wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn

Total questions: 131

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Nhiễm khuẩn bệnh viện là nhiễm khuẩn xảy ra sau khi nhập viện

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

48 giờ

d)

72 giờ

2.

Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian người bệnh điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn này:

a)

Không hiện diện, không nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện

b)

Hiện diện hoặc nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện

c)

Không hiện diện tại thời điểm nhập viện

d)

Hiện diện tại thời điểm nhập viện

3.

Tại các nước đang phát triển, loại nhiễm khuẩn bệnh viện chiếm tỷ lệ cao nhất là:

a)

Nhiễm khuẩn vết mổ

b)

Nhiễm khuẩn tiết niệu

c)

Nhiễm khuẩn huyết

d)

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

4.

Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến nhất là:

a)

Vi rút

b)

Vi khuẩn

c)

Nấm

d)

Ký sinh trùng

5.

Nhiễm khuẩn bệnh viện được lây truyển qua

a)

2 đường

b)

3 đường

c)

4 đường

d)

5 đường

6.

Thông tư qui định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hiện đang còn hiệu lực là

a)

Thông tư 18/2009/TT-BYT

b)

Thông tư 18/2019/TT-BYT

c)

Thông tư 16/2018/TT-BYT

d)

Thông tư 16/2019/TT-BYT

7.

Hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có 150 giường bệnh trở lên gồm có:

a)

4 cấp

b)

3 cấp

c)

2 cấp

d)

1 cấp

8.

Nhiệm vụ của khoa/bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn là

a)

Tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn

b)

Giám sát thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Thực hiện và giám sát thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn

d)

Chỉ đạo và giám sát thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn

9.

Số lượng người mỗi khoa lâm sàng tham gia vào mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn ít nhất là

a)

01 người

b)

02 người

c)

03 người

d)

04 người

10.

Các thành viên của mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn phải được đào tạo khóa học về kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

9 ngày

11.

Các nhân viên thuộc Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn phải được đào tạo khóa học về kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

9 ngày

12.

Đơn vị chịu trách nhiệm triển khai áp dụng những chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở y tế là:

a)

Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn

b)

Khoa/tổ kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Ban giám đốc bệnh viện

d)

Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn

13.

Bệnh viện/cơ sở y tế phải thành lập Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn khi có từ

a)

100 giường bệnh trở lên

b)

150 giường bệnh trở lên

c)

300 giường bệnh trở lên

d)

500 giường bệnh trở lên

14.

Nhân lực tối thiểu cho bộ phận giám sát của Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn là

a)

01 người/100 giường bệnh

b)

01 người/150 giường bệnh

c)

01 người/300 giường bệnh

d)

01 người/500 giường bệnh

15.

Thành viên của mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn là

a)

Trưởng các khoa

b)

Trưởng các khoa, phòng chức năng

c)

Điều dưỡng trưởng các khoa

d)

Đại diện các khoa lâm sàng và cận lâm sàng

16.

Tại khoa điều trị nội trú tỷ lệ bồn rửa tay/giường bệnh là:

a)

1/5

b)

1/10

c)

1/15

d)

1/20

17.

Lây truyền qua đường giọt bắt là phương thức lây truyền qua những giọt phân tử hô hấp có kích thước:

a)

< 5 μm

b)

> 5 μm

c)

< 5 nm

d)

> 5 nm

18.

Lây truyền qua đường không khí là phương thức lây truyền qua những giọt phân tử hô hấp có kích thước:

a)

< 5 μm

b)

> 5 μm

c)

< 5 nm

d)

> 5 nm

19.

Nơi lưu giữ chất thải cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng và khu vực tập trung đông người tối thiểu:

a)

50 mét

b)

100 mét

c)

150 mét

d)

200 mét

20.

Lây nhiễm qua đường tiếp xúc gián tiếp xảy ra khi các tác nhân gây bệnh lây truyền từ

a)

Người bệnh sang người bệnh

b)

Từ dụng cụ sang người bệnh

c)

Từ người bệnh sang dụng cụ

d)

Từ dụng cụ sang dụng cụ

21.

Số nội dung của phòng ngừa chuẩn là:

a)

7 nội dung

b)

8 nội dung

c)

9 nội dung

d)

10 nội dung

22.

Lây truyền qua giọt bắn xảy ra do những bệnh nguyên lây truyền qua những giọt phân tử hô hấp lớn hơn:

a)

1 nm

b)

2 μm

c)

3 nm

d)

5 μm

23.

Phòng ngừa lây truyền qua giọt bắn cần giữ khoảng cách tối thiểu

a)

0,5 m

b)

1 m

c)

1,5 m

d)

2 m

24.

Quyền quyết định và xây dựng chính sách, các hoạt động chủ chốt về kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ sở y tế thuộc về:

a)

Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn

b)

Khoa/tổ kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Ban giám đốc bệnh viện

d)

Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn

25.

Để phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ yêu cầu buồng phẫu thuật phải đư ợc duy trì:

a)

Áp lực âm

b)

Áp lực dương

c)

Thông khí tự nhiên tốt

d)

Thông khí cơ học tốt

26.

Nhà giặt được thiết kế một chiều từ:

a)

Bẩn đến sạch

b)

Sạch đến bẩn

c)

Cao đến thấp

d)

Thấp đến cao

27.

Vai trò của điều dưỡng trong thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn là biết nghiên cứu và ứng dụng khoa học vào

a)

Thực hành chăm sóc người bệnh

b)

Thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn

c)

Quản lý công tác điều dưỡng

d)

Đào tạo điều dưỡng

28.

Đường lây truyền phổ biến nhất trong nhiễm khuẩn bệnh viện là

a)

Lây truyền qua đường máu, dịch tiết

b)

Lây truyền qua không khí

c)

Lây truyền qua đường tiếp xúc

d)

Lây truyền qua giọt bắn

29.

Các chất tiết, chất bài tiết đều có nguy cơ lây bệnh truyền nhiễm NGOẠI TRỪ:

a)

Sữa mẹ

b)

Nước mắt

c)

Nước bọt

d)

Mồ hôi

30.

Phòng ngừa chuẩn áp dụng cho:

a)

Người mang tác nhân gây nhiễm khuẩn

b)

Người nghi ngờ bị nhiễm khuẩn

c)

Người bệnh có nguy cơ bị nhiễm khuẩn

d)

Tất cả người bệnh trong bệnh viện

31.

Các nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là

4 lines
32.

Người bệnh có nguy cơ bị nhiễm khuẩn

4 lines
33.

Các nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là

a)

Nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn huyết

b)

Nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn huyết

c)

Nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết

d)

Nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn huyết

34.

Mục đích của kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện là giảm nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho

a)

Người bệnh và nhân viên y tế.

b)

Người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế.

c)

Người bệnh và nhân viên y tế và cộng đồng.

d)

Người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng.

35.

Đối tượng đóng vai trò như ổ chứa hoặc nguồn chứa tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện là:

a)

Người bệnh nặng

b)

Nhân viên y tế bị bệnh

c)

Người nhà người bệnh, khách thăm có chứa tác nhân gây bệnh

d)

Người nhiễm tác nhân gây bệnh

36.

Yếu tố nội sinh gây nhiễm khuẩn bệnh viện đối với người bệnh, NGOẠI TRỪ

a)

Các vi sinh vật cư trú trên da, các hốc tự nhiên của cơ thể người bệnh

b)

Tuổi người bệnh

c)

Bệnh kèm theo

d)

Dụng cụ y tế.

37.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có dưới 150 giường bệnh kế hoạch thì phải có bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn thuộc

a)

Phòng Điều dưỡng

b)

Phòng Kế hoạch Tổng hợp

c)

Phòng Hành chính quản trị

d)

Phòng chỉ đạo tuyến

38.

Hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo 3 cấp độ:

a)

Ban giám đốc – Khoa - Tổ kiểm soát nhiễm khuẩn.

b)

Bệnh viện – Hội đồng - Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn.

c)

Hội đồng bệnh viện - Khoa – Tổ kiểm soát nhiễm khuẩn.

d)

Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa/Tổ - Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn.

39.

Lãnh đạo khoa kiểm soát nhiễm khuẩn /người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn phải được đào tạo chương trình đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu

a)

03 tháng

b)

05 tháng

c)

09 tháng

d)

1 năm

40.

Người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường bệnh nội trú phải được đào tạo khóa học kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu

a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

9 ngày

41.

Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn là đầu mối xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn để:

a)

Trình Hội đồng (ban) Kiểm soát nhiễm khuẩn phê duyệt và tổ chức thực hiện.

b)

Trình Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị phê duyệt và tổ chức thực hiện.

c)

Ban hành và tổ chức thực hiện.

d)

Chỉ đạo mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện tại đơn vị.

42.

Bệnh lây truyền qua đường không khí là:

a)

HIV

b)

Não mô cầu

c)

Viêm gan C

d)

Lao phổi

43.

Lây truyền qua đường tiếp xúc được chia làm hai loại là:

a)

Tiếp xúc qua da, niêm mạc – tiếp xúc qua dụng cụ

b)

Tiếp xúc máu, dịch tiết – tiếp xúc qua dụng cụ nhiễm

c)

Tiếp xúc trực tiếp – tiếp xúc gián tiếp

d)

Tiếp xúc trực tiếp – tiếp xúc trung gian

44.

Phòng ngừa chuẩn được áp dụng cho các nhóm người bệnh

a)

Chỉ những người vào viện để phẫu thuật

b)

Chỉ những người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm

c)

Chỉ những người bệnh nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm

d)

Tất cả người bệnh không phụ thuộc vào người đó mắc bệnh nhiễm trùng hay không

45.

Để phòng ngừa qua đường tiếp xúc, điều dưỡng cần:

a)

Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với người mắc bệnh lây truyền

b)

Cho người bệnh nằm phòng riêng

c)

Áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dựa trên đường lây

d)

Giữ khoảng cách với người bệnh tối thiểu là 1 m

46.

Bệnh thường lây qua con đường giọt bắn là:

a)

Tiêu chảy

b)

Thủy đậu

c)

Tăng huyết áp

d)

HIV

47.

Bệnh thường lây qua con đường giọt bắn là:

a)

Tiêu chảy

b)

Thủy đậu

c)

Tăng huyết áp

d)

HIV

48.

Trong chu trình nhiễm khuẩn bệnh viện vật chủ cảm nhiễm là:

a)

Các vi sinh vật gây bệnh như: Vi khuẩn, vi rút, nấm, ....

b)

Nơi tác tác nhân xâm nhập vào vật chủ tiếp theo

c)

Người bị nhiễm tác nhân gây bệnh

d)

Nơi tác nhân sống, ví dụ: ngư ời bệnh, dụng cụ, không khí.

49.

Vi khuẩn nội sinh thường gây nhiễm khuẩn bệnh viện thường cư trú ở:

a)

Lông, tuyến mồ hôi, tuyến chất nhờn của người bệnh

b)

Đường tiêu hóa

c)

Đường tiết niệu

d)

Đường hô hấp

50.

Một chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn hiệu quả yêu cầu phải có:

a)

Hành động liên tục ở tất cả các cấp của hệ thống y tế

b)

Hành động tích cực tại các thời điểm bùng phát dịch ở tất cả các cấp của hệ thống y tế

c)

Hành động tích cực ở cấp quản lý của hệ thống y tế

d)

Hành động liên tục ở tất cả cấp cơ sở của hệ thống y tế

51.

Chủ tịch Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là

a)

Giám đốc

b)

Phó giám đốc phụ trách

c)

Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

d)

Người được tín nhiệm

52.

Thư ký của Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là

a)

Điều dưỡng trưởng bệnh viện

b)

Trưởng phòng Kế hoạch – Tổng hợp

c)

Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn/ người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn;

d)

Trưởng phòng Hành chính quản trị

53.

Nhiệm vụ của Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện là:

a)

Tư vấn cho Giám đốc về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện

b)

Làm đầu mối tổ chức thực hiện công tác nhiễm khuẩn bệnh viện trong bệnh viện.

c)

Trực tiếp thực hiện công tác nhiễm khuẩn bệnh viện trong bệnh viện.

d)

Trực tiếp phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác nhiễm khuẩn bệnh viện

e)

Giám sát hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn

54.

Nhiệm vụ của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện là:

a)

Trực tiếp thực hiện công tác nhiễm khuẩn bệnh viện trong bệnh viện.

b)

Trực tiếp theo dõi vi khuẩn kháng thuốc và sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện.

c)

Trực tiếp phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác nhiễm khuẩn bệnh viện.

d)

Làm đầu mối tổ chức thực hiện công tác nhiễm khuẩn bệnh viện trong bệnh viện.

55.

Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn gồm đại diện của:

a)

Các khoa lâm sàng

b)

Các khoa lâm sàng và cận lâm sàng

c)

Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và phòng điều dưỡng

d)

Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và phòng chỉ đạo tuyến

56.

Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện hoạt động dưới sự chỉ đạo chuyên môn của

a)

Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn.

b)

Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện

c)

Phòng điều dưỡng bệnh viện

d)

Ban giám đốc

57.

Đầu mối quản lý, giám sát, xử trí và báo cáo tai nạn, rủi ro nghề nghiệp liên quan đến vi sinh vật đối với nhân viên y tế là

a)

Ban Giám đốc

b)

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn/bộ phận phụ trách nhiễm khuẩn bệnh viện

c)

Phòng Điều dưỡng

d)

Phòng Kế hoạch tổng hợp

58.

Vai trò của điều dưỡng trong thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn là tham gia vào:

a)

Tất cả các khâu của quá trình phòng chống dịch

b)

Tất cả các khâu của quá trình khám bệnh, chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh

c)

Một số khâu của quá trình khám bệnh, chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh

d)

Một số khâu của quá trình phòng chống dịch bệnh

59.

Lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp xảy ra khi các tác nhân gây bệnh lây truyền trực tiếp từ

a)

Người bệnh sang người bệnh

b)

Từ dụng cụ sang người bệnh

c)

Từ người bệnh sang dụng cụ

d)

Từ dụng cụ sang dụng cụ

60.

Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp xảy ra khi các tác nhân gây bệnh lây truyền trực tiếp từ

a)

Người bệnh sang nhân viên y tế

b)

Từ dụng cụ sang nhân viên y tế

c)

Từ nhân viên y tế sang người bệnh

61.

Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện gồm:

a)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dựa trên đường lây truyền

b)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dịch bệnh

c)

Phòng ngừa dựa trên đường lây truyền và phòng ngừa dịch

d)

Phòng ngừa dựa trên đường lây truyền và phòng ngừa cách ly

62.

Các biện pháp phòng ngừa dựa trên đường lây truyền áp dụng cho:

a)

Tất cả người bệnh

b)

Người bệnh nặng

c)

Người bệnh nghi ngờ hoặc nhiễm những tác nhân gây bệnh quan trọng

d)

Người bệnh cấp cứu

63.

Biện pháp phòng ngừa dựa trên đường lây phải được thực hiện

a)

Kết hợp với phòng ngừa chuẩn

b)

Dựa trên phòng ngừa chuẩn

c)

Phụ thuộc vào phòng ngừa chuẩn

d)

Độc lập, riêng biệt với phòng ngừa chuẩn

64.

Phòng ngừa chuẩn được thực hiện:

a)

Phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời điểm chăm sóc

b)

Không phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời điểm chăm sóc

c)

Phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và không phụ thuộc thời điểm chăm sóc

d)

Không phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời điểm chăm sóc

65.

Mục đích việc thực hiện phòng ngừa chuẩn là:

a)

Phòng ngừa lây nhiễm cho người bệnh

b)

Phòng ngừa lây nhiễm cho nhân viên y tế

c)

Phòng ngừa lây nhiễm cho người bệnh và nhân viên y tế

d)

Phòng ngừa lây nhiễm cho người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng.

66.

Vệ sinh hô hấp và vệ sinh khi ho áp dụng cho

a)

Tất cả người bệnh trong bệnh viện

b)

Người bệnh nhiễm các bệnh lây truyền qua đường hô hấp

c)

Nhân viên y tế/người bệnh nhiễm các bệnh lây truyền qua đường hô hấp

d)

Bất kỳ người nào có triệu chứng ho/hắt hơi

67.

Nguyên nhân chính làm cho nhân viên y tế có nguy cơ bị nhiễm khuẩn bệnh viện là:

a)

Bị phơi nhiễm nghề nghiệp với các tác nhân gây bệnh qua đường máu , dịch tiết

b)

Mắc các bệnh tật làm suy giảm khả năng phòng vệ của cơ thể

c)

Dùng thuốc kháng sinh kéo dài

d)

Không tuân thủ các quy định

68.

Tổ chức mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện yêu cầu:

a)

Mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ và một điều dưỡng hoặc hộ sinh

b)

Mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ hoặc một điều dưỡng hoặc hộ sinh

c)

Mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ

d)

Mỗi khoa cử ít nhất một người đại diện

69.

Nhiệm vụ của Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn là:

a)

Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế.

b)

Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế và người bệnh

c)

Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế, họ c viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm.

d)

Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế, học viên, người bệnh, người nhà người bệnh

70.

Yêu cầu về xe vận chuyển đồ vải

a)

Mỗi khoa phòng ở bệnh viện lớn cần có tối thiểu 2 xe, 1 xe vận chuyển đồ vải sạch và 1 xe vận chuyển đồ vải bẩn.

b)

Mỗi khoa phòng ở bệnh viện lớn cần có 2 xe để vận chuyển đồ vải sạch và đồ vải bẩn.

c)

Mỗi bệnh viện cần có tối thiểu có 2 xe, 1 xe vận chuyển đồ vải sạch và 1 xe vận chuyển đồ vải bẩn.

d)

Mỗi bệnh viện cần có 2 xe, 1 xe vận chuyển đồ vải sạch và 1 xe vận chuyển đồ vải bẩn.

71.

Tỷ lệ số bồn rửa tay/giường bệnh tại khu cách ly

a)

1/1

b)

1/2

c)

1/3

d)

1/4

72.

Trong các loại dịch tiết dưới đây, loại dịch tiết có nguy cơ lây truyền các tác nhân gây bệnh mạnh nhất là

a)

Sữa mẹ

b)

Nước bọt

c)

Nước tiểu không dây máu

d)

Dịch âm đạo

73.

Vi sinh vật lan truyền theo theo đường không khí có thể:

a)

Phân tán rộng và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian dài

b)

Phân tán rộng và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian ngắn

c)

Phân tán hẹp và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian dài

d)

Phân tán hẹp và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian ngắn

74.

Để thực hiện vệ sinh hô hấp, khi ho hoặc hắt hơi người bệnh cần:

a)

Che mũi, miệng bằng bàn tay và vệ sinh tay ngay sau đó

b)

Che mũi miệng bằng bàn tay hoặc khuỷu tay và vệ sinh tay ngay sau đó

c)

Che mũi miệng bằng khuỷu tay hoặc khăn giấy và vệ sinh tay ngay sau đó

d)

Che mũi miệng bằng bàn tay hoặc khuỷu tay hoặc khăn giấy và vệ sinh tay ngay sau đó

75.

Biện pháp phòng ngừa lây truyền qua đường giọt bắn, NGOẠI TRỪ

a)

Đeo khẩu trang khi chăm sóc người bệnh

b)

Mang găng tay khi chăm sóc người bệnh

c)

Xếp người bệnh nhiễm cùng tác nhân gây bệnh cùng phòng

d)

Khoảng cách giữa các người bệnh tối thiểu trên 1 mét

76.

Trong các loại dịch tiết dư ới đây, loại dịch tiết có tỷ lệ nguy cơ lây truyền các tác nhân gây bệnh thấp nhất là:

a)

Dịch âm đạo, tinh dịch

b)

Dịch màng phổi, dịch màng tim

c)

Nước ối

d)

Sữa mẹ

77.

Các biện pháp phòng ngừa lây truyền qua giọt bắn, NGOẠI TRỪ

a)

Mang khẩu trang khi chăm sóc cho người bệnh

b)

Mang kính/mạng che mặt khi chăm sóc cho người bệnh

c)

Mặc áo choàng khi chăm sóc cho người bệnh

d)

Thực hiện các thủ thuật kích thích người bệnh ho

78.

Các biện pháp phòng ngừa lây truyền qua đường hô hấp, NGOẠI TRỪ

a)

Mang khẩu trang có hiệu lực lọc cao khi tiếp xúc với người bệnh

b)

Cho người bệnh nằm phòng cách ly

c)

Thực hiện phòng ngừa chuẩn

d)

Không vận chuyển người bệnh ra ngoài

79.

Khi chăm sóc người bệnh lao phổi, các biện pháp phòng ngừa được áp dụng là

a)

phòng ngừa chuẩn và

b)

phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc

c)

phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn

d)

phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, không khí

e)

phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn và không khí

80.

Khi chăm sóc người nhiễm HIV, các biện pháp phòng ngừa được áp dụng là

a)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc.

b)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn.

c)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, không khí

d)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn và không khí

81.

Khi chăm sóc người bệnh mắc cúm A (H5N1), các biện pháp phòng ngừa được áp dụng là

a)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc.

b)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn.

c)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, không khí

d)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn và không khí

82.

Khi chăm sóc người bệnh mắc cúm A (H5N1), biện pháp tốt nhất để phòng ngừa lây truyền qua các giọt bắn đường hô hấp là

a)

Luôn đứng cách xa người bệnh tối thiểu là 1 m

b)

Mang 2 lần khẩu trang thông thường

c)

Mang khẩu trang N95

d)

Nhắc nhở người bệnh không được ho.

83.

Khi chăm sóc người bệnh mắc cúm A (H5N1), nhân viên y tế cần phải mang các phương tiện phòng hộ cá nhân là:

a)

Áo choàng, bao giày, găng tay, khẩu trang thông thường

b)

Áo choàng, găng tay, khẩu trang thông thường

c)

Áo choàng, bao giày, găng tay, khẩu trang N95

d)

Áo choàng, bao giày, găng tay, kính/mạng che m

84.

Yếu tố KHÔNG làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện là:

a)

Số lượng người bệnh quá đông

b)

Thời gian chăm sóc

c)

Nhiều người bệnh nhiễm vi khuẩn đa kháng kháng sinh

d)

Người bệnh nằm viện bị suy giảm hệ thống miễn dịch

85.

Nhiệm vụ của mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện là

a)

Hướng dẫn thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa

b)

Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa

c)

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa

d)

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa

86.

Vệ sinh tay là thuật ngữ để mô tả các biện pháp

a)

Rửa tay bằng xà phòng

b)

Chà tay bằng dung dịch chứa cồn

c)

Rửa tay bằng xà phòng và chà tay bằng dung dịch chứa cồn

d)

Rửa tay bằng xà phòng hoặc chà tay bằng dung dịch chứa cồn

87.

Vệ sinh tay bằng phương pháp làm sạch tay với nước và xà phòng thường là:

a)

Rửa tay thường quy

b)

Rửa tay khử khuẩn

c)

Chà tay bằng dung dịch chứa cồn

d)

Rửa/sát khuẩn tay phẫu thuật

88.

Xà phòng sử dụng để vệ sinh tay tốt nhất nên sử dụng loại:

a)

Xà phòng bánh

b)

Xà phòng bột

c)

Bình xà phòng dạng dung dịch có vòi.

d)

Xà phòng chín

89.

Yêu cầu nước được sử dụng để rửa tay thường quy là:

a)

Nước máy được khử khuẩn bằng tia cực tím

b)

Nước vô khuẩn

c)

Nước máy được lọc qua màng siêu lọc.

d)

Nước máy

90.

Khăn lau tay để làm khô tay sau khi rửa tay thường quy cần:

a)

Được tiệt khuẩn sau mỗi ca làm việc và đựng trong hộp

b)

Được tiệt khuẩn sau mỗi lần sử dụng và đựng trong hộp

c)

Giặt khử khuẩn sau mỗi lần sử dụng và đựng trong hộp

d)

Giặt khử khuẩn sau mỗi ca làm việc và treo trên giá tại mỗi điểm rửa tay

91.

Bàn chải sử dụng trong đánh tay ngoại khoa là bàn chải có lông mềm:

a)

Được hấp khử khuẩn sau mỗi lần sử dụng.

b)

Được hấp khử khuẩn sau mỗi ca làm việc.

c)

Được hấp tiệt khuẩn sau mỗi lần sử dụng.

d)

Được hấp tiệt khuẩn sau mỗi ca làm việc.

92.

Có bao nhiêu thời điểm vệ sinh tay theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới?

a)

3 thời điểm

b)

5 thời điểm

c)

7 thời điểm

d)

9 thời điểm

93.

Thời gian chà tay với hóa chất vệ sinh tay trong quy trình vệ sinh tay 6 bước phải đạt từ:

a)

15 - 20 giây

b)

25 – 30 giây

c)

30 - 35 giây

d)

35 - 40 giây

94.

Số lần chà tay trong mỗi bước của quy trình vệ sinh tay thường quy tối thiểu là:

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

95.

Trong kỹ thuật vệ sinh tay thường quy lượng dung dịch vệ sinh tay cần dùng cho mỗi lần vệ sinh tay là:

a)

1ml – 3 ml

b)

3ml – 5 ml

c)

2 ml – 4 ml

d)

4 ml – 6 ml

96.

Lượng dung dịch khử khuẩn cần sử dụng để đánh móng tay trong phương pháp rửa tay ngoại khoa là:

a)

1ml – 3 ml

b)

3ml – 5 ml

c)

2 ml – 4 ml

d)

4 ml – 6 ml

97.

Lượng dung dịch khử khuẩn cần sử dụng để chà tay lần thứ nhất trong phương pháp rửa tay ngoại khoa là:

a)

1ml – 3 ml

b)

3ml – 5 ml

c)

2 ml – 4 ml

d)

4 ml – 6 ml

98.

Trong kỹ thuật vệ sinh tay ngoại khoa bằng phương pháp khử khuẩn tay bằng cồn, số lượng cồn sử dụng cho mỗi lần chà tay là:

a)

1 – 3 ml

b)

2 – 3 ml

c)

3 – 4 ml

d)

3 – 5 ml

99.

Trong kỹ thuật vệ sinh tay ngoại khoa bằng [phương pháp chà tay với dung dịch chứa cồn] thì thời gian tối thiểu để rửa tay thường quy là:

a)

30 giây

b)

1 phút

c)

1 phút 30 giây

d)

2 phút

100.

Trong kỹ thuật vệ sinh tay ngoại khoa bằng [phương pháp rửa tay bằng xà phòng khử khuẩn] thì thời gian tối thiểu cho rửa tay lần thứ nhất là:

a)

1 phút

b)

1 phút 30 giây

c)

2 phút

d)

2 phút 30 giây

101.

Thời gian chà tay với dung dịch xà phòng khử khuẩn trong kỹ thuật vệ sinh tay ngoại khoa tối thiểu là.

a)

2 phút

b)

3 phút

c)

4 phút

d)

5 phút

102.

Trong kỹ thuật vệ sinh tay ngoại khoa bằng phương pháp chà tay bằng dung dịch chứa cồn, thời gian chà tay bằng cồn tối thiểu là:

a)

3 phút

b)

4 phút

c)

5 phút

d)

1 phút 30 phút

103.

Loại phương tiên phòng hộ cá nhân được lựa chọn khi tiến hành các thủ thuật có nguy cơ bắn tóe là

a)

Khẩu trang, kính/mạng che mặt

b)

Áo choàng, kính/mạng che mặt

c)

Găng tay, áo choàng, khẩu trang

d)

Găng tay, áo choàng, khẩu trang, kính/mạng che mặt

104.

Khi thu gom đồ vải trong khoa phòng, nhân viên y tế:

a)

Không mang găng

b)

Mang găng sạch

c)

Mang 2 găng tay sạch

d)

Mang găng vệ sinh

105.

Khi thu gom chất thải y tế thì nhân viên y tế

a)

Mang găng vệ sinh

b)

Mang găng sạch

c)

Mang 2 găng tay sạch

d)

Mang găng vô khuẩn

106.

Mang [khẩu trang thông thường] có thể ngăn ngừa tác nhân gây bệnh qua đường

a)

Máu, dịch tiết

b)

Tiếp xúc

c)

Giọt bắn

d)

Không khí

107.

Mang [khẩu trang có hiệu lực lọc cao] có thể ngăn ngừa tác nhân gây bệnh qua đường

a)

Máu, dịch tiết

b)

Tiếp xúc

c)

Giọt bắn

d)

Không khí

108.

Khi tháo khẩu trang y tế, tay người tháo không sờ vào:

a)

Mặt ngoài khẩu trang và bỏ khẩu trang vào thùng chất thải y tế lây nhiễm.

b)

Mặt trong khẩu trang và bỏ khẩu trang vào thùng chất thải y tế lây nhiễm.

c)

Mặt ngoài khẩu trang và bỏ khẩu trang vào thùng chất thải y tế thông thường

d)

Mặt trong khẩu trang và bỏ khẩu trang vào thùng chất thải y tế thông thường

109.

Mang kính/mạng che mặt để phòng nguy cơ bắn tóe máu và dịch vào:

a)

Mắt

b)

Mắt, mũi

c)

Mắt, mũi, miệng

d)

Mắt, mũi, miệng, da tổn thương

110.

Khi cọ rửa dụng cụ y tế nhiễm khuẩn, nhân viên y tế:

a)

Mặc tạp dề nhựa ngoài áo choàng

b)

Mặc tạp dề vải ngoài áo choàng

c)

Mặc tạp dề nhựa bên trong áo choàng

d)

Mặc tạp dề vải bên trong áo choàng

111.

Nhân viên y tế phải đi ủng/bốt vô khuẩn khi làm việc trong:

a)

Phòng phẫu thuật

b)

Phòng thủ thuật

c)

Phòng khám sản

d)

Phòng hành chính của khu cách ly

112.

Vệ sinh hô hấp và khi ho được yêu cầu thực hiện cho

a)

Người bệnh có bệnh đường hô hấp

b)

Nhân viên y tế có bệnh đường hô hấp

c)

Người bệnh, nhân viên y tế có bệnh đường hô hấp

d)

Cho bất kỳ người nào đang có ho, hắt hơi

113.

Kỹ thuật vệ sinh hô hấp khi ho hoặc hắt hơi

a)

Đeo khẩu trang y tế khi ho hoặc hắt hơi

b)

Che mũi, miệng bằng khăn sạch khi ho hoặc hắt hơi

c)

Che mũi bằng lòng bàn tay khi ho hoặc hắt hơi

d)

Che mũi bằng mu bàn tay khi ho hoặc hắt hơi

114.

Người có các triệu chứng về đường hô hấp nên đứng/ngồi cách xa người khác với khoảng cách tối thiểu là

a)

0,5 mét.

b)

1 mét.

c)

1,5 mét.

d)

2 mét.

115.

Tiêm an toàn là mũi tiêm không gây nguy hại cho người được tiêm, không gây phơi nhiễm cho người tiêm và

a)

Không gây tổn thương cho người nhà

b)

Không gây tổn thương cho nhân viên y tế

c)

Không phát sinh chất thải nguy hiểm

d)

Không để lại chất thải nguy hại cho cộng đồng.

116.

Trước khi tiêm thuốc cần sát khuẩn da vùng tiêm theo hình xoáy ốc

a)

Từ trong ra ngoài với đường kính khoảng 5 cm

b)

Từ trong ra ngoài với đường kính khoảng 10 cm

117.

Trước khi tiêm thuốc cần sát khuẩn da vùng tiêm theo hình xoáy ốc

a)

Từ trong ra ngoài với đường kính khoảng 5 cm

b)

Từ trong ra ngoài với đường kính khoảng 10 cm

c)

Từ ngoài vào trong với đường kính khoảng 5 cm

d)

Từ ngoài vào trong với đường kính khoảng 10 cm

118.

Để đảm bảo tiêm an toàn, nên sát khuẩn nơi tiêm:

a)

Trong 30 giây rồi để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm.

b)

Trong 15 giây rồi để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm.

c)

Trong 30 giây rồi dùng bông lau khô mới tiêm.

d)

Trong 15 giây rồi dùng bông lau khô mới tiêm.

119.

Phòng ngừa nguy cơ phơi nhiễm cho cộng đồng trong tiêm, điều dưỡng phải

a)

Vệ sinh tay

b)

Tiêm thuốc đúng vị trí

c)

Sử dụng bơm kim tiêm thích hợp

d)

Phân loại chất thải đúng ngay sau khi tiêm

120.

Trong khu cách ly nhiễm khuẩn, vùng có [nguy cơ lây nhiễm thấp nhấ] là:

a)

Khu vực hành chính

b)

Khu vực hành lang

c)

Khu vực buồng bệnh

d)

Khu vực buồng đệm

121.

Đối với phòng cách ly áp lực dương yêu cầu lưu lượng trao đổi khí tối thiểu :

a)

12 luồng trao đổi khí /1 giờ

b)

10 luồng trao đổi khí /1 giờ

c)

8 luồng trao đổi khí /1 giờ

d)

6 luồng trao đổi khí /1 giờ

122.

Thông khí tốt nhất cho phòng cách ly [nhiễm khuẩn] là

a)

Thông khí tự nhiên

b)

Thông khí cơ học áp lực âm

c)

Thông khí cơ học áp lực dương

d)

Thông khí hỗn hợp

123.

Thông khí tốt nhất cho phòng cách ly [bảo vệ] là

a)

Thông khí tự nhiên

b)

Thông khí cơ học áp lực âm

c)

Thông khí cơ học áp lực dương

d)

Thông khí hỗn hợp

124.

Trong thực hành cách ly, nhân viên y tế khi chăm sóc người bệnh cần mặc phương tiên phòng hộ cá nhân tại

a)

Buồng hành chính

b)

Ngay cửa vào buồng bệnh

c)

Buồng đệm

d)

khu vực hành lang

125.

Sau khi chăm sóc người bệnh tại buồng cách ly, cần tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân tại

a)

Buồng bệnh

b)

Nhà vệ sinh

c)

buồng đệm

d)

hành lang

126.

Khẩu trang N95 nghĩa là

a)

Có khả năng lọc được 95% hạt bụi

b)

Có khả năng lọc được 95% vi khuẩn

c)

Có khả năng lọc được các hạt có kích thước siêu nhỏ đến 0,3 μ

d)

Có khả năng lọc được các hạt có kích thước siêu nhỏ đến 0,5 μ

127.

Nhân viên y tế chăm sóc và điều trị người bệnh tại khu cách ly nhiễm khuẩn phải mang

a)

Khẩu trang vải

b)

Khẩu trang y tế thông thường

c)

Khẩu trang có hiệu lực lọc cao

d)

Khẩu trang có than hoạt tính

128.

Vệ sinh hô hấp và khi ho được yêu cầu thực hiện

a)

Trong vụ dịch cúm

b)

Chỉ trong các cơ sở có người bệnh lao kháng thuốc

c)

Ở buồng chờ khám bệnh

d)

Ở bất kỳ người nào có triệu chứng ho, hắt hơi

129.

Mục đích mang găng tay trong khi tiêm là

a)

Dự phòng phơi nhiễm với máu và dịch tiết cho nhân viên y tế

b)

Phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện cho người bệnh

c)

Phòng ngừa nhiễm khuẩn cho cộng đồng

d)

Dự phòng phơi nhiễm với máu và dịch tiết cho người bệnh

130.

Thời điểm vệ sinh tay theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới TRỪ

a)

Trước khi tiếp xúc với người bệnh

b)

Sau khi tiếp xúc với người bệnh

c)

Trước khi chạm đồ vật, bề mặt xung quanh người bệnh

d)

Trước khi thực hiện các thủ thuật vô khuẩn

131.

Các vị trí không cần trang bị dung dịch vệ sinh tay chứa cồn

a)

giường người bệnh

b)

trên các xe tiêm ,thay băng

c)

buồng thủ thuật

d)

buồng hành chính