Font size
WorksheetsKiểm Soát Nhiễm Khuẩn
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 11mins
Nhiễm khuẩn bệnh viện là nhiễm khuẩn xảy ra sau khi nhập viện
12 giờ
24 giờ
48 giờ
72 giờ
Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian người bệnh điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn này:
Không hiện diện, không nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện
Hiện diện hoặc nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện
Không hiện diện tại thời điểm nhập viện
Hiện diện tại thời điểm nhập viện
Tại các nước đang phát triển, loại nhiễm khuẩn bệnh viện chiếm tỷ lệ cao nhất là:
Nhiễm khuẩn vết mổ
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn đường hô hấp
Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến nhất là:
Vi rút
Vi khuẩn
Nấm
Ký sinh trùng
Nhiễm khuẩn bệnh viện được lây truyển qua
2 đường
3 đường
4 đường
5 đường
Thông tư qui định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hiện đang còn hiệu lực là
Thông tư 18/2009/TT-BYT
Thông tư 18/2019/TT-BYT
Thông tư 16/2018/TT-BYT
Thông tư 16/2019/TT-BYT
Hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có 150 giường bệnh trở lên gồm có:
4 cấp
3 cấp
2 cấp
1 cấp
Nhiệm vụ của khoa/bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn là
Tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn
Giám sát thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn
Thực hiện và giám sát thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn
Chỉ đạo và giám sát thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn
Số lượng người mỗi khoa lâm sàng tham gia vào mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn ít nhất là
01 người
02 người
03 người
04 người
Các thành viên của mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn phải được đào tạo khóa học về kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu
3 ngày
5 ngày
7 ngày
9 ngày
Các nhân viên thuộc Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn phải được đào tạo khóa học về kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu
3 ngày
5 ngày
7 ngày
9 ngày
Đơn vị chịu trách nhiệm triển khai áp dụng những chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở y tế là:
Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn
Khoa/tổ kiểm soát nhiễm khuẩn
Ban giám đốc bệnh viện
Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn
Bệnh viện/cơ sở y tế phải thành lập Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn khi có từ
100 giường bệnh trở lên
150 giường bệnh trở lên
300 giường bệnh trở lên
500 giường bệnh trở lên
Nhân lực tối thiểu cho bộ phận giám sát của Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn là
01 người/100 giường bệnh
01 người/150 giường bệnh
01 người/300 giường bệnh
01 người/500 giường bệnh
Thành viên của mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn là
Trưởng các khoa
Trưởng các khoa, phòng chức năng
Điều dưỡng trưởng các khoa
Đại diện các khoa lâm sàng và cận lâm sàng
Tại khoa điều trị nội trú tỷ lệ bồn rửa tay/giường bệnh là:
1/5
1/10
1/15
1/20
Lây truyền qua đường giọt bắt là phương thức lây truyền qua những giọt phân tử hô hấp có kích thước:
< 5 μm
> 5 μm
< 5 nm
> 5 nm
Lây truyền qua đường không khí là phương thức lây truyền qua những giọt phân tử hô hấp có kích thước:
< 5 μm
> 5 μm
< 5 nm
> 5 nm
Nơi lưu giữ chất thải cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng và khu vực tập trung đông người tối thiểu:
50 mét
100 mét
150 mét
200 mét
Lây nhiễm qua đường tiếp xúc gián tiếp xảy ra khi các tác nhân gây bệnh lây truyền từ
Người bệnh sang người bệnh
Từ dụng cụ sang người bệnh
Từ người bệnh sang dụng cụ
Từ dụng cụ sang dụng cụ
Số nội dung của phòng ngừa chuẩn là:
7 nội dung
8 nội dung
9 nội dung
10 nội dung
Lây truyền qua giọt bắn xảy ra do những bệnh nguyên lây truyền qua những giọt phân tử hô hấp lớn hơn:
1 nm
2 μm
3 nm
5 μm
Phòng ngừa lây truyền qua giọt bắn cần giữ khoảng cách tối thiểu
0,5 m
1 m
1,5 m
2 m
Quyền quyết định và xây dựng chính sách, các hoạt động chủ chốt về kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ sở y tế thuộc về:
Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn
Khoa/tổ kiểm soát nhiễm khuẩn
Ban giám đốc bệnh viện
Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn
Để phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ yêu cầu buồng phẫu thuật phải đư ợc duy trì:
Áp lực âm
Áp lực dương
Thông khí tự nhiên tốt
Thông khí cơ học tốt
Nhà giặt được thiết kế một chiều từ:
Bẩn đến sạch
Sạch đến bẩn
Cao đến thấp
Thấp đến cao
Vai trò của điều dưỡng trong thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn là biết nghiên cứu và ứng dụng khoa học vào
Thực hành chăm sóc người bệnh
Thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn
Quản lý công tác điều dưỡng
Đào tạo điều dưỡng
Đường lây truyền phổ biến nhất trong nhiễm khuẩn bệnh viện là
Lây truyền qua đường máu, dịch tiết
Lây truyền qua không khí
Lây truyền qua đường tiếp xúc
Lây truyền qua giọt bắn
Các chất tiết, chất bài tiết đều có nguy cơ lây bệnh truyền nhiễm NGOẠI TRỪ:
Sữa mẹ
Nước mắt
Nước bọt
Mồ hôi
Phòng ngừa chuẩn áp dụng cho:
Người mang tác nhân gây nhiễm khuẩn
Người nghi ngờ bị nhiễm khuẩn
Người bệnh có nguy cơ bị nhiễm khuẩn
Tất cả người bệnh trong bệnh viện
Các nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là
Người bệnh có nguy cơ bị nhiễm khuẩn
Các nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là
Nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn huyết
Mục đích của kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện là giảm nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho
Người bệnh và nhân viên y tế.
Người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế.
Người bệnh và nhân viên y tế và cộng đồng.
Người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng.
Đối tượng đóng vai trò như ổ chứa hoặc nguồn chứa tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện là:
Người bệnh nặng
Nhân viên y tế bị bệnh
Người nhà người bệnh, khách thăm có chứa tác nhân gây bệnh
Người nhiễm tác nhân gây bệnh
Yếu tố nội sinh gây nhiễm khuẩn bệnh viện đối với người bệnh, NGOẠI TRỪ
Các vi sinh vật cư trú trên da, các hốc tự nhiên của cơ thể người bệnh
Tuổi người bệnh
Bệnh kèm theo
Dụng cụ y tế.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có dưới 150 giường bệnh kế hoạch thì phải có bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn thuộc
Phòng Điều dưỡng
Phòng Kế hoạch Tổng hợp
Phòng Hành chính quản trị
Phòng chỉ đạo tuyến
Hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo 3 cấp độ:
Ban giám đốc – Khoa - Tổ kiểm soát nhiễm khuẩn.
Bệnh viện – Hội đồng - Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn.
Hội đồng bệnh viện - Khoa – Tổ kiểm soát nhiễm khuẩn.
Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa/Tổ - Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn.
Lãnh đạo khoa kiểm soát nhiễm khuẩn /người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn phải được đào tạo chương trình đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu
03 tháng
05 tháng
09 tháng
1 năm
Người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có giường bệnh nội trú phải được đào tạo khóa học kiểm soát nhiễm khuẩn tối thiểu
3 ngày
5 ngày
7 ngày
9 ngày
Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn là đầu mối xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn để:
Trình Hội đồng (ban) Kiểm soát nhiễm khuẩn phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Trình Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Ban hành và tổ chức thực hiện.
Chỉ đạo mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện tại đơn vị.
Bệnh lây truyền qua đường không khí là:
HIV
Não mô cầu
Viêm gan C
Lao phổi
Lây truyền qua đường tiếp xúc được chia làm hai loại là:
Tiếp xúc qua da, niêm mạc – tiếp xúc qua dụng cụ
Tiếp xúc máu, dịch tiết – tiếp xúc qua dụng cụ nhiễm
Tiếp xúc trực tiếp – tiếp xúc gián tiếp
Tiếp xúc trực tiếp – tiếp xúc trung gian
Phòng ngừa chuẩn được áp dụng cho các nhóm người bệnh
Chỉ những người vào viện để phẫu thuật
Chỉ những người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm
Chỉ những người bệnh nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm
Tất cả người bệnh không phụ thuộc vào người đó mắc bệnh nhiễm trùng hay không
Để phòng ngừa qua đường tiếp xúc, điều dưỡng cần:
Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với người mắc bệnh lây truyền
Cho người bệnh nằm phòng riêng
Áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dựa trên đường lây
Giữ khoảng cách với người bệnh tối thiểu là 1 m
Bệnh thường lây qua con đường giọt bắn là:
Tiêu chảy
Thủy đậu
Tăng huyết áp
HIV
Bệnh thường lây qua con đường giọt bắn là:
Tiêu chảy
Thủy đậu
Tăng huyết áp
HIV
Trong chu trình nhiễm khuẩn bệnh viện vật chủ cảm nhiễm là:
Các vi sinh vật gây bệnh như: Vi khuẩn, vi rút, nấm, ....
Nơi tác tác nhân xâm nhập vào vật chủ tiếp theo
Người bị nhiễm tác nhân gây bệnh
Nơi tác nhân sống, ví dụ: ngư ời bệnh, dụng cụ, không khí.
Vi khuẩn nội sinh thường gây nhiễm khuẩn bệnh viện thường cư trú ở:
Lông, tuyến mồ hôi, tuyến chất nhờn của người bệnh
Đường tiêu hóa
Đường tiết niệu
Đường hô hấp
Một chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn hiệu quả yêu cầu phải có:
Hành động liên tục ở tất cả các cấp của hệ thống y tế
Hành động tích cực tại các thời điểm bùng phát dịch ở tất cả các cấp của hệ thống y tế
Hành động tích cực ở cấp quản lý của hệ thống y tế
Hành động liên tục ở tất cả cấp cơ sở của hệ thống y tế
Chủ tịch Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là
Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách
Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
Người được tín nhiệm
Thư ký của Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là
Điều dưỡng trưởng bệnh viện
Trưởng phòng Kế hoạch – Tổng hợp
Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn/ người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn;
Trưởng phòng Hành chính quản trị
Nhiệm vụ của Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện là:
Tư vấn cho Giám đốc về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
Làm đầu mối tổ chức thực hiện công tác nhiễm khuẩn bệnh viện trong bệnh viện.
Trực tiếp thực hiện công tác nhiễm khuẩn bệnh viện trong bệnh viện.
Trực tiếp phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác nhiễm khuẩn bệnh viện
Giám sát hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn
Nhiệm vụ của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện là:
Trực tiếp thực hiện công tác nhiễm khuẩn bệnh viện trong bệnh viện.
Trực tiếp theo dõi vi khuẩn kháng thuốc và sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện.
Trực tiếp phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác nhiễm khuẩn bệnh viện.
Làm đầu mối tổ chức thực hiện công tác nhiễm khuẩn bệnh viện trong bệnh viện.
Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn gồm đại diện của:
Các khoa lâm sàng
Các khoa lâm sàng và cận lâm sàng
Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và phòng điều dưỡng
Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và phòng chỉ đạo tuyến
Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện hoạt động dưới sự chỉ đạo chuyên môn của
Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn.
Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
Phòng điều dưỡng bệnh viện
Ban giám đốc
Đầu mối quản lý, giám sát, xử trí và báo cáo tai nạn, rủi ro nghề nghiệp liên quan đến vi sinh vật đối với nhân viên y tế là
Ban Giám đốc
Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn/bộ phận phụ trách nhiễm khuẩn bệnh viện
Phòng Điều dưỡng
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Vai trò của điều dưỡng trong thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn là tham gia vào:
Tất cả các khâu của quá trình phòng chống dịch
Tất cả các khâu của quá trình khám bệnh, chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh
Một số khâu của quá trình khám bệnh, chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh
Một số khâu của quá trình phòng chống dịch bệnh
Lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp xảy ra khi các tác nhân gây bệnh lây truyền trực tiếp từ
Người bệnh sang người bệnh
Từ dụng cụ sang người bệnh
Từ người bệnh sang dụng cụ
Từ dụng cụ sang dụng cụ
Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp xảy ra khi các tác nhân gây bệnh lây truyền trực tiếp từ
Người bệnh sang nhân viên y tế
Từ dụng cụ sang nhân viên y tế
Từ nhân viên y tế sang người bệnh
Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện gồm:
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dựa trên đường lây truyền
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa dịch bệnh
Phòng ngừa dựa trên đường lây truyền và phòng ngừa dịch
Phòng ngừa dựa trên đường lây truyền và phòng ngừa cách ly
Các biện pháp phòng ngừa dựa trên đường lây truyền áp dụng cho:
Tất cả người bệnh
Người bệnh nặng
Người bệnh nghi ngờ hoặc nhiễm những tác nhân gây bệnh quan trọng
Người bệnh cấp cứu
Biện pháp phòng ngừa dựa trên đường lây phải được thực hiện
Kết hợp với phòng ngừa chuẩn
Dựa trên phòng ngừa chuẩn
Phụ thuộc vào phòng ngừa chuẩn
Độc lập, riêng biệt với phòng ngừa chuẩn
Phòng ngừa chuẩn được thực hiện:
Phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời điểm chăm sóc
Không phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời điểm chăm sóc
Phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và không phụ thuộc thời điểm chăm sóc
Không phụ thuộc vào chẩn đoán, tình trạng nhiễm trùng và thời điểm chăm sóc
Mục đích việc thực hiện phòng ngừa chuẩn là:
Phòng ngừa lây nhiễm cho người bệnh
Phòng ngừa lây nhiễm cho nhân viên y tế
Phòng ngừa lây nhiễm cho người bệnh và nhân viên y tế
Phòng ngừa lây nhiễm cho người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng.
Vệ sinh hô hấp và vệ sinh khi ho áp dụng cho
Tất cả người bệnh trong bệnh viện
Người bệnh nhiễm các bệnh lây truyền qua đường hô hấp
Nhân viên y tế/người bệnh nhiễm các bệnh lây truyền qua đường hô hấp
Bất kỳ người nào có triệu chứng ho/hắt hơi
Nguyên nhân chính làm cho nhân viên y tế có nguy cơ bị nhiễm khuẩn bệnh viện là:
Bị phơi nhiễm nghề nghiệp với các tác nhân gây bệnh qua đường máu , dịch tiết
Mắc các bệnh tật làm suy giảm khả năng phòng vệ của cơ thể
Dùng thuốc kháng sinh kéo dài
Không tuân thủ các quy định
Tổ chức mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện yêu cầu:
Mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ và một điều dưỡng hoặc hộ sinh
Mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ hoặc một điều dưỡng hoặc hộ sinh
Mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ
Mỗi khoa cử ít nhất một người đại diện
Nhiệm vụ của Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn là:
Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế.
Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế và người bệnh
Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế, họ c viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm.
Tổ chức truyền thông về kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế, học viên, người bệnh, người nhà người bệnh
Yêu cầu về xe vận chuyển đồ vải
Mỗi khoa phòng ở bệnh viện lớn cần có tối thiểu 2 xe, 1 xe vận chuyển đồ vải sạch và 1 xe vận chuyển đồ vải bẩn.
Mỗi khoa phòng ở bệnh viện lớn cần có 2 xe để vận chuyển đồ vải sạch và đồ vải bẩn.
Mỗi bệnh viện cần có tối thiểu có 2 xe, 1 xe vận chuyển đồ vải sạch và 1 xe vận chuyển đồ vải bẩn.
Mỗi bệnh viện cần có 2 xe, 1 xe vận chuyển đồ vải sạch và 1 xe vận chuyển đồ vải bẩn.
Tỷ lệ số bồn rửa tay/giường bệnh tại khu cách ly
1/1
1/2
1/3
1/4
Trong các loại dịch tiết dưới đây, loại dịch tiết có nguy cơ lây truyền các tác nhân gây bệnh mạnh nhất là
Sữa mẹ
Nước bọt
Nước tiểu không dây máu
Dịch âm đạo
Vi sinh vật lan truyền theo theo đường không khí có thể:
Phân tán rộng và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian dài
Phân tán rộng và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian ngắn
Phân tán hẹp và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian dài
Phân tán hẹp và lơ lửng trong không khí, lưu chuyển trong một thời gian ngắn
Để thực hiện vệ sinh hô hấp, khi ho hoặc hắt hơi người bệnh cần:
Che mũi, miệng bằng bàn tay và vệ sinh tay ngay sau đó
Che mũi miệng bằng bàn tay hoặc khuỷu tay và vệ sinh tay ngay sau đó
Che mũi miệng bằng khuỷu tay hoặc khăn giấy và vệ sinh tay ngay sau đó
Che mũi miệng bằng bàn tay hoặc khuỷu tay hoặc khăn giấy và vệ sinh tay ngay sau đó
Biện pháp phòng ngừa lây truyền qua đường giọt bắn, NGOẠI TRỪ
Đeo khẩu trang khi chăm sóc người bệnh
Mang găng tay khi chăm sóc người bệnh
Xếp người bệnh nhiễm cùng tác nhân gây bệnh cùng phòng
Khoảng cách giữa các người bệnh tối thiểu trên 1 mét
Trong các loại dịch tiết dư ới đây, loại dịch tiết có tỷ lệ nguy cơ lây truyền các tác nhân gây bệnh thấp nhất là:
Dịch âm đạo, tinh dịch
Dịch màng phổi, dịch màng tim
Nước ối
Sữa mẹ
Các biện pháp phòng ngừa lây truyền qua giọt bắn, NGOẠI TRỪ
Mang khẩu trang khi chăm sóc cho người bệnh
Mang kính/mạng che mặt khi chăm sóc cho người bệnh
Mặc áo choàng khi chăm sóc cho người bệnh
Thực hiện các thủ thuật kích thích người bệnh ho
Các biện pháp phòng ngừa lây truyền qua đường hô hấp, NGOẠI TRỪ
Mang khẩu trang có hiệu lực lọc cao khi tiếp xúc với người bệnh
Cho người bệnh nằm phòng cách ly
Thực hiện phòng ngừa chuẩn
Không vận chuyển người bệnh ra ngoài
Khi chăm sóc người bệnh lao phổi, các biện pháp phòng ngừa được áp dụng là
phòng ngừa chuẩn và
phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc
phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn
phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, không khí
phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn và không khí
Khi chăm sóc người nhiễm HIV, các biện pháp phòng ngừa được áp dụng là
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc.
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn.
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, không khí
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn và không khí
Khi chăm sóc người bệnh mắc cúm A (H5N1), các biện pháp phòng ngừa được áp dụng là
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc.
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn.
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, không khí
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc, giọt bắn và không khí
Khi chăm sóc người bệnh mắc cúm A (H5N1), biện pháp tốt nhất để phòng ngừa lây truyền qua các giọt bắn đường hô hấp là
Luôn đứng cách xa người bệnh tối thiểu là 1 m
Mang 2 lần khẩu trang thông thường
Mang khẩu trang N95
Nhắc nhở người bệnh không được ho.
Khi chăm sóc người bệnh mắc cúm A (H5N1), nhân viên y tế cần phải mang các phương tiện phòng hộ cá nhân là:
Áo choàng, bao giày, găng tay, khẩu trang thông thường
Áo choàng, găng tay, khẩu trang thông thường
Áo choàng, bao giày, găng tay, khẩu trang N95
Áo choàng, bao giày, găng tay, kính/mạng che m
Yếu tố KHÔNG làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện là:
Số lượng người bệnh quá đông
Thời gian chăm sóc
Nhiều người bệnh nhiễm vi khuẩn đa kháng kháng sinh
Người bệnh nằm viện bị suy giảm hệ thống miễn dịch
Nhiệm vụ của mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện là
Hướng dẫn thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa
Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện các quy định về nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa
Vệ sinh tay là thuật ngữ để mô tả các biện pháp
Rửa tay bằng xà phòng
Chà tay bằng dung dịch chứa cồn
Rửa tay bằng xà phòng và chà tay bằng dung dịch chứa cồn
Rửa tay bằng xà phòng hoặc chà tay bằng dung dịch chứa cồn
Vệ sinh tay bằng phương pháp làm sạch tay với nước và xà phòng thường là:
Rửa tay thường quy
Rửa tay khử khuẩn
Chà tay bằng dung dịch chứa cồn
Rửa/sát khuẩn tay phẫu thuật
Xà phòng sử dụng để vệ sinh tay tốt nhất nên sử dụng loại:
Xà phòng bánh
Xà phòng bột
Bình xà phòng dạng dung dịch có vòi.
Xà phòng chín
Yêu cầu nước được sử dụng để rửa tay thường quy là:
Nước máy được khử khuẩn bằng tia cực tím
Nước vô khuẩn
Nước máy được lọc qua màng siêu lọc.
Nước máy
Khăn lau tay để làm khô tay sau khi rửa tay thường quy cần:
Được tiệt khuẩn sau mỗi ca làm việc và đựng trong hộp
Được tiệt khuẩn sau mỗi lần sử dụng và đựng trong hộp
Giặt khử khuẩn sau mỗi lần sử dụng và đựng trong hộp
Giặt khử khuẩn sau mỗi ca làm việc và treo trên giá tại mỗi điểm rửa tay
Bàn chải sử dụng trong đánh tay ngoại khoa là bàn chải có lông mềm:
Được hấp khử khuẩn sau mỗi lần sử dụng.
Được hấp khử khuẩn sau mỗi ca làm việc.
Được hấp tiệt khuẩn sau mỗi lần sử dụng.
Được hấp tiệt khuẩn sau mỗi ca làm việc.
Có bao nhiêu thời điểm vệ sinh tay theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới?
3 thời điểm
5 thời điểm
7 thời điểm
9 thời điểm
Thời gian chà tay với hóa chất vệ sinh tay trong quy trình vệ sinh tay 6 bước phải đạt từ:
15 - 20 giây
25 – 30 giây
30 - 35 giây
35 - 40 giây
Số lần chà tay trong mỗi bước của quy trình vệ sinh tay thường quy tối thiểu là:
3 lần
4 lần
5 lần
6 lần
Trong kỹ thuật vệ sinh tay thường quy lượng dung dịch vệ sinh tay cần dùng cho mỗi lần vệ sinh tay là:
1ml – 3 ml
3ml – 5 ml
2 ml – 4 ml
4 ml – 6 ml
Lượng dung dịch khử khuẩn cần sử dụng để đánh móng tay trong phương pháp rửa tay ngoại khoa là:
1ml – 3 ml
3ml – 5 ml
2 ml – 4 ml
4 ml – 6 ml
Lượng dung dịch khử khuẩn cần sử dụng để chà tay lần thứ nhất trong phương pháp rửa tay ngoại khoa là:
1ml – 3 ml
3ml – 5 ml
2 ml – 4 ml
4 ml – 6 ml
Trong kỹ thuật vệ sinh tay ngoại khoa bằng phương pháp khử khuẩn tay bằng cồn, số lượng cồn sử dụng cho mỗi lần chà tay là:
1 – 3 ml
2 – 3 ml
3 – 4 ml
3 – 5 ml
Trong kỹ thuật vệ sinh tay ngoại khoa bằng [phương pháp chà tay với dung dịch chứa cồn] thì thời gian tối thiểu để rửa tay thường quy là:
30 giây
1 phút
1 phút 30 giây
2 phút
Trong kỹ thuật vệ sinh tay ngoại khoa bằng [phương pháp rửa tay bằng xà phòng khử khuẩn] thì thời gian tối thiểu cho rửa tay lần thứ nhất là:
1 phút
1 phút 30 giây
2 phút
2 phút 30 giây
Thời gian chà tay với dung dịch xà phòng khử khuẩn trong kỹ thuật vệ sinh tay ngoại khoa tối thiểu là.
2 phút
3 phút
4 phút
5 phút
Trong kỹ thuật vệ sinh tay ngoại khoa bằng phương pháp chà tay bằng dung dịch chứa cồn, thời gian chà tay bằng cồn tối thiểu là:
3 phút
4 phút
5 phút
1 phút 30 phút
Loại phương tiên phòng hộ cá nhân được lựa chọn khi tiến hành các thủ thuật có nguy cơ bắn tóe là
Khẩu trang, kính/mạng che mặt
Áo choàng, kính/mạng che mặt
Găng tay, áo choàng, khẩu trang
Găng tay, áo choàng, khẩu trang, kính/mạng che mặt
Khi thu gom đồ vải trong khoa phòng, nhân viên y tế:
Không mang găng
Mang găng sạch
Mang 2 găng tay sạch
Mang găng vệ sinh
Khi thu gom chất thải y tế thì nhân viên y tế
Mang găng vệ sinh
Mang găng sạch
Mang 2 găng tay sạch
Mang găng vô khuẩn
Mang [khẩu trang thông thường] có thể ngăn ngừa tác nhân gây bệnh qua đường
Máu, dịch tiết
Tiếp xúc
Giọt bắn
Không khí
Mang [khẩu trang có hiệu lực lọc cao] có thể ngăn ngừa tác nhân gây bệnh qua đường
Máu, dịch tiết
Tiếp xúc
Giọt bắn
Không khí
Khi tháo khẩu trang y tế, tay người tháo không sờ vào:
Mặt ngoài khẩu trang và bỏ khẩu trang vào thùng chất thải y tế lây nhiễm.
Mặt trong khẩu trang và bỏ khẩu trang vào thùng chất thải y tế lây nhiễm.
Mặt ngoài khẩu trang và bỏ khẩu trang vào thùng chất thải y tế thông thường
Mặt trong khẩu trang và bỏ khẩu trang vào thùng chất thải y tế thông thường
Mang kính/mạng che mặt để phòng nguy cơ bắn tóe máu và dịch vào:
Mắt
Mắt, mũi
Mắt, mũi, miệng
Mắt, mũi, miệng, da tổn thương
Khi cọ rửa dụng cụ y tế nhiễm khuẩn, nhân viên y tế:
Mặc tạp dề nhựa ngoài áo choàng
Mặc tạp dề vải ngoài áo choàng
Mặc tạp dề nhựa bên trong áo choàng
Mặc tạp dề vải bên trong áo choàng
Nhân viên y tế phải đi ủng/bốt vô khuẩn khi làm việc trong:
Phòng phẫu thuật
Phòng thủ thuật
Phòng khám sản
Phòng hành chính của khu cách ly
Vệ sinh hô hấp và khi ho được yêu cầu thực hiện cho
Người bệnh có bệnh đường hô hấp
Nhân viên y tế có bệnh đường hô hấp
Người bệnh, nhân viên y tế có bệnh đường hô hấp
Cho bất kỳ người nào đang có ho, hắt hơi
Kỹ thuật vệ sinh hô hấp khi ho hoặc hắt hơi
Đeo khẩu trang y tế khi ho hoặc hắt hơi
Che mũi, miệng bằng khăn sạch khi ho hoặc hắt hơi
Che mũi bằng lòng bàn tay khi ho hoặc hắt hơi
Che mũi bằng mu bàn tay khi ho hoặc hắt hơi
Người có các triệu chứng về đường hô hấp nên đứng/ngồi cách xa người khác với khoảng cách tối thiểu là
0,5 mét.
1 mét.
1,5 mét.
2 mét.
Tiêm an toàn là mũi tiêm không gây nguy hại cho người được tiêm, không gây phơi nhiễm cho người tiêm và
Không gây tổn thương cho người nhà
Không gây tổn thương cho nhân viên y tế
Không phát sinh chất thải nguy hiểm
Không để lại chất thải nguy hại cho cộng đồng.
Trước khi tiêm thuốc cần sát khuẩn da vùng tiêm theo hình xoáy ốc
Từ trong ra ngoài với đường kính khoảng 5 cm
Từ trong ra ngoài với đường kính khoảng 10 cm
Trước khi tiêm thuốc cần sát khuẩn da vùng tiêm theo hình xoáy ốc
Từ trong ra ngoài với đường kính khoảng 5 cm
Từ trong ra ngoài với đường kính khoảng 10 cm
Từ ngoài vào trong với đường kính khoảng 5 cm
Từ ngoài vào trong với đường kính khoảng 10 cm
Để đảm bảo tiêm an toàn, nên sát khuẩn nơi tiêm:
Trong 30 giây rồi để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm.
Trong 15 giây rồi để da tự khô hoàn toàn rồi mới tiêm.
Trong 30 giây rồi dùng bông lau khô mới tiêm.
Trong 15 giây rồi dùng bông lau khô mới tiêm.
Phòng ngừa nguy cơ phơi nhiễm cho cộng đồng trong tiêm, điều dưỡng phải
Vệ sinh tay
Tiêm thuốc đúng vị trí
Sử dụng bơm kim tiêm thích hợp
Phân loại chất thải đúng ngay sau khi tiêm
Trong khu cách ly nhiễm khuẩn, vùng có [nguy cơ lây nhiễm thấp nhấ] là:
Khu vực hành chính
Khu vực hành lang
Khu vực buồng bệnh
Khu vực buồng đệm
Đối với phòng cách ly áp lực dương yêu cầu lưu lượng trao đổi khí tối thiểu :
12 luồng trao đổi khí /1 giờ
10 luồng trao đổi khí /1 giờ
8 luồng trao đổi khí /1 giờ
6 luồng trao đổi khí /1 giờ
Thông khí tốt nhất cho phòng cách ly [nhiễm khuẩn] là
Thông khí tự nhiên
Thông khí cơ học áp lực âm
Thông khí cơ học áp lực dương
Thông khí hỗn hợp
Thông khí tốt nhất cho phòng cách ly [bảo vệ] là
Thông khí tự nhiên
Thông khí cơ học áp lực âm
Thông khí cơ học áp lực dương
Thông khí hỗn hợp
Trong thực hành cách ly, nhân viên y tế khi chăm sóc người bệnh cần mặc phương tiên phòng hộ cá nhân tại
Buồng hành chính
Ngay cửa vào buồng bệnh
Buồng đệm
khu vực hành lang
Sau khi chăm sóc người bệnh tại buồng cách ly, cần tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân tại
Buồng bệnh
Nhà vệ sinh
buồng đệm
hành lang
Khẩu trang N95 nghĩa là
Có khả năng lọc được 95% hạt bụi
Có khả năng lọc được 95% vi khuẩn
Có khả năng lọc được các hạt có kích thước siêu nhỏ đến 0,3 μ
Có khả năng lọc được các hạt có kích thước siêu nhỏ đến 0,5 μ
Nhân viên y tế chăm sóc và điều trị người bệnh tại khu cách ly nhiễm khuẩn phải mang
Khẩu trang vải
Khẩu trang y tế thông thường
Khẩu trang có hiệu lực lọc cao
Khẩu trang có than hoạt tính
Vệ sinh hô hấp và khi ho được yêu cầu thực hiện
Trong vụ dịch cúm
Chỉ trong các cơ sở có người bệnh lao kháng thuốc
Ở buồng chờ khám bệnh
Ở bất kỳ người nào có triệu chứng ho, hắt hơi
Mục đích mang găng tay trong khi tiêm là
Dự phòng phơi nhiễm với máu và dịch tiết cho nhân viên y tế
Phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện cho người bệnh
Phòng ngừa nhiễm khuẩn cho cộng đồng
Dự phòng phơi nhiễm với máu và dịch tiết cho người bệnh
Thời điểm vệ sinh tay theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới TRỪ
Trước khi tiếp xúc với người bệnh
Sau khi tiếp xúc với người bệnh
Trước khi chạm đồ vật, bề mặt xung quanh người bệnh
Trước khi thực hiện các thủ thuật vô khuẩn
Các vị trí không cần trang bị dung dịch vệ sinh tay chứa cồn
giường người bệnh
trên các xe tiêm ,thay băng
buồng thủ thuật
buồng hành chính
