Font size
WorksheetsÔn Tập Nguyên Lý Quan Hệ Lao Động
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Chủ thể quan hệ lao động là nhóm lợi ích trong ...
Quá trình mua bán sức lao động
Thị trường lao động
Quan hệ cung cầu lao động
Sử dụng lao động
Theo Bộ LLĐ 2019, người lao động là người từ .........., có khả năng lao động, làm việc theo HĐLĐ, .......... và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.
Đủ 15 tuổi trở lên ...... được trả lương
Đủ 15 tuổi trở lên ...... được trả công
Đủ 18 tuổi trở lên ...... được trả công
Cả A, B, C đều sai
Tham gia với các bên tỏng quan hệ lao động, xây dựng pháp luật, chính sách, chế độ về lao động và các chính sách khác liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong quan hệ lao động là hoạt động của:
Tổ chức công đoàn
Tổ chức đại diện người sử dụng lao động
Nhà nước
Cả 3 đáp án trên
Doanh nghiệp đã ký TƯLĐ TT ngày 1/1/2015, sau đó ngày 5/7/2016 TƯLĐ TT ngành được ký kết. Có một số điều khoản của doanh nghiệp quy định thấp hơn ngành. Khi đó doanh nghiệp cần phải :
Điều chỉnh TULĐ TT doanh nghiệp cho phù hợp với TƯLĐTT ngành
Đề nghị điều chỉnh TƯLĐTT ngành cho phù hợp với TƯLĐTT doanh nghiệp
Giữ nguyên không phải thay đổi
Cȧ A, B, C sai
Tiêu chuẩn lao động là những .......... chính thức về các nguyên tắc và quyền tại nơi làm việc không bị phụ thuộc vào các yếu tố mang tính thị trường (như tiền lương...)
Thỏa thuận
Thỏa ước
Tiêu chuẩn
Quy định
Nhà nước có vai trò:
Đại diện lợi ích của người lao động
Đại diện lợi ích chung của xã hội
Đại diện lợi ích của người sử dụng lao động
Đại diện lợi ích của đối tác đầu tư nước ngoài
Theo quy định LLĐ 2019 thì Thỏa ước lao động tập thể được giao kết chính thức bằng:
Bằng miệng
Bằng văn bản
Bằng miệng hoặc văn bản
Tất cả các hình thức thỏa mãn được các bên
Chỉ ra hai thành phần dưới đây không phải là chủ thể trong quan hệ lao động?
Người sử dụng lao động và người lao động
Nhà nước và công đoàn
Trọng tài và hòa giải viên
Người lao động và nhà nước
Thời điểm nào xác lập QHLĐ vận hành trong các trường hợp dưới đây?
Khi hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động với người lao động có hiệu lực
Khi ký kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động
Khi có sự thuê mướn và trả lương giữa người sử dụng lao động
Cả A, B, C đều đúng
Theo LLĐ 2012, quyền tuyên bố TƯLĐTT vô hiệu thuộc về:
Thanh tra lao động
Hòa giải viên lao động
Hội đồng trọng tài lao động
Tòa án nhân dân
Cơ chế hai bên vận hành ở cấp:
Ngành và doanh nghiệp
Ngành và Quốc gia
Quốc gia và Quốc tế
Doanh nghiệp và Quốc gia
Nội dung nào dưới đây không phải là phân loại Tiêu chuẩn lao động theo mức độ tham gia?
Tiêu chuẩn bắt buộc
Tiêu chuẩn tự nguyện
Tiêu chuẩn thỏa thuận
Nhân tố dưới đây ảnh hưởng đến việc thực hiện Tiêu chuẩn lao động tại doanh nghiệp là :
Chiến lược kinh doanh, hệ thống quản lý
Văn hóa tổ chức
Năng lực người lao động
Cả A, B, C đúng
TCLĐ là khái niệm có nội hàm ......... do đó hầu hết các cơ quan, chức có sử dụng LĐ đều phải áp dụng hoặc có thể áp dụng.
hẹp
riêng
rất rộng
Cả A, B, C đều sai
Liên đoàn lao động thế giới có tên viết tắt là:
WFTU
WCL
ICFTU
ATUC
Tại doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở, theo LLĐ 2012, người được đại diện cho NLĐ ký TƯLĐ TT là:
Chủ tịch công đoàn cơ sở
Chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở
Người đại diện cho tập thể lao động của doanh nghiệp
Không có ai.
Người nào dưới đây có quyền đại diện cho người SDLĐ kí kết TƯLĐTT doanh nghiệp ?
Người quản lý
Người được chủ SDLĐ ủy quyền
Chủ sử dụng lao động
Tất cả đáp án trên
Căn cứ vào thời hạn, HĐLĐ gồm :
HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo 1 công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên,HĐLĐ theo mùa vụ và theo 1 công việc nhất định
HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xá
Nhóm người lao động được ủy quyền cho 1 người lao động trong nhóm kí kết HĐLĐ bằng văn bản đối với công việc :
Thời hạn dưới 3 tháng
Thời hạn dưới 6 tháng
Thời hạn dưới 12 tháng
Không được ủy quyền
Tổ chức thế giới chủ thế giới có tên viết tắt là:
IOE
VCA
CAPE
WCL
HĐLĐ và TƯLĐTT có điểm chung là:
Sự thỏa thuận
Tự nguyện
Bình đẳng
Cả A, B, C đúng
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ phân loại Tiêu chuẩn lao động
Theo mức độ tham gia
Theo nội dung công việc
Theo tính chất áp dụng và theo phạm vi
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ lao động?
Mang tiếng nói nhu cầu của người lao động đến người sử dụng lao động
Giám sát việc thực thi pháp luật của các bên trong quan hệ lao động
Giúp xây dựng các thỏa thuận chi tiết giữa người sử dụng lao động và người lao động
Cả 3 đáp án trên
Các Tiêu chuẩn LĐ quốc tế là những tiêu chuẩn........... được xác lập ở cấp quốc tế .
tối đa
tối thiểu
cơ bản
Cȧ A, B, C sai
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là nguyên tắc khi tham gia ký kết HĐLĐ :
Thỏa thuận
Hợp tác
Không thể thay đổi
Có thể thay đổi
Cá nhân hay tổ chức nào dưới đây không có quyền tuyên bố HĐLĐ vô hiệu ?
Tòa án nhân dân
Thanh tra lao động
Trọng tài lao động
Tiền lương là:
Số tiền trợ cấp hàng tháng
Số tiền nhận được do phần thưởng
Giá cả sức lao động
Hoa hồng nhận được sau bán hàng
Theo LLĐ 2019: “ nội dung TƯLĐTT không được trái với pháp luật và ... cho người LĐ so với quy định của pháp luật ”.
phải có lợi
phải có lợi hơn
không được gây thiệt hại
Không có đáp án đúng
Tiêu chuẩn LĐ ngành có căn cứ phân loại nào dưới đây :!
Theo mức độ tham gia
Theo phạm vi
Theo tính chất áp dụng
Cả A, B, C đúng
NLĐ đã ký HĐLĐ có những điều khoản thấp hơn so với TƯLĐ tập thể của doanh nghiệp (ký sau) thì khi đó NSDLĐ phải :
Điều chỉnh TỰLĐ TT cho phù hợp với HĐLĐ
Điều chỉnh HĐLĐ cho phù hợp với TƯLĐ TT
Giữ nguyên không phải thay đổi gì
Cȧ A, B, C sai
Tiêu chuẩn LĐ trong QHLĐ là yêu cầu mang tính :
Không bắt buộc
Pháp lý
Bắt buộc
Tham khảo
Tiêu chuẩn lao động của doanh nghiệp được hình thành từ :
Áp dụng tiêu chuẩn có sẵn
Áp dụng tiêu chuẩn có sẵn và sửa đổi bổ sung
Do NLĐ và chủ SDLĐ thỏa thuận
Cả A, B, C đúng
Tiêu chuẩn lao động được điều chỉnh bởi quy luật nào dưới đây :
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung - cầu
Quy luật sở hữu tư liệu sản xuất
Cå A, B, C sai
ATUC là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây?
Tổ chức giới chủ thế giới
Tổ chức quốc tế của những người sử dụng lao động công nghệ công nghiệp
Liên đoàn giới chủ Châu Á - Thái Bình Dương
Hội đồng công đoàn ASEAN
Chủ thể của Thỏa ước lao động tập thể là ?
Người lao động và Người sử dụng lao động
Công nhân và Nhà nước
Công đoàn và Người lao động
Người sử dụng lao động và Tập thể người lao động
Tiêu chuẩn LĐ có phạm vi áp dụng ở :
Doanh nghiệp
Ngành
Địa phương, quốc gia
Cả A, B, C đúng
Công đoàn và các tổ chức đại diện Người lao động trong Doanh nghiệp nên:
Có sự liên kết với nhau
Tranh giành nhân sự
Liên kết với Người sử dụng lao động
Không có sự liên kết với nhau
Loại văn bản nào dưới đây là cơ sở để giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại doanh nghiệp ?
Thỏa ước lao động tập thể ngành
Luật lao động
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
Cå A, B, C
Tiêu chuẩn LĐ là những chuẩn mực về :
Khả năng và trình độ của người lao động
Điều kiện làm việc và thù lao lao động
Các quy trình và hình thức giao kết giữa NSDLĐ và NLĐ
Quan hệ lao động ở doanh nghiệp
Theo ILO, Đối thoại xã hội bao gồm tất cả các hình thức thương lượng, tham khảo ý kiến hay đơn giản chỉ là sự ........... giữa đại diện chính phủ, đại diện người sử dụng lao động và đại diện người lao động về những cấn đề cần quan tâm liên quan đến chính sách kinh tế- xã hội .
Tiếp xúc
Trao đổi thông tin
Chia sẻ
Tư vấn
Theo tài liệu “Các nguyên lý QHLĐ”, quy trình thương lượng tập thể gồm mấy giai đoạn:
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
Đối thoại định kì tại nơi làm việc do ai chủ trì :
Chính phủ
Đại diện người lao động
Người sử dụng lao động
Cả 3 đáp án trên
Theo “ Các nguyên lý QHLĐ ”, nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc trong ĐTXH ?
Ưu tiên giải quyết vấn đề từ dễ đến khó
Tập trung vào lợi ích thực sự
Mọi người cùng tham gia
Không có đáp án đúng
Điều hòa quan hệ lao động tại nơi làm việc thông qua việc thiết lập cơ chế trung gian, hòa giải là vai trò của:
Đại diện người sử dụng lao động
Chính phủ
Người lao động
Công đoàn
Góp phần ổn định kinh tế - xã hội, giảm thiểu xung đột giữa các bên trong quan hệ lao động là ý nghĩa của tổ chức đại diện cho:
Nhà nước
Người lao động
Người sử dụng lao động
Cả 3 đáp án trên
Theo luật lao động 2019, Trong trường hợp một bên có yêu cầu tổ chức đối thoại thì trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được nội dung yêu cầu đối thoại, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chủ trì phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở tổ chức đối thoại ?
10 ngày làm việc
15 ngày làm việc
20 ngày làm việc
Không có quy định
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc của thương lượng lao động tập thể?
Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc thiện chí, bình đẳng, hợp tác, công khai và minh bạch.
Thương lượng tập thể được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất.
Thương lượng tập thể được thực hiện tại địa điểm do hai bên thỏa thuận.
Thương lượng tập thể chỉ được thực hiện khi cả hai bên yêu cầu thương lượng
Nào dưới đây không được nhắc đến trong vai trò của đối thoại xã hội trong QHLD ?
Góp phần quan trọng hoàn thiện nội quy, quy định tại nơi làm việc
Phát triển được các khả năng cá nhân
Đảm bảo ổn định chính trị
Có tác động ngăn ngừa tranh chấp lao động, thúc đẩy sự ổn định QHLĐ
Tùy theo vị thế, quyền lực các bên mà mỗi bên có lợi thế hơn trong đàm phán, điều này thể hiện :
Quan hệ lao động bình đẳng
Quan hệ lao động không bình đẳng
Quan hệ lao động thống nhất
Quan hệ lao động mâu thuẫn
Trong quan hệ lao động, các hiệp hội doanh nghiệp được thành lập với mục đích :
Bảo vệ lợi ích người sử dụng lao động
Bảo vệ lợi ích người lao động
Bảo vệ lợi ích của đối tác
Bảo vệ lợi ích nhà nước
Công đoàn dệt may Việt Nam là:
Công đoàn doanh nghiệp
Công đoàn ngành
Công đoàn đa doanh nghiệp
Công đoàn cấp quốc gia?
Người lao động trong một khu công nghiệp liên kết lại với nhau là thực hiện:
Liên kết theo ngành
Liên kết theo địa lý
Liên kết theo đặc điểm doanh nghiệp
Liên kết theo nguồn gốc vốn đầu tư
Thỏa ước lao động tập thể KHÔNG được ký kết ở :
Cấp doanh nghiệp
Cấp ngành
Cấp đa doanh nghiệp
Cấp địa phương
Trong quan hệ lao động, thương lượng tập thể diễn ra ở :
Cấp doanh nghiệp
Cấp ngành
Cấp đa doanh nghiệp
Tất cả đáp án đều đúng
Hoạt động chia sẻ thông tin trong quan hệ lao động thường là :
Thông báo bằng văn bản
Thương lượng tập thể
Giải quyết khiếu nại nội bộ
Giải quyết tranh chấp lao động
Khi đình công xảy ra trong một doanh nghiệp, cơ quan có trách nhiệm đứng ra giải quyết đình công phải :
Xúc tiến một cuộc thương lượng giữa hai bên
Kỷ luật người lao động
Kỷ luật người sử dụng lao động
Yêu cầu cơ quan an ninh can thi
Bất kỳ quyết định hành chính nào của tổ công tác liên ngành về quyết đình công có thể trở thành :
Không quan trọng đối với người lao động
Tiền lệ cho những cuộc đình công khác
Không quan trọng đối với người sử dụng lao động
Chỉ mang tính chất minh họa, không có thật
Trong doanh nghiệp quyền lãnh đạo đình công thuộc về :
Tổ chức đại diện cấp trên của người lao động
Hiệp hội doanh nghiệp
Tổ chức đại diện người lao động ở cơ sở
Tổ chức đại diện của người sử dụng lao động
Đáp ứng những biến đổi về kinh tế, chính trị của đất nước là một trong các yêu cầu của :
Tiền lương thực tế
Tiền lương danh nghĩa
Tiền lương tối thiểu
Tiền thưởng
Nguyên nhân dẫn đến việc vi phạm kỷ luật lao động KHÔNG do yếu tố :
Ý thức người lao động
Văn bản quy định pháp luật
Cách thức quản lý của người sử dụng lao động
Truyền tải thông tin không kịp thời
Để công đoàn cơ sở được độc lập với chủ sử dụng lao động cần phải có các yếu tố, KHÔNG bao gồm :
Được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước về lao động
Độc lập về nhân sự
Độc lập về tài chính
Được pháp luật bảo vệ đầy đủ
Trong các hình thức sau, hình thức đối thoại xã hội nào mang lại sự thỏa mãn cao nhất cho các bên tham gia đối thoại ?
Tiếp xúc
Chia sẻ thông tin lẫn nhau
Thương lượng
Tham khảo
Thương lượng tập thể được tiến hành theo nguyên tắc nào ?
Tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch
Tự nguyện, hợp tác, bình đẳng, công khai và minh bạch
Tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch
Tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, minh bạch
Câu 69: “ Là việc các bên trong quan hệ lao động (nhất là các tổ chức đại diện của các bên) liên hệ với nhau, trao đổi với những những vấn đề cơ bản nhất mà mình quan tâm ” đây là đặc trưng của hình thức đối thoại xã hội nào ?
Chia sẻ thông tin lẫn nhau
Tham khảo
Tiếp xúc
Thương lượng
Câu 70: “ Là một bên đối tác cung cấp, công bố hay thông báo những thông tin mới có liên quan hay có thể tác động đến đối tác khác “
Chia sẻ thông tin lẫn nhau
Tham khảo
Tiếp xúc
Thương lượng
Câu 71. Đối thoại lao động mang lại lợi ích lớn cho :
người lao động
người sử dụng lao động
quốc gia và cả cộng đồng xã hội
cả 3 đáp án trên
Câu 72 : Hoạt động thương lượng trong đối thoại xã hội tại doanh nghiệp có tối đa bao nhiêu chủ thể tham gia ?
2
3
4
A và B đúng
Câu 73 : Hoạt động tư vấn tham khảo trong đối thoại xã hội nhằm mục đích :
Để các bên đối tác biết được chủ trương, chính sách của người đưa ra thông tin và phối hợp thực hiện thông tin được tốt hơn
Nâng cao chất lượng và hiệu quả thực thi quyết định
Tạo ra sự đồng thuận
Cả A, B và C
Câu 74 : Theo “Giáo trình QHLĐ”(PGS.TS Nguyễn Tiệp), hoạt động trao đổi thông tin được diễn ra dưới hình thức:
1 chiều ; trực tiếp hoặc gián tiếp
2 chiều ; trực tiếp hoặc gián tiếp
1 chiều hoặc 2 chiều ; trực tiếp hoặc gián tiếp
Cȧ A, B, C sai
Theo “Giáo trình QHLĐ” (PGS.TS Nguyễn Tiệp), trao đổi thông tin diễn ra khi 1 bên đối tác công bố, thông báo, đưa ra những thông tin mới có liên quan, tác động đến.....
Chính bản thân đối tác
Các bên đối tác khác
Tác động đến cả 2
Không đáp án nào đúng
Nội dung nào dưới đây không phải là lợi ích của NLĐ trong ĐTXH?
Phát triển được các khả năng cá nhân một cách tốt nhất
Đảm bảo được các quyền lợi của mình trong doanh nghiệp
Tăng sức hấp dẫn và thu hút đầu tư nước ngoài
Đảm bảo công việc ổn định, đàng hoàng, đảm bảo ổn định cuộc sống gia đình
Đại diện thực sự của người lao động được thành lập thông qua các hoạt động nào dưới đây:
Bầu cử định kì trong đó bao gồm người lao động và người sử dụng lao động
Bầu cử định kì trong đó chỉ bao gồm người lao động
Bầu cử định kì trong đó chỉ bao gồm người sử dụng lao động
Không có đáp án đúng
Theo “ Giáo trình QHLĐ ”(PGS.TS Nguyễn Tiệp), nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động cơ bản trong ĐTXH?
Tiếp xúc
Tư vấn/tham khảo
Trao đổi thông tin
Thương lượng
Quan hệ lao động cá nhân được ghi nhận bởi :
Hợp đồng lao động
Nội quy lao động
Thỏa ước lao động tập thể
Chứng nhận kinh doanh
Tôn trọng trong quan hệ lao động là :
Tôn trọng lợi ích kinh tế
Tôn trọng bản sắc văn hóa
Tôn trọng pháp luật và tôn trọng lẫn nhau
Tất cả các đáp án đều đúng
Người tham gia vào một ...mà theo đó họ phải thực hiện một số công việc nhất định trong một điều kiện nhất định, được cung cấp các công cụ lao động cần thiết và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuận từ phía người thuê lao động .
Nội quy lao động
Thỏa ước lao động
Hợp đồng lao động
Biên bản ghi nhớ
Ở Việt Nam, tổ chức đại diện của người lao động là:
Tổ chức lao động quốc tế
Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam
Ủy ban quan hệ lao động
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
Bộ Luật Lao động hiện nay của Việt Nam định nghĩa tranh chấp lao động là tranh chấp về :
Quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Quyền và phạm vi tranh chấp phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Quyền khởi kiện và hòa giải phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động
Tranh chấp lao động về quyền là :
Tranh chấp về những nguyện vọng của người lao động
Tranh chấp về những điều khoản đã được thiết lập thành văn bản
Tranh chấp về những điều chỉnh của người sử dụng lao động
Tranh chấp về những điều khoản đang được thiết lập
Tranh chấp lao động về lợi ích là :
Tranh chấp về thực hiện Thỏa ước lao động tập thể
Tranh chấp về những điều khoản đã được thiết lập
Tranh chấp về những điều khoản chưa được thiết lập
Tranh chấp về thực hiện Nội quy lao động
Tranh chấp lao động cá nhân là :
Tranh chấp giữa những người quản lý với nhau
Tranh chấp giữa cán bộ công đoàn và người sử dụng lao động
Tranh chấp giữa những người lao động với nhau
Tranh chấp giữa cá nhân người lao động với người sử dụng lao động
Cơ chế điều chỉnh, xác định tiền lương cấp quốc gia là cơ chế :
3 bên
2 bên
1 bên
4 bên
Cơ chế điều chỉnh, xác định tiền lương cấp doanh nghiệp là cơ chế :
3 bên
2 bên
1 bên
4 bên
Số tiền trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất, trong điều kiện môi trường lao động bình thường, chưa qua đào tạo là :
Tiền thưởng
Tiền lương danh nghĩa
Tiền Lương thực tế
Tiền lương tối thiểu
Người lao động có trình độ nhận thức cao thường giúp cho :
Các bên hiểu nhau dễ dàng hơn
Các bên hiểu nhau khó khăn hơn
Các bên không thể hiểu nhau
Các bên không thể đạt thỏa thuận chung
Quá trình hội nhập quốc tế có thể dẫn tới :
Người lao động mất việc làm
Hội nhập về tiêu chuẩn lao động
Người lao động bị thay thế
Tất cả đáp án đều đúng
Tầm quan trọng của đối thoại xã hội được thể hiện đối với mấy đối tượng ?
1
2
3 (NLD,NSDLD,QG)
4
Đâu là một trong những mục đích của hình thức thương lượng trong đối thoại xã hội ?
Giải quyết vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động nhằm xây dựng quan hệ lao động ổn định, lâu dài, tiến bộ.
Khiến cho các quan hệ lao động trở nên mâu thuẫn, căng thẳng.
Chỉ để đòi quyền lợi cho người lao động
Tất cả đều sai
Các nguyên tắc cơ bản khi vận hành quan hệ lao động là :
Tôn trọng, hợp tác tích cực, thương lượng, lắng nghe
Tôn trọng, hợp tác tích cực, thương lượng, tự định đoạt
Tôn trọng, cạnh tranh, thương lượng, lắng nghe
Tự định đoạt, cạnh tranh, thương lượng, lắng nghe
.......là nguyên tắc cho phép phát huy và hội tụ sức mạnh cá nhân vào thực hiện những nhiệm vụ chung:
Thấu cảm
Tập thể
Hợp tác
Tự định đoạt
Câu 96: Người tham gia vào một.... mà theo đó họ phải thực hiện một số công việc nhất định trong một điều kiện nhất định, được cung cấp các công cụ lao động cần thiết và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuận từ phía người thuê lao động .
A. Nội quy lao động
B. Hợp đồng lao động
C. Thỏa ước lao động
D. Biên bản ghi nhớ
Câu 97: Chủ thể trong cơ chế hai bên là :
A. Người lao động và công đoàn
B. Người lao động và người sử dụng lao động
C. Người sử dụng lao động và nhà nước
D. Người lao động và nhà nước
Câu 98: Nội dung cần giải quyết trong cơ chế hai bên :
A. Vấn đề đặc thù của Ngành
B. Vấn đề đặc thù của Doanh nghiệp
C. Vấn đề đặc thù của Ngành và Doanh nghiệp
D. Vấn đề của Quốc gia
Câu 99: Đặc điểm của cơ chế hai bên không bao gồm :
A. Là sự dàn xếp trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động
B. Hoạt động ở cấp ngành và doanh nghiệp
C. Linh hoạt về chủ thể
D. Có khuôn khổ pháp lý ổn định, rõ ràng và có hiệu lực cao
Câu 100: Theo cách phân loại tiêu chuẩn lao động về nội dung, "tiền lương" thuộc loại tiêu chuẩn :
A. Tiêu chuẩn về điều kiện làm việc
B. Tiêu chuẩn về thù lao lao động
C. Tiêu chuẩn pháp lý
D. Tiêu chuẩn thỏa thuận
Tiêu chuẩn lao động quốc tế căn bản không bao gồm :
Xóa bỏ các hình thức lao động cưỡng bức và bắt buộc
Xóa bỏ lao động trẻ em
Bảo vệ môi trường sống
Chấm dứt phân biệt đối xử trong lao động và nghề nghiệp
Tiền lương là :
Số tiền trợ cấp hàng tháng
Số tiền nhận được do phần thưởng
Giá cả sức lao động
Hoa hồng nhận được sau bán hang
Sản phẩm đầu ra của cơ chế hai bên và ba bên là :
Tiêu chuẩn lao động
Tiêu chuẩn xã hội
Tiêu chuẩn kinh tế
Tiêu chuẩn chính trị
Các tổ chức đại diện cho người lao động thuộc loại thiết chế :
Đại diện
Tham vấn
Hỗ trợ
Quản lý
Cơ chế ba bên chủ yếu hoạt động ở cấp :
Ngành, địa phương và doanh nghiệp
Địa phương, quốc gia và quốc tế
Ngành, địa phương và quốc gia
Ngành, quốc gia và quốc tế
Vai trò của thỏa ước lao động tập thể KHÔNG bao gồm :
Phòng ngừa xung đột giữa người lao động và người sử dụng lao động
Hài hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động
Gắn kết người lao động với tổ chức
Đặt lợi ích của người lao động lên trên hết
Nguyên tắc khi xây dựng thỏa ước lao động tập thể :
Không trái quy định của pháp luật
Lợi ích người lao động là tối thượng
Lợi ích của doanh nghiệp là tối thượng
Hai bên cạnh tranh công bằng để hài hòa về lợi ích
Hoạt động tham vấn trong đối thoại xã hội về quan hệ lao động là :
Gửi thông báo bằng email tới người lao động
Lấy ý kiến người lao động để điều chỉnh chính sách lương
Giải quyết khiếu nại nội bộ
Tổ chức thương lượng tập thể
Tranh chấp lao động tập thể là :
Tranh chấp giữa những người quản lý với nhau
Tranh chấp giữa người lao động và đại diện của họ
Tranh chấp giữa những người lao động với nhau
Tranh chấp giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động
Khi có tranh chấp lao động xảy ra,các bên nên làm đầu tiên là:
Tìm đến trọng tài
Tiến hành đình công
Tiến hành thương lượng
Ra tòa án
Quá trình xét xử trong giải quyết tranh chấp lao động do :
Cơ quan quản lý lao động nhà nước thực hiện
Tòa án tiến hành theo pháp luật tố tụng
Hội đồng trọng tài thực hiện
Công đoàn cấp trên thực hiện
Đình công là hành động :
Ngừng việc tạm thời của người lao động
Bỏ việc của người lao động
Làm việc cầm chừng của người lao động
Phản đối chính sách pháp luật của nhà nước
Hành động ngừng việc tạm thời của người lao động nhằm đạt được những yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động được gọi là :
Bế xưởng
Đình công
Biểu tình
Lãn công
Đình công là :
Nhiệm vụ của người lao động
Nghĩa vụ của người lao động
Quyền của người Bao trọng
Trách nhiệm của người lao động
Một trong những đặc điểm của đình công là :
Người sử dụng lao động đứng ra tổ chức
Người sử dụng lao động tham gia theo quy định
Đấu tranh cho lợi ích cá nhân
Người lao động tự nguyện tham gia
Đình công là hình thức :
Đấu tranh bằng vũ trang của người lao động
Đấu tranh không có tổ chức của người lao động
Đấu tranh liên minh của người lao động trong nhiều doanh nghiệp
Đấu tranh có tổ chức của người lao động
Để tổ chức đình công hợp pháp, công đoàn phải :
Vận động người lao động từ những doanh nghiệp khác tham gia
Không công khai danh tính ban tổ chức
Tiến hành lấy ý kiến lao động bằng văn bản
Không cần thông báo cho người lao động
Người lao động tham gia vào đình công :
Được trả đủ lương
Không được hưởng lương
Được trừ vào ngày nghỉ hàng tuần
Được hưởng mức lương tối thiểu
Tranh chấp lao động được phân loại theo :
Chủ thể, nội dung
Tính chất, mức độ
Đối tượng, phạm vi
Trình độ, nhận thức
Tranh chấp lao động phát sinh khi có dấu hiệu :
Có một bên hành động đơn phương chống lại bên đối tác
Có sự tranh cãi giữa những người công nhân với nhau
Có những tranh luận giữa những người quản lý với nhau
Có yếu tố cạnh tranh giữa các công ty cùng nhau
Xét theo diễn biến của quá trình quan hệ lao động, tranh chấp lao động .
Xuất phát từ nguyện vọng chính đáng của người lao động
Xuất phát từ những xung đột không được hòa giải
Xuất phát từ nguyện vọng chính đáng của người sử dụng lao động
Xuất phát từ quy định của pháp luật lao động
Vai trò hòa giải viên trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động là:
Đưa ra các phán quyết về vụ tranh chấp
Đưa ra các quyết định về vụ tranh chấp
Giúp các bên giảm bớt thái độ thù địch
Kết luận đúng sai về vụ tranh chấp
Trọng tài viên trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động là :
Do công đoàn thuê để quyết định về vụ tranh chấp
Do người lao động thuê để quyết định về vụ tranh chấp
Do người sử lao động thuê để quyết định về vụ tranh chấp
Bên trung gian thứ ba sẽ đưa ra quyết định về vụ tranh chấp
Chủ thể quan hệ lao động là ............ trong quá trình mua bán sức lao động :
Nhóm lợi ích
Nhóm cộng đồng
Nhóm quốc gia
Nhóm xã hội.
Tổ chức đại diện cho người lao động trong một ngành sản xuất hay kinh doanh nhất định được gọi là :
Công đoàn cơ sở
Công đoàn ngành
Công đoàn quận/huyện
Công đoàn cấp Tỉnh
Trong quan hệ lao động, người lao động được hiểu là :
Người tham gia vào một hợp đồng lao động.
Đủ 15 tuổi trở lên.
Bán sức lao động
Tham gia vào thị trường lao động
Nhà nước có chức năng là :
Ban hành luật pháp về quan hệ lao động
Ban hành chính sách doanh nghiệp
Đại diện cho lợi ích của người lao động
Đại diện cho lợi ích của doanh nghiệp
Chủ thế quan hệ lao động là :
Nhóm truyền thống trong quá trình cạnh tranh
Nhóm lợi ích trong quá trình mua bán sức lao động
Nhóm tiến bộ trong thị trường lao động
Nhóm cùng cạnh tranh trong quá trình mua bán sức lao động
Để có một tổ chức đại diện thực sự, người lao động cần :
Thực hiện ủy quyền trực tiếp
Nhờ người khác ủy quyền
Bầu theo số đông
Bầu người có chức vụ trong doanh nghiệp
Cơ chế can thiệp của chính phủ vào quan hệ lao động là :
Phán quyết
Tham vấn
Cùng quyết định
Tất cả đáp án đều đúng
Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam là tổ chức đại diện cho lợi ích :
Người lao động
Người sử dụng lao động
Cộng đồng XH
Nhà nước
Nguyên tắc duy trì quan hệ lao động KHÔNG bao gồm :
Tôn trọng
Hợp tác tích cực
Thương lượng
Tự định đoạt
Tổ chức đại diện cho các bên trong QHLĐ gồm:
Chính phủ và công đoàn
VCCI và VCA
Cả A và B
VCCI và VCA được xác lập dựa trên nguyên tắc:
Tự nguyện tự do liên kết
Do nhà nước bắt buộc
Do nhu cầu công đoàn
Do nhu cầu của NLĐ
Việc vận dụng cơ chế hai bên vào giải quyết vấn đề của người lao động và người sử dụng lao động là:
Không hiệu quả
Hiệu quả
Gây ra nhiều xung đột
Không có tác dụng giải quyết vấn đề
