wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NVNH 1

Total questions: 133

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

[ ĐỀ 1 ] Câu 1: Vốn huy động được dùng trong các hoạt động nào?

a)

Tín dụng, bảo lãnh, đầu tư

b)

Tín dụng

c)

Bảo lãnh

d)

Tín dụng, bảo lãnh

2.

[ ĐỀ 1 ] Câu 2: Để tăng vốn tự có từ nguồn bên ngoài, các NHTM có thể thực hiện biện pháp nào?

a)

Phát hành cổ phiếu các loại và trái phiếu chuyển đổi

b)

Phát hành cổ phiếu ưu đãi

c)

Phát hành trái phiếu chuyển đổi dài hạn và tăng thu nhập

d)

Tất cả các biện pháp trên

3.

[ ĐỀ 1 ] Câu 3: Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào?

a)

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ khấu hao cơ bản

b)

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác

c)

Quỹ dự trữ vốn điều lệ, quỹ khen thưởng

d)

Quỹ dự phòng tài chính, quỹ khấu hao sửa chữa lớn, quỹ khen thưởng

4.

[ ĐỀ 1 ] Câu 4: Phân loại tín dụng ngân hàng theo đối tượng tín dụng bao gồm?

a)

Tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân

b)

Tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định

c)

Tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân, tín dụng hộ sản xuất

d)

Tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn huy động

5.

[ ĐỀ 1 ] Câu 5: Các NHTM phải nghiên cứu đặc điểm của đối tượng vay vốn và mục đích vay vốn của các doanh nghiệp để làm gì?

a)

Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay

b)

Xác định mức lãi suất cho vay hợp lý

c)

Có biện pháp tính toán, xác định thời hạn và mức vay phù hợp, quản lý tiền cho vay đúng mục đích

d)

Tiến hành thu nợ gốc và lãi đúng hạn

6.

[ ĐỀ 1 ] Câu 6: Thế nào là cho vay đảm bảo bằng tài sản?

a)

Là việc cho vay vốn của TCTD mà khách hàng vay phải cam kết đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có uy tín lớn.

b)

A và tài sản hình thành từ vốn vay; tài sản cầm cố

c)

Là việc cho vay vốn của TCTD mà khách hàng vay phải cam kết đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ 3 bằng tài sản.

d)

Là việc cho vay vốn của TCTD mà khách hàng vay phải cam kết đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ 3 bằng tài sản và tài sản hình thành từ vốn vay.

7.

[ ĐỀ 1 ] Câu 7: Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi có mức lãi suất như thế nào?

a)

Thấp hơn tiền gửi tiết kiệm

b)

Cao hơn tiền gửi tiết kiệm

c)

Cao hơn tiền gửi không kỳ hạn

d)

Thấp hơn tiền gửi không kỳ hạn

8.

[ ĐỀ 1 ] Câu 8: Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM là nghiệp vụ nào?

a)

Huy động vốn, tín dụng, hoạt động khác

b)

Huy động vốn, thanh toán, tín dụng

c)

Huy động vốn, tín dụng, thanh toán và ngân quỹ

d)

Huy động vốn, ngân quỹ, tín dụng

9.

[ ĐỀ 1 ] Câu 9: Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?

a)

Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động

b)

Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp

c)

Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM

d)

Là nguồn vốn do nhà nước cấp

10.

[ ĐỀ 1 ] Câu 10: Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản thì dựa vào tiêu chí nào?

a)

Dựa vào năng lực tài chính của khách hàng

b)

Dựa vào uy tín của khách hàng

c)

Khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn

d)

Sử dụng vốn vay có hiệu quả

11.

[ ĐỀ 1 ] Câu 11: Nhận tiền gửi và sử dụng để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán được gọi là hoạt động gì?

a)

Hoạt động tái cấp vốn

b)

Hoạt động ngân hàng

c)

Hoạt động tái chiết khấu

d)

Hoạt động kinh doanh

12.

[ ĐỀ 1 ] Câu 12: Tín dụng ngân hàng có những nguyên tắc nào?

a)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận và có tài sản đảm bảo cho vốn vay.

b)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận, tiền vay hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi

c)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả nợ đúng hạn.

d)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả đúng hạn cả gốc và lãi

13.

[ ĐỀ 1 ] Câu 13: Mô hình tổ chức hoạt động của NHTM phân loại theo tính chất hoạt động bao gồm?

a)

Ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ

b)

Ngân hàng bán buôn, bán lẻ, vừa bán buôn vừa bán lẻ

c)

Ngân hàng đa năng, ngân hàng chuyên doanh

d)

Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ, đa năng, chuyên doanh

14.

[ ĐỀ 1 ] Câu 14: Nợ của các tổ chức tín dụng được phân thành những nhóm nào?

a)

Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ nghi ngờ), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)

b)

Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).

c)

Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)

d)

Nhóm 1 (nợ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ)

15.

[ĐỀ1] Câu 15: Vốn của ngân hàng thương mại bao gồm 2 bộ phận là gì?

a)

Vốn chủ sở hữu, vốn huy động

b)

Vốn chủ sở hữu, vốn tự có

c)

Vốn huy động, vốn điều lệ

d)

Vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ

16.

[ĐỀ1] Câu 16: Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận nào?

a)

Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền đi vay NHTW

b)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay TCTD khác.

c)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.

d)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.

17.

[ĐỀ1] Câu 17: Nghiệp vụ nào sau đây là nghiệp vụ cấp tín dụng?

a)

Cho vay

b)

Phát hành và chiết khấu GTCG

c)

Cho vay và chiết khấu

d)

Thanh toán quốc tế

18.

[ĐỀ1] Câu 18: Doanh nghiệp A muốn thanh toán tiền mua hàng quốc tế, họ sẽ sử dụng chức năng nào của ngân hàng thương mại?

a)

Nhận tiền gửi có kỳ hạn

b)

Cho vay trung và dài hạn

c)

Cung cấp dịch vụ thanh toán

d)

Huy động vốn qua phát hành cổ phiếu

19.

[ĐỀ1] Câu 19: Nội dung của khái niệm tín dụng nào dưới đây là chính xác nhất?

a)

Chuyển nhượng quyền sử dụng vốn, thời hạn chuyển nhượng, quan hệ chuyển nhượng

b)

Chuyển nhượng quyền sử dụng vốn, thời hạn chuyển nhượng, chi phí chuyển nhượng

c)

Chuyển nhượng quyền sử dụng vốn, quan hệ chuyển nhượng, chi phí chuyển nhượng

d)

Không có phương án đúng

20.

[ĐỀ1] Câu 20: Nội dung của khái niệm tín dụng nào dưới đây là chính xác nhất?

a)

Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị

b)

Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng

c)

Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, tính hoàn trả.

d)

Chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng, tính hoàn trả.

21.

[ĐỀ1] Câu 21: Đối tượng chủ yếu của NHTM trong việc huy động vốn tiền gửi có kỳ hạn là ai?

a)

Cá nhân

b)

Tổ chức

c)

Cá nhân và tổ chức

d)

Tất cả đều sai

22.

[ĐỀ1] Câu 22: Căn cứ vào quyền sở hữu, GTCG được phân loại thành loại nào?

a)

GTCG vô danh, GTCG hữu danh

b)

GTCG vô danh, GTCG ghi danh

c)

GTCG vô danh, GTCG đích danh

d)

Không có đáp án đúng

23.

[ĐỀ1] Câu 23: Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng gồm loại nào?

a)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ về đối tượng vay vốn.

b)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ dự án, hồ sơ kỹ thuật.

c)

Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ dự án (đối với cho vay trung và dài hạn).

d)

Hồ sơ kinh tế, hồ sơ pháp lý.

24.

[ĐỀ1] Câu 24: Phát biểu nào dưới đây là chính xác nhất về khách hàng có uy tín?

a)

Hoàn trả nợ đúng hạn, quản trị kinh doanh có hiệu quả.

b)

Quản trị kinh doanh có hiệu quả, có tín nhiệm với TCTD trong sử dụng vốn vay.

c)

Có tín nhiệm với TCTD trong sử dụng vốn vay.

d)

Có năng lực tài chính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh, A và B

25.

[ĐỀ1] Câu 25: Tại một khu vực nông thôn, người dân chủ yếu giữ tiền mặt và ít sử dụng ngân hàng. Giải pháp huy động vốn hiệu quả nhất cho chi nhánh ở đây là gì?

a)

Mở dịch vụ ngân hàng số

b)

Mở nhiều các cây ATM

c)

Triển khai điểm giao dịch lưu động kết hợp tiết kiệm dự thưởng

d)

Giảm lãi suất huy động

26.

[ĐỀ1] Câu 26: Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại là?

a)

Huy động vốn qua TK tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay từ NHTW

b)

Huy động vốn qua TK tiền gửi, vay từ NHTW, vay từ các TCTD khác

c)

Huy động vốn qua TK tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vốn khác

d)

Huy động vốn qua TK tiền gửi, vay từ NHTW, vay từ các TCTD khác, phát hành giấy tờ có giá, vốn khác

27.

[ĐỀ1] Câu 27: Hoạt động tín dụng ngân hàng thực chất là hoạt động

a)

Mua quyền sở hữu vốn để bán lại quyền sử dụng vốn

b)

Mua quyền sử dụng vốn để bán lại quyền sử dụng vốn

c)

Mua quyền sử dụng vốn để bán lại quyền sở hữu vốn

d)

Mua quyền sở hữu vốn để bán lại quyền sở hữu vốn

28.

[ĐỀ1] Câu 29: Nguồn tiền nào mà ngân hàng có thể dùng phần lớn để kinh doanh?

a)

Tiền gửi có kỳ hạn

b)

Tiền gửi không kỳ hạn

c)

Vốn chủ sở hữu

d)

Vốn vay từ NHTW

29.

[ĐỀ1] Câu 30: Cho vay theo hạn mức tín dụng là gì?

a)

Là phương thức mà ngân hàng quy định một hạn mức cho khách hàng vay, không cần có ý kiến của khách hàng

b)

Là phương thức mà người vay yêu cầu ngân hàng cấp cho một hạn mức.

c)

Là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một dư nợ tối đa duy trì trong một thời gian nhất định.

d)

Tất cả đều đúng

30.

[ĐỀ1] Câu 31: Trong bối cảnh lạm phát tăng, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các NHTM kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng. Việc tuân thủ yêu cầu này thể hiện vai trò nào sau đây của NHTM?

a)

NHTM là nơi cung ứng vốn cho nền kinh tế

b)

NHTM tài trợ cho các hoạt động XNK.

c)

NHTM là nơi thực thi chính sách tiền tệ quốc gia

d)

Không có đáp án đúng

31.

[ĐỀ1] Câu 32: Mục đích của tín dụng ngắn hạn là gì?

a)

Cho vay thời vụ

b)

Cho vay đầu tư vào tài sản ngắn hạn và nhu cầu thanh khoản

c)

Cho vay nóng

d)

Cho vay bằng ngoại tệ

32.

[ĐỀ1] Câu 33: Các thuộc tính của giấy tờ có giá bao gồm những gì?

a)

Mệnh giá, thời hạn, lãi suất

b)

Mệnh giá, lãi suất, quyền sở hữu

c)

Mệnh giá, thời hạn, quyền sở hữu

d)

Không có phương án nào đúng

33.

[ĐỀ1] Câu 34: Khoảng thời gian của một kỳ hạn nợ phải được xác định?

a)

Nhỏ hơn thời hạn cho vay

b)

Lớn hơn thời hạn cho vay

c)

Nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn cho vay

d)

Không phụ thuộc vào thời hạn cho vay

34.

[ĐỀ1] Câu 35: Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, đối tượng cho vay của tín dụng ngân hàng là gì?

a)

Là tất cả các nhu cầu vay vốn của nền kinh tế - xã hội

b)

Là nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của nền kinh tế - xã hội

c)

Là những nhu cầu vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật

d)

Là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội

35.

[ĐỀ1] Câu 36: Một khách hàng cá nhân có thu nhập thấp muốn gửi tiền vào ngân hàng để vừa tiết kiệm vừa có lãi. Ngân hàng nên tư vấn sản phẩm nào phù hợp nhất với khách hàng này? Vì sao?

a)

Tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng vì linh hoạt với khách hàng có thu nhập thấp, vừa an toàn vừa có lãi.

b)

Tiền gửi thanh toán vì thuận tiện giao dịch và có lãi.

c)

Tiền gửi tiết kiệm góp định kỳ vì cho phép gửi từng khoản nhỏ định kỳ, vừa tích lũy vừa có lãi.

d)

Tất cả các đáp án đều phù hợp.

36.

[ĐỀ1] Câu 37: So sánh giữa chứng chỉ tiền gửi (CDs) và tiền gửi tiết kiệm có cùng kỳ hạn, hãy cho biết vì sao CDs thường có lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm?

a)

Tăng tính linh hoạt cho người gửi tiền vì có thể rút trước hạn dễ dàng.

b)

Huy động nguồn vốn trung và dài hạn ổn định.

c)

Đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng ngày của khách hàng.

d)

Đảm bảo nguồn vốn chỉ có chi phí thấp.

37.

[ĐỀ1] Câu 38: Ngày 15/1/202x, khách hàng A đến ngân hàng X để gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng với số tiền gửi là 100 triệu đồng, nhận lãi cuối kỳ. Tuy nhiên, ngày 5/3/202x, khách hàng A cần tiền và rút trước hạn, NHTM áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 1%/năm. Số tiền lãi khách hàng nhận được nếu rút trước hạn vào ngày 5/3/202x là bao nhiêu? (Biết tháng 2 có 28 ngày)

a)

135.000 VNĐ

b)

134.330 VNĐ

c)

134.247 VNĐ

d)

134.472 VNĐ

38.

[ĐỀ1] Câu 39: Nếu khách hàng A có khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng VBC và phải rút tiền trước hạn, ngân hàng VBC có thể xử lý như thế nào?

a)

Từ chối không cho khách hàng rút tiền vì chưa đến kỳ hạn

b)

Yêu cầu khách hàng phải báo trước, ít nhất một khoảng thời gian nào đó về ý định rút trước

c)

Trả lãi suất rất thấp cho khách hàng, do khách hàng phải chịu lãi suất phạt vì đã làm ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của NH

d)

Tất cả các cách trên

39.

[ĐỀ1] Câu 40: Ngày 10/8/202x, khách hàng A đến ngân hàng VCB để gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng với số tiền gửi là 300 triệu đồng, lãi suất 6%/năm, nhận lãi cuối kỳ. Số tiền lãi khách hàng A nhận được vào thời điểm đáo hạn là bao nhiêu?

a)

4.536.987 VND

b)

4.536.988 VND

c)

4.438.356 VND

d)

4.500.000 VND

40.

[ĐỀ1] Câu 41: Tính đến tháng 8/2025, số lượng Ngân hàng TMCP của Việt Nam là bao nhiêu?

a)

29

b)

30

c)

31

d)

32

41.

[ĐỀ1]Câu 42: Chức năng của NHTM bao gồm các chức năng nào?

a)

Chức năng thanh toán, trung gian tín dụng

b)

Chức năng thanh toán, tạo tiền

c)

Chức năng tín dụng, tạo tiền, nhận tiền gửi

d)

Chức năng trung gian tín dụng, tạo tiền, thanh toán

42.

[ĐỀ1] Câu 43 : Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ nào?

a)

Nhận tiền gửi, cấp tín dụng

b)

Nhận tiền gửi, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

c)

Nhận tiền gửi, cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

d)

Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

43.

[ĐỀ1] Câu 44: Khách hàng có thể rút tiền mặt, chuyển khoản, phát hành thẻ ngân hàng từ loại tiền gửi nào sau đây?


a)

Tiền gửi không kỳ hạn

b)

Tiền gửi có kỳ hạn

c)

Tiền gửi tiết kiệm

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

44.

[ĐỀ1] Câu 45: Để hạn chế tình trạng nợ xấu, ngân hàng phải làm gì?


a)

Cho vay càng nhiều càng tốt

b)

Cho vay càng ít càng tốt

c)

Tuân thủ nguyên tắc, quy trình và bảo đảm tín dụng

d)

Đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, gắn kết khách hàng

45.

[ĐỀ 1] Câu 46: Quy định pháp lý về nguyên tắc cấp tín dụng của NHTM là?

a)

Cho vay càng nhiều càng tốt

b)

Cho vay lãi suất càng cao càng tốt

c)

Hoàn trả gốc và nợ lãi đúng hạn

d)

Sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả gốc và nợ lãi đúng hạn.

46.

[ĐỀ2] Câu 1: Ngân hàng ABC đang quản lý khách hàng A với mã CIF duy nhất. Khách hàng A hiện có:

- 03 tài khoản thanh toán mở tại các chi nhánh khác nhau,

- 01 khoản vay thế chấp,

- 01 hợp đồng bảo hiểm phân phối qua ngân hàng (bancassurance).

Trong quá trình kiểm toán nội bộ, phát hiện mỗi chi nhánh lại đang quản lý khách hàng A với mã CIF riêng biệt, dẫn đến trùng lặp thông tin và khó kiểm soát rủi ro tín dụng.

Để xử lý đúng theo nguyên tắc quản lý CIF, ngân hàng cần thực hiện giải pháp nào?

a)

Giữ nguyên các mã CIF riêng biệt để tiện theo dõi từng sản phẩm/dịch vụ

b)

Hợp nhất toàn bộ thông tin khách hàng A vào một mã CIF duy nhất, đảm bảo quản lý tập trung

c)

Chỉ hợp nhất các tài khoản thanh toán, còn khoản vay và bảo hiểm giữ mã CIF riêng

d)

Chỉ cần lưu thêm thông tin liên kết các mã CIF khác nhau mà không thay đổi hệ thống hiện tại

47.

[ĐỀ2] Câu 2: Khách hàng A đang sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng X và muốn thay đổi mẫu chữ ký giao dịch. Trong quá trình thực hiện, khách hàng vẫn còn nhiều chứng từ giao dịch chưa hạch toán (ký theo mẫu chữ ký cũ). Hỏi khách hàng A cần phải làm gì để vừa đảm bảo an toàn pháp lý vừa không làm gián đoạn giao dịch?

a)

Lập giấy đề nghị thay đổi chữ ký, xuất trình giấy tờ tùy thân và đăng ký mẫu chữ ký mới; đồng thời cam kết chịu trách nhiệm với toàn bộ chứng từ đã ký theo mẫu cũ

b)

Nộp lại toàn bộ chứng từ đã ký theo mẫu cũ để ngân hàng hủy bỏ, sau đó mới được đổi sang mẫu chữ ký mới

c)

Yêu cầu ngân hàng cho phép sử dụng song song cả chữ ký cũ và mới trong vòng 30 ngày

d)

Chỉ cần thông báo miệng với giao dịch viên, ngân hàng sẽ tự động cập nhật chữ ký mới và không cần thêm thủ tục nào khác

48.

[ĐỀ2] Câu 3: Một ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) thấp, để cải thiện chỉ tiêu này, ngân hàng nên làm gì?

a)

Tăng lãi suất tiền gửi kỳ hạn

b)

Tập trung phát triển dịch vụ thanh toán tiện ích

c)

Tăng cường vay thị trường liên ngân hàng

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

49.

[ĐỀ2] Câu 4: Từ cặp tỷ giá USD/VND = 25,133/25,473 và EUR/USD =1.0371/1.0473 ta tính được tỷ giá chéo EUR/VND là?

a)

26,065/26,678

b)

26,065/26,688

c)

26,056/26,768

d)

26,065/25,678

50.

[ĐỀ2] Câu 5: Theo thông tư 31/2024/TT-NHNN, khoản nợ quá hạn 185 ngày thuộc nhóm nợ nào?

a)

Nhóm 2

b)

Nhóm 3

c)

Nhóm 4

d)

Nhóm 5

51.

[ĐỀ2] Câu 6: Khách hàng A vay vốn và dùng ô tô làm tài sản bảo đảm. Ngân hàng nên áp dụng biện pháp nào để quản lý tài sản bảo đảm này?

a)

Giữ toàn bộ giấy tờ gốc của xe và xe tại ngân hàng

b)

Cho khách hàng sử dụng xe nhưng ngân hàng giữ đăng ký xe bản gốc

c)

Mua bảo hiểm cho xe

d)

Giữ xe tại ngân hàng và mua bảo hiểm cho xe

52.

[ĐỀ2] Câu 7: Nguồn tiền nào mà ngân hàng có thể dùng phần lớn để kinh doanh?

a)

Tiền gửi có kỳ hạn

b)

Tiền gửi không kỳ hạn

c)

Tiền gửi thanh toán

d)

Tiền gửi tiết kiệm

53.

[ĐỀ2] Câu 8: Để thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải lập tối thiểu mấy liên Ủy nhiệm chi?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

54.

[ĐỀ2] Câu 9: Nghiệp vụ huy động vốn nào dưới đây chủ yếu nhằm tới đối tượng khách hàng doanh nghiệp?

a)

Tiền gửi tiết kiệm bậc thang

b)

Tiền gửi không kỳ hạn

c)

Phát hành giấy tờ có giá

d)

Phát hành thẻ tín dụng

55.

[ĐỀ2] Câu 10: Khách hàng A muốn vay ngân hàng 900 triệu đồng để mua nhà ở xã hội. Ngân hàng yêu cầu vốn tự có tối thiểu 20% giá trị nhà. Khách hàng có sẵn 200 triệu đồng, đồng thời khách hàng sử dụng chính ngôi nhà sử dụng vốn vay của ngân hàng để mua làm tài sản bảo đảm. Số tiền vay được duyệt là?

a)

900 triệu đồng

b)

720 triệu đồng

c)

700 triệu đồng

d)

520 triệu đồng

56.

[ĐỀ2] Câu 11: Thẻ thanh toán do các ngân hàng và Công ty Tài chính Việt Nam phát hành gọi tắt là gì?

a)

Thẻ VISA

b)

Thẻ MasterCard

c)

Thẻ NAPAS

d)

Thẻ JCB

57.

[ĐỀ2] Câu 12: Đối tượng chủ yếu của NHTM trong huy động tiền gửi tiết kiệm là ai?

a)

Cá nhân

b)

Tổ chức

c)

Cá nhân và tổ chức

d)

Tất cả đều sai

58.

[ĐỀ2] Câu 13: Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản thì dựa vào tiêu chí nào?

a)

Dựa vào năng lực của khách hàng

b)

Dựa vào uy tín của khách hàng

c)

Khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn

d)

Sử dụng vốn vay có hiệu quả

59.

[ĐỀ2] Câu 14: Ngân hàng A tung ra sản phẩm "Tiết kiệm bậc thang" với cam kết lãi suất hấp dẫn theo số dư tiền gửi. Sau 1 quý, số dư tiền gửi kỳ hạn trên 6 tháng tăng mạnh, nhưng chi phí huy động vốn cũng tăng tương ứng. Điều này phản ánh điều gì?

a)

Sản phẩm đang giúp ngân hàng tăng trưởng vốn rẻ

b)

Sản phẩm hiệu quả về tăng trưởng vốn nhưng cần kiểm soát chi phí

c)

Sản phẩm nên được ngừng triển khai ngay lập tức vì chi phí tăng cao

d)

Ngân hàng nên chuyển sang sản phẩm "Tiền gửi không kỳ hạn" để tiết kiệm chi phí

60.

[ĐỀ2] Câu 15: Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại các NHTM Việt Nam hiện nay?

a)

Quy mô vốn của ngân hàng

b)

Tỷ lệ an toàn vốn

c)

Chính sách lãi suất

d)

Chính sách tài khóa

61.

[ĐỀ2] Câu 16: Khách hàng A gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng, trong trường hợp khách hàng đi công tác thì có thể ủy quyền cho người thân đến Ngân hàng rút tiền được không?

a)

Không, chỉ duy nhất khách hàng được rút tiền

b)

Được, chỉ cần khách hàng gọi báo trước cho Ngân hàng

c)

Được, nếu khách hàng thực hiện các thủ tục ủy quyền cho người thân

d)

B và C

62.

[ĐỀ2] Câu 17: Thông tin về số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng trong tháng 10 năm 202x như sau: (đơn vị: triệu đồng).

Tính lãi tiền gửi thanh toán của khách hàng trong tháng 10/202x. Biết rằng: khách hàng mở tài khoản ngày 1/10/202x và nộp tiền mặt 10 triệu, lãi suất 1%/năm. Ngân hàng trả lãi vào ngày 25 hàng tháng.

a)

23.123 VND

b)

22.192 VND

c)

24.192 VND

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

63.

[ĐỀ2] Câu 18: Ngày 09/11/202x khách hàng B gửi tiết kiệm 300 triệu đồng vào ngân hàng XYZ, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 6%/năm, nhận lãi cuối kỳ. Ngày 02/03/202x+1, khách hàng A tới ngân hàng rút trước hạn. Hãy xác định số tiền gốc và lãi khách hàng B nhận được khi đáo hạn vào ngày 02/03/202x+1? (Biết rằng lãi suất không kỳ hạn là 0,2%/năm, tháng 2 có 28 ngày)

a)

318.000.000 VND

b)

307.000.000 VND

c)

300.185.754 VND

d)

301.185.754 VND

64.

[ĐỀ2] Câu 19: 1 khách du lịch có 2,000 EUR muốn đổi sang VND với ngân hàng, biết tỷ giá EUR/VND = 28,879 - 30,157. Hỏi khách du lịch sẽ nhận được số VND là bao nhiêu?

a)

57,758,000

b)

58,758,000

c)

59,314,000

d)

60,314,000

65.

[ĐỀ2] Câu 20: Ngân hàng A đang muốn mở rộng dịch vụ ngân hàng số nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng. Hoạt động nào dưới đây thể hiện rõ nhất vai trò trung gian thanh toán của ngân hàng A trong xu hướng chuyển đổi số?

a)

Tăng cường hoạt động cho vay cá nhân

b)

Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch

c)

Cung cấp dịch vụ ngân hàng qua Internet Banking và Mobile Banking

d)

Đẩy mạnh hoạt động phát hành thẻ tín dụng

66.

[ĐỀ2] Câu 21: Anh A có khoản tiền nhàn rỗi 200 triệu đồng và quyết định gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng tại một ngân hàng thương mại. Ngân hàng sẽ ghi nhận khoản tiền này thuộc loại vốn nào?

a)

Vốn chủ sở hữu

b)

Vốn huy động

c)

Vốn điều lệ

d)

Vốn pháp định

67.

[ĐỀ2] Câu 22: Thông tin về một khoản vay tiêu dùng của khách hàng tại ngân hàng như sau: - Số tiền vay: 200 triệu đồng - Thời hạn cho vay: 3 tháng - Ngày giải ngân: 18/3/202x - Lãi suất cho vay: 14,4%/năm. - Ngân hàng tính lãi theo ngày, cơ sở tính lãi 365 ngày/năm. Hỏi tổng số tiền phải thu khách hàng vào thời điểm đáo hạn của khoản vay là bao nhiêu?

a)

207.200.000 VND

b)

207.299.170 VND

c)

207.259.178 VND

d)

207.101.370 VND

68.

[ĐỀ2] Câu 23: Khách hàng cá nhân A muốn mua ô tô trả góp trong 5 năm. Khách hàng này có thu nhập ổn định từ lương hàng tháng. Ngân hàng nên áp dụng phương thức cho vay nào?

a)

Cho vay qua thẻ tín dụng

b)

Cho vay hạn mức tín dụng

c)

Cho vay tiêu dùng trả góp

d)

Cho vay tín chấp

69.

[ĐỀ2] Câu 24: Công ty X ký phát một tờ séc trả tiền cho Công ty Y số tiền 200 triệu đồng. Tuy nhiên, tại thời điểm xuất trình séc, tài khoản của X chỉ còn 150 triệu đồng. Ngân hàng sẽ xử lý thế nào?

a)

Thanh toán 150 triệu đồng, phần còn thiếu đề nghị công ty Y tự làm việc với công ty X để đòi

b)

Thanh toán 150 triệu đồng trước, phần còn lại chờ công ty X nộp thêm và trả sau

c)

Thanh toán đủ 200 triệu đồng và ghi nợ cho công ty X

d)

Từ chối thanh toán do tài khoản không đủ số dư

70.

[ĐỀ2] Câu 25: Ngân hàng thương mại là gì?

a)

Một tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

b)

Một doanh nghiệp kinh doanh hướng tới mục tiêu lợi nhuận

c)

Một loại hình doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật doanh nghiệp

d)

Một loại hình doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo Luật doanh nghiệp

71.

[ĐỀ2] Câu 26: Công ty A phải thanh toán tiền mua hàng cho Công ty B số tiền 250 triệu đồng. Hình thức thanh toán là thanh toán bằng Ủy nhiệm chi. Trong trường hợp này, ai là người lập và ký Ủy nhiệm chi?

a)

Công ty A

b)

Công ty B

c)

Ngân hàng phục vụ công ty A

d)

Ngân hàng phục vụ công ty B

72.

[ĐỀ2] Câu 27: 10/8/202X, khách hàng A đến ngân hàng VCB để gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng với số tiền gửi là 300 triệu đồng, lãi suất 6%/năm, nhận lãi cuối kỳ. Số tiền lãi khách hàng A nhận được vào thời điểm đáo hạn là bao nhiêu?

a)

4.536.987 VND

b)

4.436.986 VND

c)

4.438.356 VND

d)

4.500.000 VND

73.

[ĐỀ2] Câu 28: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống? "Công ty Đại Nam ở Việt Nam mua hàng của Công ty Mujino tại Nhật Bản và thống nhất thanh toán bằng phương thức chuyển tiền. Hỏi trong phương thức chuyển tiền, _____ là người yêu cầu thực hiện lệnh chuyển tiền?

a)

Công ty Đại Nam

b)

Công ty Mujino

c)

Ngân hàng phục vụ công ty Đại Nam

d)

Ngân hàng phục vụ công ty Mujino

74.

[ĐỀ2] Câu 29: Ngân hàng A đang xem xét cho vay một doanh nghiệp sản xuất gạch với nhu cầu vốn lưu động. Doanh nghiệp này là khách hàng uy tín, có dòng tiền ổn định, tài sản đảm bảo là bất động sản. Hình thức cấp tín dụng phù hợp nhất là gì?

a)

Cho vay hợp vốn

b)

Cho vay từng lần

c)

Cho vay theo hạn mức tín dụng

d)

Cho thuê tài chính

75.

[ĐỀ2] Câu 30: Khách hàng A muốn thanh toán nợ cho khách hàng B bằng cách ký phát Séc nhưng không muốn người khác có thể nhận tiền ngoài B. A nên sử dụng loại séc nào để đảm bảo an toàn nhất?

a)

Séc vô danh

b)

Séc để trống

c)

Séc ghi danh

d)

Séc theo lệnh

76.

[ĐỀ2] Câu 31: Ngày 10/8/202x, khách hàng A đến ngân hàng VCB để gửi tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng với số tiền gửi là 300 triệu đồng, lãi suất 6%/năm, nhận lãi cuối kỳ. Hãy xác định số ngày gửi thực tế của sổ tiết kiệm? (Biết rằng tháng 2 có 28 ngày).

a)

270

b)

271

c)

273

d)

275

77.

[ĐỀ2] Câu 32:

Ông Hùng ủy quyền cho con gái là bà Ngọc thực hiện các giao dịch trên tài khoản thanh toán của mình tại ngân hàng. Giấy ủy quyền không ghi thời hạn hiệu lực. Trong tình huống nào dưới đây, giấy ủy quyền này sẽ đương nhiên hết hiệu lực?

a)

Khi ông Hùng đi nước ngoài sinh sống và không còn ở Việt Nam

b)

Khi tài khoản của ông Hùng không còn số dư

c)

Khi ông Hùng (người ủy quyền) qua đời

d)

Khi bà Ngọc có ý định sử dụng tiền sai mục đích

78.

[ĐỀ2] Câu 33:

Ngày 18/06/202X, ông A gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng với số tiền 100 triệu đồng tại ngân hàng VCB. Ngân hàng công bố lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng là 9%/năm, trả lãi cuối kỳ. Hãy xác định tiền lãi ông A nhận được khi đáo hạn (biết ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế của kỳ hạn, cơ sở tính lãi suất 1 năm 360 ngày)?

a)

4,255 triệu đồng

b)

4,525 triệu đồng

c)

4,550 triệu đồng

d)

4,575 triệu đồng

79.

[ĐỀ2] Câu 34: Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận nào?

a)

Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền đi vay NHTW

b)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay TCTD khác.

c)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.

d)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.

80.

[ĐỀ2] Câu 35:

Một khách hàng cá nhân mong muốn gửi tiền để tích lũy trong 12 tháng với lãi suất cao và không có nhu cầu rút vốn trước hạn. Sản phẩm huy động vốn nào ngân hàng nên tư vấn?

a)

Tài khoản tiền gửi thanh toán 12 tháng

b)

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng

c)

Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn 12 tháng

d)

Giấy tờ có giá ngắn hạn

81.

1: Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào?

a)

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ khấu hao cơ bản

b)

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác

c)

Quỹ dự trữ vốn điều lệ, quỹ khen thưởng

d)

Quỹ dự phòng tài chính, quỹ khấu hao sửa chữa lớn, quỹ khen thưởng

82.

[ĐỀ3] Câu 2:

Ngày 05/03/202x, khách hàng N đến ngân hàng MSB để gửi tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng với số tiền gửi là 800 triệu đồng, lãi suất 6,9%/năm, nhận lãi cuối kỳ. Ngày 25/6/202x, khách hàng N tới ngân hàng rút trước hạn. Hãy xác định số tiền gốc và lãi khách hàng K nhận được khi đáo hạn vào ngày 25/10/202x? (Biết rằng lãi suất không kỳ hạn là 0,2%/năm)

a)

800.482.192 VND

b)

800.490.959 VND

c)

800.049.959 VND

d)

800.428.159 VND

83.

[ĐỀ3] Câu 3: Khách hàng A vay vốn và dùng ô tô làm tài sản bảo đảm. Ngân hàng nên áp dụng biện pháp nào để quản lý tài sản bảo đảm này?

a)

Giữ toàn bộ giấy tờ gốc của xe và xe tại ngân hàng

b)

Cho khách hàng sử dụng xe nhưng ngân hàng giữ đăng ký xe bản gốc

c)

Mua bảo hiểm cho xe và giữ toàn bộ giấy tờ gốc của xe và xe tại ngân hàng

d)

Giữ xe tại ngân hàng và mua bảo hiểm cho xe

84.

[ĐỀ3] Câu 4:

Khách hàng B muốn dùng sổ tiết kiệm để cầm cố vay vốn tại ngân hàng. Ưu điểm lớn nhất của hình thức bảo đảm này là gì?

a)

Ngân hàng không mất chi phí lưu kho và tài sản giữ nguyên giá trị theo thời gian

b)

Tài sản giữ nguyên giá trị theo thời gian, tính thanh khoản cao

c)

Giá trị tài sản dễ dàng xác định, tính thanh khoản cao

d)

Tất cả các đáp án trên

85.

[ĐỀ3] Câu 5:

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại NHTM được bảo hiểm bởi ai?

a)

Ngân hàng Nhà nước

b)

Quỹ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

c)

Bộ Tài chính

d)

Công ty bảo hiểm nhân thọ

86.

[ĐỀ3] Câu 6:

Theo thông tư 31/2024/TT-NHNN, ngân hàng thương mại thực hiện phân loại nợ theo nhóm 3 bao gồm các khoản nợ như thế nào?

a)

Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày

b)

Khoản nợ từ 91 ngày đến 180 ngày

c)

Khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

d)

Khoản nợ quá hạn từ 180 đến 360 ngày

87.

[ĐỀ3] Câu 7:

Một ngân hàng thương mại đang tìm cách tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn để giảm chi phí hoạt động và tăng lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, ban lãnh đạo ngân hàng cần ưu tiên tập trung phát triển hình thức huy động vốn nào sau đây?

a)

Huy động qua tài khoản tiền gửi thanh toán

b)

Huy động qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm

c)

Huy động qua phát hành giấy tờ có giá

d)

Huy động qua phát hành trái phiếu

88.

[ĐỀ3] Câu 8: Ngày 11/08/20X2, ông A gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng với số tiền 100 triệu đồng tại ngân hàng ABC. Ngân hàng công bố lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng là 4,7%/năm, trả lãi cuối kỳ. Hãy xác định số ngày gửi thực tế của sổ tiết kiệm?

a)

181

b)

182

c)

183

d)

184

89.

[ĐỀ3] Câu 9:

Khi vay vốn, ngân hàng yêu cầu khách hàng doanh nghiệp nộp cho ngân hàng các báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất nhằm mục đích gì?

a)

Nhằm xem khách hàng có nợ thuế đối với nhà nước không

b)

Nhằm xem xét tình hình tài chính của khách hàng tốt hay không

c)

Nhằm xem khách hàng doanh nghiệp này có hoạt động hợp pháp hay không

d)

Nhằm xem khách hàng này có đang nợ ngân hàng hay không

90.

[ĐỀ3] Câu 10: Doanh nghiệp A có dòng tiền nhàn rỗi trong 3 tháng và muốn sinh lời thông qua việc gửi tiền tại NHTM. Loại tiền gửi nào dưới đây phù hợp nhất?

a)

Tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng

b)

Tiền gửi thanh toán 3 tháng

c)

Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng

d)

Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt

91.

[ĐỀ3] Câu 11:

Phát biểu nào dưới đây là phát biểu KHÔNG chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đối với khách hàng?

a)

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi

b)

Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho khách hàng thêm một kênh cung ứng sản phẩm trên thị trường tài chính

c)

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và sinh lời cho tiền của họ

d)

Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn của NHTM

92.

[ĐỀ3] Câu 12:

Ngân hàng A đang cân nhắc giữa việc mở thêm chi nhánh tại khu vực nông thôn hoặc triển khai sản phẩm tiết kiệm vi mô (Mico - savings) để tăng huy động vốn. Biện pháp nào hiệu quả hơn và vì sao?

a)

Mở thêm chi nhánh khu vực nông thôn để tiếp cận được nhiều khách hàng

b)

Mở thêm chi nhánh vì chi phí vận hành thấp

c)

Tiết kiệm vi mô vì tập trung được nhiều khách hàng doanh nghiệp lớn

d)

Triển khai sản phẩm tiết kiệm vi mô (micro-savings) vì phù hợp với thu nhập nhỏ, tiết kiệm thường xuyên của người dân nông thôn.

93.

[ĐỀ3] Câu 13 : Khách hàng A muốn vay ngân hàng 900 triệu đồng để mua nhà ở xã hội. Ngân hàng yêu cầu vốn tự có tối thiểu 20% giá trị nhà. Khách hàng có sẵn 200 triệu đồng, đồng thời khách hàng sử dụng chính ngôi nhà sử dụng vốn vay của ngân hàng để mua làm tài sản bảo đảm. Số tiền vay được duyệt là ?

a)

900 triệu đồng

b)

720 triệu đồng

c)

700 triệu đồng

d)

520 triệu đồng

94.

[ĐỀ3] Câu 14: Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu (UNT) chỉ nên áp dụng khi nào?

a)

Khi giá trị hợp đồng lớn, khách hàng mới và thống nhất thực hiện thanh toán bằng UNT

b)

Khi giá trị hợp đồng nhỏ, khách hàng mới và thống nhất thực hiện thanh toán bằng UNT

c)

Khi đối tác là khách hàng mới và thống nhất thực hiện thanh toán bằng UNT

d)

Khi hai bên có quan hệ tốt, tin tưởng lẫn nhau và thống nhất thực hiện thanh toán bằng UNT

95.

[ĐỀ3] Câu 15 : Một khách hàng cá nhân có thu nhập thấp muốn gửi tiền vào ngân hàng để vừa tiết kiệm vừa có lãi. Ngân hàng nên tư vấn sản phẩm nào phù hợp nhất với khách hàng này? Vì sao?

a)

Tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng vì linh hoạt với khách hàng có thu nhập thấp, vừa an toàn vừa có lãi.

b)

Tiền gửi thanh toán vì thuận tiện giao dịch, có thể tích hợp nhiều dịch vụ của ngân hàng, vừa có lãi

c)

Tiền gửi tiết kiệm gửi góp vì cho phép gửi từng khoản nhỏ định kỳ, vừa tích lũy vừa có lãi

d)

Tất cả các đáp án trên đều phù hợp

96.

[ĐỀ3] Câu 16 : Ở Việt Nam hiện nay, loại rủi ro nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại ?

a)

Rủi ro lãi suất

b)

Rủi ro hối đoái

c)

Rủi ro tín dụng.

d)

Rủi ro thanh khoản

97.

[ĐỀ3] Câu 17 : Ngân hàng thương mại là gì?

a)

Một tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

b)

Một doanh nghiệp kinh doanh hướng tới mục tiêu lợi nhuận

c)

Một loại hình doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật doanh nghiệp

d)

Một loại hình doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo Luật doanh nghiệp

98.

[ĐỀ3] Câu 18 : Khi lãi suất thị trường tăng, ngân hàng cần điều chỉnh gì để giữ chân khách hàng gửi tiền?

a)

Giảm phí dịch vụ tài khoản

b)

Giảm lãi suất cho vay

c)

Tăng lãi suất huy động vốn

d)

Tăng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch

99.

[ĐỀ3] Câu 19 : Ngân hàng TMCP Đông Á chuyển giao bắt buộc cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh và được đối tên thành gì?

 

a)

Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam hiện đại(Modern Bank of Vietnam)

b)

Ngân hàng TNHH MTV Ngoại thương Công nghệ Số (VCBNeo)

c)

Ngân hàng TNHH MTV Số Vikki (Vikki Bank)

d)

Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương (Ocean Bank)

100.

[ĐỀ3] Câu 20 : Ngày 11/08/202X, ông A gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng với số tiền 100 triệu đồng tại ngân hàng ABC. Ngân hàng công bố lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng là 4,7%/năm, trả lãi cuối kỳ. Hãy xác định số tiền lãi khách hàng nhận được vào thời điểm đáo hạn là bao nhiêu?

a)

2.420.000 VND

b)

2.369.316 VND

c)

2.469.316 VND

d)

2.500.210 VND

101.

[ĐỀ3] Câu 21: Thông tin về một khoản vay ngắn hạn của khách hàng tại ngân hàng như sau:

Số tiền vay: 300 triệu đồng

Thời hạn cho vay: 6 tháng

Ngày giải ngân: 18/3/202x

Lãi suất cho vay: 7,2%/năm.

Ngân hàng tính lãi theo ngày, cơ sở tính lãi 365 ngày/năm.

Hỏi số tiền lãi phải thu khách hàng vào thời điểm đáo hạn của khoản vay là bao nhiêu?

a)

10.800.000 VND

b)

10.652.055 VND

c)

10.888.767 VND

d)

10.888.677 VND

102.

[ĐỀ3] Câu 22: Thông tin về số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng trong tháng 10 năm 202x như sau: (đơn vị: triệu đồng). 

Tính lãi tiền gửi thanh toán của khách hàng trong tháng 10/202x. Biết rằng: khách hàng mở tài khoản ngày 1/10/202x và nộp tiền mặt 10 triệu, lãi suất 1%/năm. Ngân hàng trả lãi vào ngày 25 hàng tháng.

a)

23.123 VND

b)

22.192 VND

c)

24.192 VND

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

103.

[ĐỀ3] Câu 23 : Một ngân hàng nhỏ muốn cạnh tranh với các ngân hàng lớn về huy động vốn, biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất trong ngắn hạn?

a)

Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ

b)

Tăng mạnh lãi suất tiền gửi vượt trần

c)

Tập trung vào các sản phẩm gửi tiết kiệm online tiện lợi

d)

Mở rộng chi nhánh tại các khu vực đô thị lớn

104.

 

[ĐỀ3] Câu 24: Nguồn vốn nào của NHTM chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ biển động lãi suất thị trường?

a)

Vốn chủ sở hữu

b)

Vốn vay từ Ngân hàng Trung ương

c)

Vốn huy động từ dân cư

d)

Vốn tự có

105.

[ĐỀ3] Câu 25: Tín dụng ngân hàng có những nguyên tắc nào?

a)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận và có tài sản đảm bảo cho vốn vay.

b)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, tiền vay hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi

c)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả nợ đúng hạn

d)

Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả đúng hạn cả gốc và lãi

106.

[ĐỀ4] Câu 1: Từ cặp tỷ giá EUR/USD = 1.0371/1.0473 và GBP/USD = 1.2615/1.2680 ta tính được tỷ giá chéo GBP/EUR là?

a)

1.2515/1.2615

b)

1.2045/1.2116

c)

1.2045/1.2226

d)

Không có đáp án đúng

107.

[ĐỀ4] Câu 2: Thanh toán qua ngân hàng giúp Nhà nước dễ dàng kiểm soát dòng tiền trong nền kinh tế. Vai trò này góp phần trực tiếp vào mục tiêu nào?

a)

Hạn chế rửa tiền, trốn thuế và tăng cường quản lý vĩ mô

b)

Giảm nhu cầu dùng thẻ ngân hàng

c)

Bảo đảm lợi nhuận của tất cả ngân hàng

d)

Tăng nhu cầu thanh toán tiền mặt trong xã hội

108.

[ĐỀ4] Câu 3: Khách hàng A muốn đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng ABC nhưng tài khoản còn số dư 2 triệu đồng. Để vẫn còn lại số tiền này, A nên làm gì?

a)

Chuyển số dư 2 triệu đồng sang tài khoản khác hoặc rút hết tiền, sau đó làm thủ tục đóng tài khoản

b)

Không cần rút tiền, ngân hàng sẽ trả tiền mặt khi đóng tài khoản.

c)

Ngân hàng sẽ tự động chuyển 2 triệu đồng vào tài khoản ngân hàng khác mà A đang sử dụng.

d)

Thoả thuận với ngân hàng để ngân hàng gửi trả 2 triệu đồng sau khi đóng tài khoản ngay

109.

[ĐỀ4] Câu  4: Ông A qua đời khi hợp đồng thuê két sắt vẫn còn hiệu lực.Con trai ông A đến ngân hàng yêu cầu mở két để lấy tài sản. Ngân hàng nên xử lý thế nào?

a)

Ngay lập tức mở két theo yêu cầu vì người thừa kế là con trai

b)

Yêu cầu cung cấp giấy tờ chứng minh quyền thừa kế hợp pháp trước khi mở két

c)

Từ chối hoàn toàn vì hợp đồng chỉ có hiệu lực với ông A

d)

Bàn giao tài sản cho chính quyền địa phương quản lý

110.

[ĐỀ4] Câu 5: Trong kinh doanh ngoại hối, tỷ giá chéo (Cross rate) được dùng để làm gì?

a)

Xác định tỷ giá giữa hai đồng tiền thông qua một đồng tiền thứ ba

b)

Yết giá trực tiếp giữa mọi đồng tiền.

c)

Quy đổi ngoại tệ sang nội tệ

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

111.

[ĐỀ4] Câu 6: Đặc điểm kỹ thuật của một chiếc thẻ ngân hàng là gì?

a)

Hình chữ nhật, góc vuông, kích thước 85,6mm x 53,98mm x 0,76mm

b)

Hình chữ nhật, góc bo tròn, kích thước 85,6mm x 53,98mm x 0,76mm

c)

Hình chữ nhật, góc bo tròn, kích thước 85,6mm x 53,89mm x 0,76mm

d)

Hình chữ nhật, góc vuông, kích thước 85,6mm x 53,89 mm x 0,76mm

112.

[ĐỀ4] Câu 7: So sánh nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ (Swap) và hợp đồng kỳ hạn (Forward), điểm khác biệt cơ bản là gì?

a)

Swap bao gồm đồng thời giao dịch mua và bán hai chiều, Forward chỉ là một giao dịch một chiều

b)

Swap chỉ áp dụng cho ngoại tệ mạnh, Forward áp dụng cho tất cả loại ngoại tệ, đồng thời cả hai giao dịch cùng thị trường

c)

Swap không có rủi ro, Forward có rủi ro tỷ giá, đồng thời cả hai giao dịch cùng thị trường

d)

Swap và Forward hoàn toàn giống nhau

113.

[ĐỀ4] Câu 8: Sau khi kiểm tra giấy tờ xác minh thông tin của khách hàng, kiểm đếm tiền ghi bảng kê nộp tiền mặt thì giao dịch viên sẽ làm gì tiếp theo?

a)

Chuyển chứng từ cho khách hàng đọc và ký

b)

Điền nội dung nộp tiền mặt vào Giấy nộp tiền

c)

Phê duyệt chứng từ

d)

Hạch toán ghi Có vào tải khoản thanh toán

114.

[ĐỀ4] Câu 9: Từ cặp tỷ giá USD/VND = 25,133/25,473 và USD/CAD =1.4210/1.4298 ta tính được tỷ giá chéo CAD/VND là?

a)

17,854/17,966

b)

17,578/17,926

c)

17,558/17,920

d)

17,577/17,906

115.

[ĐỀ4] Câu 10: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống?

" Trong kinh doanh ngoại hối, tỷ giá mua luôn __ so với tỷ giá bán"

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Không đổi

d)

Không đổi

116.

[ĐỀ4] Câu 11: Ông An muốn thanh toán tiền điện cho công ty điện lực. Ông có tài khoản tại Ngân hàng Vietcombank và muốn ngân hàng tự động trích tiền từ tài khoản của mình hàng tháng để trả tiền điện. Ông An nên làm gì?

a)

Yêu cầu công ty điện lực sử dụng ủy nhiệm thu để thu tiền từ tài khoản của ông hàng tháng

b)

Đăng ký dịch vụ ủy nhiệm chi tự động tại Ngân hàng Vietcombank

c)

Đến ngân hàng Vietcombank để phát hành một séc cho công ty điện lực

d)

Lập lệnh ủy nhiệm chi và gửi cho Ngân hàng Vietcombank mỗi tháng

117.

[ĐỀ4] Câu 12: Sác ra đời từ chức năng nào của tiền tệ?

a)

Phương tiện lưu thông của tiền tệ

b)

Phương tiện thanh toán của tiền tệ

c)

Phương tiện cất trữ của tiền tệ

d)

Cả A, B và C

118.

[ĐỀ4] Câu 13: Ông Hùng ủy quyền cho con gái là bà Ngọc thực hiện các giao dịch trên tài khoản thanh toán của mình tại ngân hàng. Giấy ủy quyền không ghi thời hạn hiệu lực. Trong tình huống nào dưới đây, giấy ủy quyền này sẽ đương nhiên hết hiệu lực? 

a)

Khi ông Hùng đi nước ngoài sinh sống và không còn ở Việt Nam

b)

Khi tài khoản của ông Hùng không còn số dư

c)

Khi ông Hùng (người ủy quyền) qua đời

d)

Khi bà Ngọc có ý định sử dụng tiền sai mục đích

119.

[ĐỀ4] Câu 14: So sánh giữa các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến, phương thức thanh toán nào sẽ an toàn hơn cho cả nhà xuất khẩu và nhập khẩu?

a)

Phương thức thanh toán chuyển tiền

b)

Phương thức thanh toán nhờ thu

c)

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

d)

Phương thức thanh toán giao chứng từ trả tiền

120.

[ĐỀ4] Câu 15: Khách hàng A ký phát séc ghi bằng số là 100.000.000 VND, nhưng bằng chữ lại ghi là "Một trăm mười triệu đồng chẵn". Để để đảm bảo an toàn và tránh rủi ro, Ngân hàng sẽ xử lý thế nào khi Séc được xuất trình?

a)

Thanh toán theo số tiền bằng chữ

b)

Thanh toán theo số tiền bằng số

c)

Từ chối thanh toán séc

d)

Yêu cầu người lập séc xác nhận lại

121.

[ĐỀ4] Câu 16: Khách hàng A muốn thanh toán nợ cho khách hàng B bằng cách ký phát Séc nhưng không muốn người khác có thể nhận tiền ngoài B. A nên sử dụng loại séc nào để đảm bảo an toàn nhất?

a)

Séc vô danh

b)

Séc để trống

c)

Séc đích danh

d)

Tất cả các đáp án trên

122.

[ĐỀ4] Câu 17: Công ty A cần VND để chi tiêu trong 3 tháng, nhưng sẽ có nguồn thu 500,000 USD sau 3 tháng. Công ty muốn thực hiện hai giao dịch cùng lúc: (1) Bán 500.000 USD lấy VND giao ngay và (2) Ký hợp đồng mua lại 500,000 USD bằng VND sau 3 tháng. Nghiệp vụ này được gọi là gì?

a)

Giao dịch giao ngay (Spot)

b)

Giao dịch hoán đổi (FX Swap)

c)

Giao dịch tương lai (Futures)

d)

Giao dịch chênh lệch lãi suất (Arbitrage)

123.

[ĐỀ4] Câu 18: Khách hàng A nộp 500 triệu đồng tiền mặt vào tài khoản tiết kiệm. Theo quy định về phòng, chống rửa tiền, ngân hàng phải làm gì?

a)

Thực hiện giao dịch ngay, không cần báo cáo.

b)

Báo cáo giao dịch tiền mặt có giá trị lớn cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo ngưỡng quy định

c)

Từ chối giao dịch vì vượt hạn mức.

d)

Chia nhỏ số tiền ra nhiều lần để không phải báo cáo.

124.

[ĐỀ4] Câu 19: Một khách hàng cá nhân đến ngân hàng A muốn mua 3,000,000 JPY để đi công tác. Bảng niêm yết hôm nay của ngân hàng A:

Tỷ giá mua tiền mặt JPY/VND: 171.59

Tỷ giá mua JPY/VND:173.33

Tỷ giá bán JPY/VND: 182.49

Số tiền VND mà khách hàng phải nộp để mua đủ số ngoại tệ trên là bao nhiêu?

a)

547,470,000 VND

b)

519,990,000 VND

c)

514,770,000 VND

d)

.517,470,000 VND

125.

[ĐỀ4] Câu 20: Công ty D là nhà xuất khẩu có nguồn thu USD không thường xuyên. Công ty lo ngại USD sẽ giảm giá mạnh trong 6 tháng tới, nhưng vẫn muốn giữ cơ hội nếu USD tăng giá. Nghiệp vụ nào giúp Công ty D bảo hiểm rủi ro mà vẫn giữ được tính linh hoạt?

a)

Giao dịch hoán đổi (Swap)

b)

Mua quyền chọn bán USD (Put Option)

c)

Giao dịch giao ngay (Spot) vào thời điểm 6 tháng sau

d)

Giao dịch kỳ hạn bán USD

126.

[ĐỀ4] Câu 21: Một khách hàng mang 10,000 JPY đến đổi sang VND. Ngân hàng không niêm yết trực tiếp JPY/VND, mà chỉ có JPY/USD và USD/VND. Giao dịch viên phải áp dụng cách nào?

a)

Từ chối vì không có tỷ giá trực tiếp

b)

Sử dụng tỷ giá chéo để quy đổi

c)

Quy đổi theo tỷ giá khách tự tìm trên mạng

d)

Nhờ NHNN xác định tỷ giá

127.

[ĐỀ4] Câu 24: Giả sử một Ngân hàng thương mại quyết định đầu tư mở rộng dịch vụ két sắt an toàn. Dịch vụ này mang lại lợi ích gián tiếp quan trọng nào cho hoạt động kinh doanh tổng thể của ngân hàng?

a)

Thu hút và giữ chân nhóm khách hàng giàu có (High Net Worth Individuals - HNWls), tạo cơ hội bán chéo các sản phẩm tài chính khác

b)

Giảm thiểu nhu cầu bảo mật cho các phòng giao dịch vì tài sản của khách hàng đã tập trung tại kho két

c)

Giúp ngân hàng tăng nhanh nguồn vốn huy động tiền gửi không kỳ hạn (CASA) từ khách hàng

d)

Trở thành nguồn thu phí lớn nhất, vượt qua thu nhập từ tín dụng và dịch vụ thanh toán

128.

[ĐỀ 1] Câu 42: Chức năng của NHTM bao gồm các chức năng nào?


a)

 Chức năng thanh toán, trung gian tín dụng

b)

Chức năng thanh toán, tạo tiền

c)

Chức năng tín dụng, tạo tiền, nhận tiền gửi

d)

Chức năng trung gian tín dụng, tạo tiền, thanh toán

129.

[ĐỀ4] Câu 25: Một khách du lịch A (Cá nhân không cư trú) mang 10,000 USD tiền mặt hợp pháp vào Việt Nam và đã khai báo hải quan. Cá nhân này muốn gửi toàn bộ số tiền này vào tài khoản ngoại tệ cá nhân của mình tại Ngân hàng Z ở Việt Nam. Ngân hàng Z có được phép chấp nhận khoản tiền gửi ngoại tệ tiền mặt này không?

a)

Có, nếu cá nhân A xuất trình được Giấy khai báo hải quan chứng minh đã mang số tiền này vào Việt Nam hợp pháp

b)

Không, vì tài khoản ngoại tệ của người không cư trú chỉ được nhận tiền chuyển khoản từ nước ngoài, không nhận tiền mặt

c)

Không, cá nhân A phải bán số ngoại tệ tiền mặt này cho ngân hàng để lấy VND rồi mới được phép gửi VND vào tài khoản

d)

Có, nhưng chỉ được nhận tối đa 5,000 USD tiền mặt, phần còn lại phải được chuyển khoản

130.

[ĐỀ4] Câu 26: Công ty TNHH Đại Nam muốn thực hiện các khoản thanh toán định kỳ cho nhiều nhà cung cấp trong cùng một ngày. Công ty đang phân vân giữa việc sử dụng Ủy nhiệm chi điện tử và phát hành Séc để xem phương án nào tối ưu hơn. Là giao dịch viên, bạn sẽ tư vấn cho khách hàng sản phẩm nào? Vì sao?

a)

Séc, vì cho phép doanh nghiệp chủ động hơn trong việc hủy giao dịch sau khi đã phát hành.

b)

Sử dụng Séc giúp người thụ hưởng nhận được tiên ngay lập tức, trong khi Ủy nhiệm chi cần thời gian xử lý lâu hơn.

c)

Séc có tính bảo mật cao hơn vì có chữ ký gốc của người phát hành.

d)

Ủy nhiệm chi điện tử có thể được thực hiện hàng loạt, tiết kiệm thời gian và giảm thiều rủi ro sai sót chứng từ giấy tờ.

131.

[ĐỀ4] Câu 27: Ngân hàng ABC đang quản lý khách hàng A với mã CIF duy nhất. Khách hàng A hiện có:

- 03 tài khoản thanh toán mở tại các chi nhánh khác nhau,

- 01 khoản vay thế chấp,

- 01 hợp đồng bảo hiểm phân phối qua ngân hàng (bancassurance).

Trong quá trình kiểm toán nội bộ, phát hiện mỗi chi nhánh lại đang quản lý khách hàng A với mã CIF riêng biệt, dẫn đến trùng lặp thông tin và khó kiểm soát rủi ro tín dụng.

Để xử lý đúng theo nguyên tắc quản lý CIF, ngân hàng cần thực hiện giải pháp nào?

a)

Giữ nguyên các mã CIF riêng biệt để tiện theo dõi từng sản phẩm/dịch vụ

b)

Hợp nhất toàn bộ thông tin khách hàng A vào một mã CIF duy nhất, đảm bảo quản lý tập trung

c)

Chỉ hợp nhất các tài khoản thanh toán, còn khoản vay và bảo hiểm giữ mã CIF riêng

d)

Chỉ cần lưu thêm thông tin liên kết các mã CIF khác nhau mà không thay đổi hệ thống hiện tại

132.

[ĐỀ4] Câu 28: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống?

"Công ty Đại Nam ở Việt Nam mua hàng của Công ty Mujino tại Nhật Bản và thống nhất thanh toán bằng phương thức chuyển tiền. Như vậy, trong phương thức chuyền tiền, người yêu cầu thực hiện lệnh chuyển tiền là_"

a)

Công ty Đại Nam

b)

Công ty Mujino

c)

Ngân hàng phục vụ công ty Đại Nam

d)

Ngân hàng phục vụ công ty Mujino

133.

[ĐỀ4] Câu 29: Anh Nam đến ngân hàng ABC để mở tài khoản thanh toán lần đầu tiên. Khi nhập thông tin, giao dịch viên phát hiện hệ thống chưa có hồ sơ CIF của anh Nam. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy trình quản lý khách hàng, giao dịch viên cần làm gì trước?

a)

Mở ngay tài khoản thanh toán và bổ sung CIF

sau

b)

Tạo mã CIF cho khách hàng trước, sau đó mở tài khoản thanh toán gắn với mã CIF này

c)

Cho phép khách hàng sử dụng tạm thời tài khoản thanh toán mà không cần CIF

d)

Đề nghị khách hàng mở CIF tại Hội sở chính, sau đó mới mở tài khoản tại chi nhánh