Font size
WorksheetsMô Phôi
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Biểu mô là gì?
loại mô được tạo thành bởi các tế bào hình đa diện nằm sát và gắn kết chặt chẽ với nhau, rất ít chất gian bào
loại mô được tạo thành bởi những tế bào hình thoi nằm sát nhau gắn chặt chẽ với nhau rât ít chất gian bào
loại mô được tạo thành bởi những tế bào hình đa diện nằm sát và gắn kết chặt chẽ với nhau, nhiều chất gian bào
loại mô được tạo thành bởi những tế bào hình vuông nằm sát nhau gắn chặt chẽ ít chất gian bào
biểu mô làm nhiệm vụ gì
Biểu mô thực hiện chức năng che phủ bề mặt cơ thể lót trong các khoang cơ thể hoặc đảm nhiệm chức phận chế tiết
biểu mô có nguồn gốc từ
trung bì
ngoại bì
nội bì
cả 3 lá phôi
dưới kính hiển vi quang học độ dày của khoảng gian bào là
không quan sát được
15-20nm
5-10nm
10-15nm
dưới kính hiển vi điện tử khoảng gian bào có độ dày bao nhiêu
5-10nm
10-15nm
15-20nm
20-25nm
ở một số biểu mô có nơi khoảng gian bào giãn rộng trở thành cấu trúc gọi là gì, thực hiện chức năng gì
Nơi khoảng gian bào giãn rộng trở thành cấu trúc gọi là tiểu quan gian , thực hiện chức năng tổ chức và điều chỉnh hoạt động tế bào
Nơi khoảng gian bào giãn rộng trở thành cấu trúc gọi là tiểu quản gian bào lưu chuyển các chất giữa tế bào các lớp biểu mô
các tế bào biểu mô khác nhau phụ thuộc vào
cấu trúc gen di truyền, sự phát triển của tế bào biểu mô
loại biểu mô, chức năng biểu mô và vị trí các tế bào trong biểu mô
cấu trúc tế bào biểu mô
khi ranh giới tế bào không nhìn rõ thì dựa vào cấu trúc nào có thể nhận biết hình dáng tế bào
Hình dáng nhân tế bào
những tế bào khối vuông hay đa diện thì có nhân hình
hình cầu
hình vuông
những tế bào có nhân hình trứng thẳng đứng có hình dáng gì
hình trụ
hình vuông
hình thoi
hình đa diện
ở đa số tế bào biểu mô phần bào tương phía trên là gì, phần bào tương trông về phía màng đáy gọi là gì
cực ngọn, cực đáy
cực đáy, cực ngọn
cực trên, cực dưới
cực dưới, cực trên
đặc điểm về nuôi dưỡng và phân bố thần kinh ở biểu mô
không có mạch bạch huyết nhưng có mạch máu
có mạch máu và mạch bạch huyết
Biểu mô không cần nuôi dưỡng từ thần kinh và mạch máu
không có mạch máu và mạch bạch huyết
biểu mô được nuôi dưỡng nhờ
sự thẩm thấu
sự trao đổi
sự khuếch tán
sự hấp
ở tiêu bản nhuộm thông thường HE màng đáy là màng như thế nào
một màng mỏng liên tục, dán chặt vào đáy biểu mô
một màng dày, liên tục dán chặt vào đáy biểu mô
một màng mỏng, không liên tục, dán chặt vào đáy biểu mô
khó nhận thấy
nếu nhuộm PAS hay ngấm bạc màng đáy thể hiện như thế nào
rõ ràng, là một màng mỏng, không liên tục dán chặt vào đáy biểu mô
rõ ràng, là một màng dày, liên tục dán chặt vào đáy biểu mô
rõ ràng, màng mỏng, liên tục, dán chặt vào đáy biểu mô
không rõ ràng
dưới kính hiển vi điện tử, màng đáy là
một cấu trúc đơn giản
một cấu trúc gồm 2-3 thành phần khác nhau
lá chứa một lưới xơ mảnh vùi trong chất nền vô hình
lá sáng
lá đặc
lá sợi võng
lá đáy
thuật ngữ lá đáy thường được dùng dưới
kính hiển vi quang học
kính hiển vi nền tối
kính hiển vi điện tử
kính hiển vi đối pha
lá đáy gắn với mô liên kết bởi
các loại mô
lá sợi võng
lá sáng
tơ neo
thành phần hóa học của lá đáy chủ yếu gồm
collagen typ IV, laminin, heparan sulfate
collagen typ VII,laminin, heparan sulfate
collagen typ IV, laminin, chondroitin sulfate
collagen typ III, laminin, heparan sulfate
thành phần cấu tạo của tơ neo là
collagen typ IV
collagen typ I
collagen typ II
collagen typ VII
lá đáy là sản phẩm của
tế bào mô liên kết
tế bào biểu mô
tế bào mô thần kinh
tế bào mô máu
lá sợi võng là sản phẩm của
tế bào biểu mô
tế bào mô cơ
tế bào mô liên kết
tế bào mô thần kinh
ngoài là sản phẩm của tế bào biểu mô, lá đáy còn được tao ra từ
tế bào cơ
tế bào mỡ
tế bào thần kinh
tế bào ít nhánh
tế bào schwann
vai trò của màng đáy
hấp thu chất dinh dưỡng
phân cách biểu mô với mô liên kết
làm hàng rào ngăn không để những chất có phân tử lượng lớn ở dịch gian bào vào biểu mô
trao đổi chất
giới hạn cho sự phát triển của biểu mô,
biểu mô và màng đáy thường nằm trên một lớp mô liên kết- mạch được gọi là
lớp đáy
lớp đệm
lớp liên kết
lớp giữa
biểu mô vuông đơn có ở
phổi
thận
ruột non
niêm mạc khí quản
lớp đệm có những nhú có chức năng
tăng diện tích kết dính giữa mô biểu mô và mô liên kết
trao đổi chất giữa mô biểu mô và mô thần kinh
tăng diện tích kết dính và trao đổi chất giữa mô biểu mô và mô liên kết
tăng diện tích kết dính và trao đổi chất giữa mô biểu mô và mô thần kinh
ở mặt bên của những tế bào biểu mô nằm cạnh nhau màng tế bào này lồi ra khớp với chỗ lõm của màng bào tương tế bào bên cạn giúp tế bào liên kết với nhau. Đó là cấu trúc nào
mộng
dải bịt
vòng dính
thể liên kết
cấu trúc thực hiện chức năng lấp kín phần ngọn khoảng gian bào quanh các tế bào biểu mô không cho các chất vào khoảng gian bào phía dưới
mộng
vòng dính
dải bịt
thể liên kết
khái niệm vòng dính
là cấu trúc liên kết những lưới tận có trong màng bào tương cực ngọn những tế bào biểu mô
là cấu trúc liên kết những lưới tận có trong màng bào tương cực đáy những tế bào biểu mô
là cấu trúc liên kết giữa mô biểu mô và mô liên kết
là cấu trúc liên kết giữa cực ngọn và cực đáy
các loại xơ trong lưới tận
xơ actin và xơ myosin
xơ myosin và xơ trung gian
xơ actin
xơ actin, xơ myosin, xơ trung gian
dải lưới xơ được mô tả ở vòng dính, gồm
xơ actin và xơ myosin
xơ myosin và xơ trung gian
xơ actin
cả 3 loại xơ
cấu trúc nào giống như những "mối hàn" liên kết từng điểm của 2 màng bào tương cạnh nhau
liên kết khe
vòng dính
thể liên kết
dải bịt
dưới kính hiển vi điện tử, đặc điểm nổi bật của thể liên kết là
sự có mặt của một tấm bào tương tụ đặc hình đĩa ở sát ngay màng bào tương mỗi tế bào đối xứng nhau qua khoảng gian bào rộng 30nm có mật độ điện tử thấp
sự có mặt của một tấm bào tương tụ đặc hình đĩa ở sát ngay màng bào tương mỗi tế bào đối xứng nhau qua khoảng gian bào rộng 30nm có mật độ điện tử cao
sự có mặt của một tấm bào tương tụ đặc hình đĩa ở sát ngay màng đáy mỗi tế bào đối xứng nhau qua khoảng gian bào rộng 30nm có mật độ điện tử thấp
sự có mặt của 1 tấm bào tương tụ đặc hình bầu dục ở sát ngay màng đáy mỗi tế bào đối xứng nhau qua khoảng gian bào rộng 30nm có mật độ điện tử thấp
cấu trúc nào giữ vai trò truyền lực giữa các tế bào biểu mô
liên kết khe
vi nhung mao
thể liên kết
dải bịt
thể liên kết rất phát triển ở
biểu mô tầng
biểu mô trụ
biểu mô lát
biểu mô vuông
Vai trò của liên kết khe
Truyền lực giữa các tế bào biểu mô
Là cấu trúc liên kết và truyền thông tin ở mặt bên của một số loại tế bào biểu mô, 1 vài mô trong cơ thể người như mô cơ, mô thần kinh
Ngăn cách tế bào biểu mô với các loại tế bào khác
Hàng rào ngăn không cho các chất có phân tử lượng lớn từ gian bào vào tế bào biểu mô
Sự truyền thông tin giữa 2 tế bào tại liên kết khe theo cơ chế hoạt động của
Synap điện, nhờ chất trung gian hoá học
Synap hoá học, nhờ chất trung gian hoá học
Synap điện, nhờ sự chuyển dịch của dòng ion gây thay đổi điện thế màng
Synap hoá học nhờ sự chuyển dịch của dòng ion gây thay đổi điện thế màng
Dưới kính hiển vi điện tử vi nhung mao được mô tả như do
Bào tương đẩy màng bào tương lồi lên mặt tự do
Bào tương đẩy màng đáy lồi lên mặt tự do
Bào tương đẩy màng đáy và màng bào tương lồi lên mặt tự do
Vai trò của vi nhung mao
Giúp tế bào di chuyển
Diệt khuẩn
Vệ sinh tế bào
Tăng diện tích tiếp xúc
Vi nhung mao phát triển ở những tế bào nào
Trao đổi chất mạnh
Sinh sản mạnh
Cần di chuyển
Kích thước lớn
Dưới kính hiển vi quang học vi nhung mao của tế bào biểu mô ruột tạo thành hình ảnh một đĩa sẫm màu có khía dọc được gọi là
(a)
Ở bề mặt các tế bào biểu mô ống gần thận gồm nhiều vi nhung mao cao tạo hình ảnh vi thể được gọi là
(a)
Mặt tự do của tế bào biểu mô có thể gồm
Vi nhung mao và mê đạo đáy
Vi nhung mao và thể bán liên kết
Lông chuyển và thể bán liên kết
Vi nhung mao và lông chuyển
Trong bào tương của vi nhung mao có
Xơ actin và những enzyme cần cho trao đổi chất
Xơ myosin và những enzyme cần cho trao đổi chất
Xơ trung gian và những enzyme cần cho trao đổi chất
Xơ titin và những enzyme cần cho trao đổi chất
Quan sát ở mặt cắt ngang lõi lông chuyển thấy có
8 cặp ống siêu vi ở ngoại vi quây quanh 1 cặp ống siêu vi ở trung tâm
9 cặp ống siêu vi ở ngoại vi quây quanh 1 cặp ống siêu vi ở trung tâm
7 cặp ống siêu vi ở ngoại vi quây quanh 1 cặp ống siêu vi ở trung tâm
9 cặp ống siêu vi ở ngoại vi không có cặp ống siêu vi ở trung tâm
Hoạt động của lông chuyển được điều chỉnh bởi
Phosphoryl hoá, Oxy hoá
Phosphoryl hoá, Khử Phosphoryl
Phosphoryl hoá
Oxy hoá
Phân tử protein nào tạo nên sự chuyển động cong khi chúng đẩy nhẹ ống siêu vi của cặp ống sát liền kề
Pr nan hoa
Pr nexin
Pr dynein
Cả 3
Đặc điểm của lông bất động
Có cấu tạo của vi nhung mao, lõi có hệ thống ống siêu vi
Giống cấu trúc lông bình thường, lõi có hệ thống ống siêu vi
Chỉ khác lông bình thường là lõi không có hệ thống ống siêu vi
Có cấu trúc vi nhung mao, lõi không có hệ thống ống siêu vi
Lông bất động thường thấy ở
Tế bào biêủ mô khí quản, ống mào tinh, ống tinh
Tế bào biểu mô ống mào tinh,ống tinh, buồng tử cung
Tế bào ống mào tinh, ống tinh, bề mặt tế bào có lông ở trong tai
Tế bào khí quản, tế bào buồng tử cung, bề mặt tb có lông ở trong tai
Mê đạo đáy được hình thành dơ
Màng bào tương lõm sâu vào bào tương tạo thành những nếp gấp chia khối bào tương thành nhiều ngăn
Màng đáy lõm xuống tạo thành những nếp gấp
Màng đáy và màng bào tương cũng lõm xuống tạo những nếp gấp
Mê đạo đáy khá phát triển ở
Những tế bào trao đổi chất mạnh
Những tế bào tái hấp thu ion Na mạnh
Những tế bào tái hấp thu nước mạnh
Những tế bào vận động nhiều
Xen vào giữa những mê đạo đáy các ngăn bào tương chứa nhiều
(a)
Vai trò của mê đạo đáy
Tăng diện tích của màng bào tương ở mặt đáy
Tạo khoang chứa các bào quan
Tạo chỗ trống giúp vận chuyển các chất
Vai trò của thể bán liên kết
Truyền lực giữa các tế bào biểu mô
Truyền thông tin giữa tế bào biểu mô và mô liên kết
Ngăn cản không cho các chất từ mô liên kết xâm nhập vào tế bào biểu mô
Giúp các tế bào biểu mô liên kết chặt chẽ với mô liên kết phía dưới qua các xơ trung gian
Dựa vào đâu để phân loại biểu mô thành biểu mô phủ và biểu mô tuyến
Chức năng biểu mô
Số hàng tế bào
Hình dáng lớp tế bào
Vị trí tế bào
Dựa vào đâu để phân loại biểu mô thành biểu mô đơn và biểu mô tầng
Chức năng biểu mô
Số hàng tế bào
Hình dáng lớp tế bào
Vị trí tế bào
Dựa vào đâu để phân loại biểu mô thành biểu mô lát, vuông, trụ
Chức năng biểu mô
Số hàng tế bào
Hình dáng lớp tế bào
Vị trí tế bào
Biểu mô phủ là
Biểu mô phủ mặt ngoài cơ thể mặt trong các cơ quan rỗng, những khoang thiên nhiên của cơ tể
Biểu mô được tạo thành bởi những tế bào có khả năng chế tiết
Loại biểu mô nào thường gặp ở mặt trong thành tai trong màng, mặt trong của màng nhĩ, lá ngoài của bao Bowman, đoạn lên của ống trung gian (trong thận)
Vuông đơn
Lát đơn
Trụ tầng
Vuông tầng
Loại biểu mô nào có ở màng bụng, màng phổi, màng tim( có nguồn gốc từ trung mô được gọi là trung biểu mô)
Lát đơn
Vuông tầng
Trụ đơn
Lát tầng
Loại biểu mô nào thường gặp ở mặt trong của thành các mạch máu, mạch bạch huyết (có nguồn gốc từ trung mô được gọi là nội mô)
Lát tầng
Vuông tầng
Trụ đơn
Lát đơn
Đặc điểm của mặt biểu mô lát đơn
Khô, sần sùi
Ướt, nhẵn, bóng
Ướt, nhiều nếp gấp
Ướt, nhẵn, thô
Biểu mô lát đơn còn được gọi là
(a)
biểu mô lát đơn được tạo thành bởi một hàng tế bào
đa giác
đa diện dẹt
hình trụ
hình khối
biểu mô vuông đơn có hình dạng như thế nào khi quan sát lát cắt song
hình đa giác
hình đa diện dẹt
hình trụ
hình khối vuông
nếu quan sát theo mặt phẳng vuông góc với bề mặt biểu mô biểu mô gồm một hàng tế bào có đặc điểm
hình đa giác, nhân hình tròn, nằm giữa tế bào
hình khối vuông, nhân hình trứng, nằm giữa tế bào
hình khối vuông, nhân hình tròn, nằm giữa tế bào
hình đa giác, nhân hình trứng, nằm giữa tế bào
biểu mô lợp mặt tự do của buồng trứng, mặt trong của bao nhân mắt, hoặc các ống bài xuất của một số tuyến ngoại tiết(ống Boll của tuyến nước bọt) là loại biểu mô gì
lát đơn
vuông đơn
trụ đơn
lát tầng
loại biểu mô nào là biểu mô sắc tố của võng mạc
vuông đơn
lát đơn
trụ đơn
trụ tầng
biểu mô chế tiết của một số nang tuyến thuộc loại biểu mô gì
lát đơn
lát tầng
trụ đơn
vuông đơn
đặc điểm của nhân biểu mô trụ đơn
hình tròn, nằm giữa tế bào
hình trứng nằm giữa tế bào
hình tròn, nằm phía cực đáy
hình trứng, nằm phía cực đáy
biểu mô nào lợp mặt trong của ống tiêu hóa suốt từ tâm vị đến đoạn trên của trực tràng và gặp cả ở đường bài xuất của một số tuyến
lát đơn
vuông đơn
trụ đơn
trụ tầng
biểu mô ruột được tạo thành bởi 3 loại tế bào trụ
tế bào mâm khía, tế bào hình đài, tế bào ưa chrom ưa bạc
tế bào hình đài, diềm bàn chải, tế bào ưa chrom ưa bạc
tế bào mâm khía,diềm bàn chải, tế bào ưa chrom ưa bạc
tế bào mâm khía, tế bào hình đài, diềm bàn chải
có thể gặp biểu mô trụ đơn có lông chuyển ở
vòi trứng, những phế quản
ống mào tinh, ống tinh
ống mào tinh, biểu mô ống nội tủy
vòi trứng, ống
biểu mô trụ đơn có lông bất động ở
vòi trứng, những phế quản
ống mào tinh, biểu mô ống nội tủy
ống mào tinh, vòi trứng
ống tinh, những phế quản
biểu bì da thuộc loại biểu mô
lát tầng không sừng hóa
lát tầng sừng hóa
vuông tầng
trụ
từ trong ra ngoài biểu bi gồm 5 lớp lần lượt là
lớp đáy( lớp sinh sản) => lớp sợi => lớp hạt => lớp bóng => lớp sừng
lớp đáy (lớp sinh sản) => lớp hạt => lớp sợi => lớp bóng => lớp sừng
lớp đáy (lớp sinh sản) => lớp sợi => lớp bóng => lớp hạt => lớp sừng
lớp đáy (lớp sinh sản) => lớp bóng => lớp hạt => lớp sợi => lớp sừng
biểu bì da được đổi mới nhờ sự sinh sản của
lớp sợi
lớp hạt
lớp đáy
lớp bóng
hướng tiến triển của các tế bào biểu mô là
từ ngoài vào trong
từ trên xuống dưới
từ dưới lên trên
từ trong ra ngoài
loại biểu mô nào lợp thành các khoang thiên nhiên trong cơ thể nơi thường xuyên có sự cọ sát có thể gây tổn thương cho thành ống ( khoang miệng, thực quản, âm đạo...)
biểu mô lát tầng sừng hóa
biểu mô lát tầng không sừng hóa
biểu mô trụ tầng
biểu mô trụ giả tầng
đặc điểm khác về cấu tạo của biểu mô lát tầng sừng hóa và không sừng hóa
không có lớp hạt và lớp sừng
không có lớp sợi và lớp hạt
không có lớp sừng và lớp bóng
không có lớp sợi và lớp
biểu mô võng mạc thể mi thuộc loại biểu mô nào
lát tầng
trụ tầng
vuông tầng
trụ giả tầng
ở tế bào biểu mô vuông tầng hàng tế bào vuông ở lớp trong có khả năng tiết ra
(a)
ở tế bào biểu mô vuông tầng, hàng tế bào vuông ở lớp ngoài có chứa nhiều hạt (a)
loại biểu mô nào có ở biểu mô màng tiếp hợp mi mắt, biểu mô của đoạn niệu đạo tiền liệt , biểu mô của một số ống bài xuất lớn của một số tuyến
lát tầng
vuông tầng
trụ tầng
trụ giả tầng
biểu mô nào lớp những ống bài xuất lớn của tuyến nước bọt mang tai và một số tuyến khác, biểu mô lợp niệu đạo nam( trừ đoạn niệu đạo tiền liệt)
lát tầng
trụ tầng
vuông tầng
trụ giả tầng
biểu mô nào có lông chuyển lợp phần lớn đường dẫn khí của bộ máy hô hấp, vòi Eustache, một phần hòm nhĩ, túi lệ
lát tầng
trụ tầng
vuông tầng
trụ giả tầng
Loại biểu mô nào có ở niêm mạc bàng quang
Lát tầng
Trụ tầng
Vuông tầng
Chuyển tiếp
Ngta coi loại biểu mô nào là hình thái trung gian giữa biểu mô trụ tầng và biểu mô lát tầng không sừng hoá
Trụ tầng
Chuyển tiếp
Trụ giả tầng
Vuông tầng
Biểu mô tuyến là biểu mô tập hợp những tế bào có khả năng
(a)
Dưới kính hiển vi điện tử hạt chế tiết có đặc điểm
Có mật độ điện tử cao, thường có vỏ bọc là màng lipoprotein
Có mật độ điện tử vừa và thường có vỏ bọc là màng lipoprotein
Có mật độ điện tử thấp và thường có vỏ bọc là màng lipoprotein
Những tế bào biểu mô có sản phẩm chế tiết là protein có đặc điểm
Lưới nội bào có hạt rất phát triển, tính phân cực thể hiện rõ ràng ( lưới nội bào có hạt tập trung ở cực đáy, bộ golgi tập trung ở vùng trên nhân), bào tương cực ngọn tế bào tích đầy hạt chế tiết có bản chất là protein
Lưới nội bào có hạt rất phát triển, giàu không bào trong bào tương, không có hạt chế tiết, ti thể có mào ống
Màng bào tương nhiều nếp gấp, tí thể tập trung sát màng bào tương, vòng dính dải bịt phát triển
Lưới nội bào có hạt phát triển, màng bào tương nhiều nếp gấp, ti thể tập trung sát màng bào tương
Những tế bào biểu mô có sản phẩm chế tiết là steroid
Lưới nội bào không hạt phát triển, tính phân cực thể hiện rõ ràng, ti thể có mào hình ống
Lưới nội bào không hạt phát triển, giàu không bào trong bào tương, không có hạt chế tiết, ti thể có mào hình ống
Màng bào tương nhiều nếp gấp, ti thể tập trung sát màng bào tương, vòng dính hoặc dải bịt phát triển
Những tế bào biểu mô có chức năng vận chuyển ion
Lưới nội bào có hạt rất phát triển, tính phân cực thể hiện rõ ràng ( lưới nội bào có hạt tập trung ở cực đáy, bộ golgi tập trung ở vùng trên nhân
Lưới nội bào có hạt rất phát triển, giàu không bào trong bào tương, không có hạt chế tiết, ti thể có mào ống
Màng bào tương nhiều nếp gấp, tí thể tập trung sát màng bào tương, vòng dính dải bịt phát triển
Lưới nội bào có hạt phát triển, màng bào tương nhiều nếp gấp, ti thể tập trung sát màng bào tương
Có mấy kiểu đưa những sản phẩm chế tiết ra khỏi tế bào
3 kiểu
2 kiểu
4 kiểu
5 kiểu
Căn cứ vào đâu để phân loại tuyến thành tuyến đơn bào và tuyến đa bào
Số lượng tế bào
Vị trí nhận sản phẩm chế tiết đầu tiên
Số hàng tế bào
Vị trí tế bào
Tế bào hình đài tiết chất nhầy ở biểu mô niêm mạc ruột và đường hô hấp, tế bào nội tiết ở ruột non thuộc loại tuyến nào
Tuyến đơn bào
Tuyến đa bào
Tuyến ngoại tiết
Tuyến nội tiết
Đa số các tuyến trong cơ thể là loại tuyến nào
Tuyến đơn bào
Tuyến đa bào
Tuyến ngoại tiết
Tuyến nội tiết
Căn cứ vào đâu để phân loại tuyến thành tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
Số lượng tế bào
Vị trí nhận sản phẩm chế tiết đầu tiên
Số hàng tế bào
Vị trí tế bào
tuyến nội tiết có cấu tạo như thế nào
chỉ có phần chế tiết không có phần bài xuất
có phần chế tiết và phần bài xuất
chỉ có phần bài xuất không có phần chế tiết
không có cả 2 phần
theo đặc điểm hình thái của phần chế tiết có thể chia tuyến ngoại tiết thành mấy loại
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
có mấy loại tuyến ống
2 loại
3 loại
4 loại
1 loại
tuyến Lieberkuhn ở niêm mạc ruột là loại tuyến nào
ống đơn thẳng
ống đơn cong
ống chia nhánh thẳng
ống chia nhánh cong
tuyến mồ hôi ở da thuộc loại tuyến nào
ống đơn thẳng
ống đơn cong
ống chia nhánh thẳng
ống chia nhánh cong
tuyến đáy dạ dày thuộc loại tuyến nào
ống đơn thẳng
ống đơn cong
ống chia nhánh thẳng
ống chia nhánh cong
tuyến môn vị và tuyến tâm vị là loại tuyến nào
ống đơn thẳng
ống đơn cong
ống chia nhánh thẳng
ống chia nhánh cong
tuyến bã ở da thuộc loại tuyến nào
tuyến túi
tuyến ống
tuyến túi kiểu chùm nho
tuyến ống túi
tuyến nước bọt, tuyến tụy ngoại tiết thoại loại tuyến nào
tuyến túi
tuyến ống
tuyến túi kiẻu chùm nho
tuyến ống túi
tuyến tiền liệt thuộc loại tuyến nào
tuyến túi
tuyến ống túi
tuyến ống
tuyến túi kiểu chùm nho
theo cấu tạo hình thái có thể phân tuyến nội tiết thành mấy loại
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
đa số tuyến nội tiết trong cơ thể thuộc tuyến nào
tuyến kiểu lưới
tuyến kiểu túi
tuyến tản mát
thùy trước tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến cận giáp trạng, tuyến tụy nội tiết, hoàng thể thuộc loại tuyến nào
tuyến kiểu túi
tuyến tản mát
tuyến kiểu lưới
tuyến kiểu túi có đặc điểm gì
thành túi lợp bởi 1 hàng tế bào chế tiết, xen giữa các túi có những mạch máu và bạch huyết, trong lòng túi chứa đầy keo
thành túi lợp bởi nhiều hàng tế bào chế tiết, xen giữa các túi có những mạch máu và bạch huyết, trong lòng túi chứa đầy keo
thành túi lợp bởi 1 hàng tế bào chế tiết, xen giữa các túi có những mạch máu và không có bạch huyết, trong lòng túi chứa đầy keo
thành túi lợp bởi nhiều hàng tế bào chế tiết, xen giữa các túi không có những mạch máu và bạch huyết, trong lòng túi chứa đầy keo
trong cơ thể chỉ có duy nhất 1 tuyến là tuyến nội tiết kiểu túi
tuyến thượng thận
tuyến cận giáp trạng
tuyến giáp trạng
tuyến yên
tuyến kẽ tinh hoàn thuộc loại tuyến nào
tuyến kiểu túi
tuyến tản mát
tuyến kiểu lưới
biểu mô luôn được đổi mới nhờ
(a)
biểu mô lát đơn có ở
phổi
thận
ruột non
niêm mạc khí quản
biểu mô trụ đơn có ở
phổi
thận
ruột non
niêm mạc khí quản
biểu mô trụ giả tầng có ở
niêm mạc miệng
phổi
thận
niêm mạc khí quản
biểu mô lát tầng có ở
niêm mạc khí quản
niêm mạc miệng
đường sinh dục nam
bàng quang
biểu mô vuông tầng có ở
đường sinh dục nam
niêm mạc miệng
tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt
bàng quang
biểu mô trụ tầng có ở
niêm mạc miệng
tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi
ruột non
đường sinh dục nam
biểu mô chuyển tiếp có ở
bàng quang
đường sinh dục nam
tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt
niêm mạc khí quản
thứ tự các cấu trúc
(a)
đây là cấu trúc của
biểu mô ống thận
biểu mô ruột non
biểu mô bàng quang
biểu mô niêm mạng miệng
đây thuộc loại biểu mô nào
(a)
đây thuộc loại biểu mô nào
(a)
đây thuộc loại biểu mô nào
(a)
