c)

Cách thức thực hiện

d)

Phương pháp kiểm soát

100.

Sử dụng 5M để xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch có nghĩa là:

a)

Nguồn lực thực hiện

b)

Nội dung công việc

c)

Cách thức thực hiện

d)

Phương pháp kiểm soát

101.

Sử dụng 1C để xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch có nghĩa là:

a)

Cách thức thực hiện

b)

Phương pháp kiểm soát

c)

Yêu cầu công việc

d)

Nguồn

102.

Sử dụng 1C để xác định nội dung công việc khi lập kế hoạch có nghĩa là:

a)

Cách thức thực hiện

b)

Phương pháp kiểm soát

c)

Yêu cầu công việc

d)

Nguồn lực thực hiện

103.

Để xác định mục tiêu, yêu cầu công việc, người lập kế hoạch thường đặt câu hỏi:

a)

Tại sao bạn làm công việc này?

b)

Công việc bạn sẽ làm là gì?

c)

Bạn làm công việc này như thế nào?

d)

Bạn kiểm soát công việc này như thế nào?

104.

Nội dung của 5W trong công thức 5W1H2C5M khi lập kế hoạch:

a)

Cái gì; ở đâu; khi nào; ai và tại sao

b)

Cái gì; ở đâu; khi nào; ai và thế nào

c)

Ở đâu; khi nào; ai, tại sao và thế nào

d)

Khi nào, ai, tại sao và cái gì

105.

Nội dung của 1H trong công thức 5W1H2C5M khi lập kế hoạch:

a)

Cái gì

b)

Tại sao

c)

Thế nào

d)

Nguồn lực

106.

Nội dung của 2C trong công thức 5W1H2C5M khi lập kế hoạch:

a)

Cái gì, ở đâu

b)

Thế nào, khi nào

c)

Kiểm tra, kiểm soát

d)

Nguồn tiền, máy móc

107.

Nội dung của 5M trong công thức 5W1H2C5M khi lập kế hoạch:

a)

Kiểm tra, máy móc, nhân lực, phương pháp, vật liệu

b)

Tài chính, máy móc, nhân lực, phương pháp, kiểm soát

c)

Kiểm tra, máy móc, nhân lực, phương pháp, vật liệu

d)

Tài chính, máy móc, nhân lực, phương pháp, vật liệu

108.

Hộ sinh A. được giao lập kế hoạch cho cuộc thi Nữ hộ sinh giỏi cấp khoa. Trong quá trình lên kế hoạch, hộ sinh A. thấy nhiều khó khăn vì chưa lựa chọn được hình thức thi phù hợp trong tình hình dịch hiện nay. Như vậy, hộ sinh A. đang chú ý đến phần nào của công thức 5W1H2C5M khi lập kế hoạch:

a)

5W

b)

1H

c)

2C

d)

5M

109.

Hộ sinh A. thấy nhiều khó khăn vì chưa có đủ số nhân lực cho việc lấy mẫu và thời gian lấy mẫu khó khăn vì thời tiết mưa bão. Như vậy, hộ sinh A. đang chú ý đến phần nào của công thức 5W1H2C5M khi lập kế hoạch:

a)

5W; 1H

b)

1H; 2C

c)

2C; 5M

d)

5M: 5W

110.

Hộ sinh A. được giao lập kế hoạch cho việc tiêm chủng tại xã. Trong quá trình lên kế hoạch, hộ sinh A. đã xác định các nội dung sau: tiêm chủng Vacxin phòng Covid-19 cho phụ nữ mang thai tại xã. Như vậy, hộ sinh A. đang chú ý đến phần nào của công thức 5W1H2C5M khi lập kế hoạch:

a)

5W

b)

1H

c)

2C

d)

5M

111.

Thứ tự các bước lập kế hoạch là:

a)

Xác định vấn đề, nguyên nhân, kết quả mong đợi, chỉ số đánh giá, các hoạt động can thiệp, viết kế hoạch và trình duyệt

b)

Xác định vấn đề, nguyên nhân, kết quả mong đợi, chỉ số đánh giá, giải pháp, viết kế hoạch

c)

Phân tích hiện trạng, xác định vấn đề, kết quả mong đợi, chỉ số đánh giá, các hoạt động can thiệp, viết kế hoạch và trình duyệt

d)

Phân tích hiện trạng, xác định vấn đề, nguyên nhân, kết quả mong đợi, chỉ số đánh giá, các hoạt động can thiệp, viết kế hoạch và trình duyệt

112.

Người quản lý đánh giá hiện trạng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đã đặt câu hỏi “Bạn có thể làm gì tốt hơn những người khác?”. Vậy câu hỏi đó được hiểu là yếu tố nào trong kỹ thuật phân tích SWOT:

a)

Điểm mạnh

b)

Điểm yếu

c)

Cơ hội

d)

Thách thức

113.

Người quản lý đánh giá hiện trạng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đã đặt câu hỏi “Bạn nhận thức những vấn đề gì cần cải tiến”. Vậy câu hỏi đó được hiểu là yếu tố nào trong kỹ thuật phân tích SWOT:

a)

Điểm mạnh 

b)

Điểm yếu 

c)

Cơ hội 

d)

Thách thức 

114.

 Người quản lý đánh giá hiện trạng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đã đặt câu hỏi “Những thay đổi có tác động bất lợi đến tổ chức của bạn hay không” Vậy câu hỏi đó được hiểu là yếu tố nào trong kỹ thuật phân tích SWOT:

a)

Điểm mạnh 

b)

Điểm yếu 

c)

Cơ hội 

d)

Thách thức

115.

Kết quả dài hạn được xác định với thời gian từ:

a)

2 năm trở lên 

b)

3 năm trở lên

c)

4 năm trở lên

d)

5 năm trở lên

116.

Kết quả ngắn hạn được quy định với thời gian là dưới:

a)
  1. 6 tháng

b)

1 năm 

c)

2 năm

d)
  1.  3 năm

117.

 Người quản lý muốn đánh giá công việc đã thực hiện được những gì theo kế hoạch đề ra để có biện pháp giải quyết kịp thời được gọi là phương thức đánh giá: 

a)

Ban đầu 

b)

Tiến độ 

c)

Kết thúc 

d)

Tác động

118.

Người quản lý muốn đánh giá công việc thực hiện theo kế hoạch có đạt được mục tiêu đề ra không? Được gọi là phương thức đánh giá:

a)

 Ban đầu

b)

Tiến độ 

c)

Kết thúc 

d)

Tác động

119.

Thông tin đúng về phân tích SWOT:

a)

Xác định Điểm mạnh, Điểm yếu, từ đó tìm ra được Cơ hội, Thách thức

b)

Xác định Điểm yếu, Thách thức, từ đó tìm ra được Cơ hội, Điểm mạnh

c)

Xác định Điểm mạnh, Cơ hội, từ đó tìm ra được Điểm yếu, Thách thức

d)

Xác định Cơ hội, Thách thức, từ đó tìm ra được Điểm mạnh, Điểm yếu

120.

Khi phân tích SWOT, những yếu tố nào thường xuất phát từ nội tại bên trong tổ chức của mình:

a)

Điểm mạnh và Cơ hội

b)

Điểm mạnh và Điểm yếu

c)

Điểm yếu và Thách thức

d)

Điểm yếu và Cơ hội

121.

 Khi phân tích SWOT, những yếu tố nào thường xuất phát từ những nhân tố bên ngoài:

a)

Điểm mạnh và Cơ hội

b)

Điểm mạnh và Điểm yếu

c)

Điểm yếu và Thách thức

d)

Cơ hội và Thách thức

122.

Khi xác định các hoạt động can thiệp trong lập kế hoạch, cần dựa vào yếu tố chính nào:

a)

Mục tiêu, vấn đề

b)

Vấn đề, nguyên nhân

c)

Nguyên nhân, nguồn lực

d)

Nguồn lực, mục tiêu

123.

Khi xác định mục tiêu và các chỉ số đánh giá trong lập kế hoạch tiêm chủng tại xã A, hộ sinh đưa ra các chỉ số sau:

1. Số trẻ em đến tiêm chủng

2. Tuổi của trẻ em đến tiêm chủng

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Chỉ số 1, 2 là định tính

b)

Chỉ số 1, 2 là định lượng

c)

Chỉ số 1 là định tính; 2 là định lượng

d)

Chỉ số 1 là định lượng; 2 là định tính

124.

Khi xác định mục tiêu và các chỉ số đánh giá trong lập kế hoạch tiêm chủng tại xã A, hộ sinh đưa ra các chỉ số sau:

1. Sự hài lòng của mẹ trẻ sau khi trẻ tiêm chủng

2. Biểu hiện cảm xúc của trẻ khi tiêm chủng

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Chỉ số 1, 2 là định tính

b)

Chỉ số 1, 2 là định lượng

c)

Chỉ số 1 là định tính; 2 là định lượng

d)

Chỉ số 1 là định lượng; 2 là định tính

125.

Khi xác định mục tiêu và các chỉ số đánh giá trong lập kế hoạch tiêm chủng tại xã A, hộ sinh đưa ra các chỉ số sau:

1. Tuổi của trẻ em đến tiêm chủng

2. Giới của trẻ đến tiêm chủng

3. Sự hài lòng của mẹ trẻ sau khi trẻ tiêm chủng

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Chỉ số 1, 2, 3 là định tính

b)

Chỉ số 1, 2, 3 là định lượng

c)

Chỉ số 1, 2 là định lượng; 3 là định tính

d)

Chỉ số 1, 2 là định tính; 3 là định lượng

126.

Nội dung không phải là thành phần của một kế hoạch công tác:

a)

Các hoạt động sẽ phải tiến hành theo trật tự hợp lý

b)

Các nguyên nhân của sự việc

c)

Dự kiến thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc cho từng hoạt động

d)

Phân công trách nhiệm thực hiện

127.

Nội dung chính của một kế hoạch công tác:

a)

Hoạt động, thời gian, địa điểm, người thực hiện, nguồn lực, dự kiến kết quả

b)

Nguyên nhân, hoạt động, thời gian, địa điểm, nguồn lực, kết quả

c)

Nguyên nhân, hoạt động, địa điểm, người thực hiện, nguồn lực, dự kiến kết quả

d)

Hoạt động, chỉ số đánh giá, người thực hiện, dự kiến kết quả

128.

Điều dưỡng viên tại khoa C thiếu kiến thức và kỹ năng hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh tiểu đường. Vậy hoạt động can thiệp đầu tiên cần phải làm để cải thiện kiến thức và kỹ năng cho điều dưỡng khoa C là: 

a)

Xây dựng quy định về hướng dẫn, giáo dục sức khỏe

b)

Xây dựng tài liệu hướng dẫn, giáo dục sức khỏe

c)

Tập huấn cho điều dưỡng khoa C 

d)

Tăng cường giám sát công tác hướng dẫn, giáo dục sức khỏe của điều dưỡng khoa C

129.

Điều dưỡng trưởng khoa E phát hiện ra thiếu thiết bị phục vụ cho rửa tay của nhân viên trong khoa. Vậy hoạt động đầu tiên của điều dưỡng trưởng khoa E khi lập kế hoạch là: 

a)

Viết đề xuất xin bổ sung thiết bị phục cụ cho rửa tay 

b)

Khảo sát thực trạng thiết bị rửa tay có trong khoa 

c)

Kế hoạch lắp đặt thiết bị phục vụ rửa tay 

d)

Báo cáo với phòng Điều dưỡng 

130.

 Kết quả thống kê tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ sơ sinh tại xã A. trong 3 tháng đầu năm thấp hơn nhiều so với cùng kỳ năm trước. Trung tâm Y tế xã A. cần làm gì đầu tiên để giải quyết vấn đề này:

a)

Xác định lại thực trạng tiêm chủng cho trẻ sơ sinh

b)

Lập ngay kế hoạch triển khai

c)

Tổ chức tiêm chủng ngay tại trung tâm y tế

d)

Đến tận các gia đình để tiêm chủng cho trẻ

131.

Kết quả thống kê tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ sơ sinh tại xã A. trong 3 tháng đầu năm 2021 thấp hơn nhiều so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ này là 60%, giảm 20% so với năm 2020. Trung tâm Y tế xã A. cần làm gì tiếp theo để giải quyết vấn đề này:

a)

Tiếp tục xác định lại tỷ lệ cho chính xác

b)

Tìm nguyên nhân của thực trạng trên

c)

Lập kế hoạch can thiệp

d)

Tổ chức tiêm chủng tiếp

132.

Kết quả thống kê tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ sơ sinh tại xã A. trong 3 tháng đầu năm 2021 thấp hơn nhiều so với cùng kỳ năm trước. Sau khi Tỷ lệ này là 60%, giảm 20% so với năm 2020 do người dân không tin tưởng vào chất lượng tiêm chủng tại trung tâm y tế và nhiều cơ sở tiêm chủng dịch vụ mở ra tại huyện. Trung tâm Y tế xã A. cần làm gì tiếp theo để giải quyết vấn đề này:

a)

Tiếp tục xác định lại tỷ lệ cho chính xác

b)

Tìm nguyên nhân của thực trạng trên

c)

Xác định mục tiêu và các chỉ số đánh giá

d)

Tổ chức tiêm chủng bổ sung

133.

Phòng Tổ chức bệnh viện báo cho khoa Sản thông tin một nhân viên khoa đã về sớm trước giờ quy định của bệnh viện (có hình ảnh camera bệnh viện ghi lại). Là Hộ sinh trưởng khoa, em cần làm để giải quyết vấn đề này: 

a)

Tổ chức họp nhóm hộ sinh, điều dưỡng để kiểm điểm

b)

Sáng hôm nay đưa ra giao ban khoa để kiểm điểm

c)

Gặp gỡ các nhân viên đã vi phạm để tìm hiểu rõ vấn đề

d)

Báo ngay bác sĩ trưởng khoa