Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ktpl

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối vai trò trao đổi đóng vai trò là

a)

Trung gian

b)

Nâng đỡ

c)

Quyết định

d)

Triệt tiêu

2.

Hành vi nào dưới đây thể hiện vai trò của các hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội

a)

Công ty M sản xuất gây ra khói bụi làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân

b)

Doanh nghiệp K quảng cáo không đúng công dụng của sản phẩm, gây hiểu lầm cho người tiêu dùng

c)

Việc đầu tư dây chuyền, trang thiết bị của công ty H góp phân tạo ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của người dân

d)

Nhận thấy nhu cầu mua gạo của người dân tăng mạnh, cửa hàng E đã có hành vi đầu cơ tích trữ, tự Ý nâng giá sản phẩm

3.

Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người

a)

Lao động

b)

Tiêu dùng

c)

Phân phối

d)

Sản xuất

4.

Hành vi nào dưới đây không đúng khi tham gia vào hoạt động kinh tế?

a)

Doanh nghiệp bán lẻ H luôn sản xuất hàng hóa đảm bảo chất lượng, đóng thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật

b)

Trước tình hình dịch bệnh, nhu cầu mua thuốc của người dân tăng mạnh, nhà thuốc P cam kết không tăng giá sản phẩm

c)

Xí nghiệp Y trong quá trình sản xuất đã để khói bụi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe người dân

d)

Bạn A giải thích cho người thân của mình về trách nhiệm của công dân khi tham gia vào các hoạt động kinh tế

5.

Mở rộng các cửa hàng bán lẻ, đa dạng các mặt hàng, chú trọng đến yếu tố chất lượng… Việc làm này của cửa hàng A đã thể hiện vai trò gì đối với đời sống xã hội?

a)

Giải quyết được vấn đề chất lượng của hàng hóa, tăng năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu của người dân

b)

Giải quyết nhu cầu việc làm, Tăng năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu của người dân

c)

Tạo ra sản phẩm vật chất, tăng năng suất lao động, đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội

d)

Kết nối giữa sản xuất với tiêu dùng, duy trì, phát triển hoạt động sản xuất, đáp ứng nhu cầu của người dân

6.

Nền kinh tế nước ta có bao nhiêu hoạt động kinh tế chủ yếu trong đời sống xã hội

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Đâu là hành vi thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm của hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội

a)

Công ty E làm giả hóa đơn, chứng từ để được miễn giảm thuế

b)

Hộ chăn nuôi gia cầm của ông K gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe người dân

c)

Cửa hàng bán lẻ xăng dầu A gắn chíp điện tử vào máy bơm để gian lận trong đo lường sân sáu

d)

Công ty sản xuất phân bón S đã đầu tư hệ thống xử lý chất thải, giảm thiểu tiếng ồn, kê khai trung thực các hóa đơn, chứng từ cho cô quan nhà nước

8.

Hoạt động con người tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là gì

a)

Hoạt động sản xuất

b)

Hoạt động phân phối

c)

Hoạt động tiêu dùng

d)

Hoạt động trao đổi hàng hóa

9.

Hoạt động kinh tế có vai trò trung gian, kết nối sản xuất với tiêu dùng được gọi là gì

a)

Hoạt động sản xuất

b)

Hoạt động phân phối - trao đổi

c)

Hoạt động tiêu dùng

d)

Hoạt động trữ hàng hóa

10.

Hoạt động con người sử dụng các sản phẩm được sản xuất để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của mình được gọi là gì

a)

Hoạt động sản xuất

b)

Hoạt động phân phối

c)

Hoạt động trao đổi

d)

Hoạt động tiêu dùng

11.

Người mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn, lựa chọn sản phẩm và phương thức mua hàng phù hợp với nhu cầu của cá nhân gọi là gì?

a)

Chủ thể tiêu dùng

b)

Chủ thể nhà nước

c)

Chủ thể sản xuất

d)

Chủ thể trung gian

12.

Chủ thể nhà nước cần làm gì để phát huy tính tích cực và khắc phục những hạn chế của cạnh tranh trong quá trình sản xuất

a)

Xác định và xóa bỏ các đối thủ cạnh tranh không lành mạnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển đồng bộ của nền kinh tế

b)

Tuyên truyền tác hại của việc cạnh tranh không lành mạnh và can thiệp thông qua hệ thống pháp luật, chính sách, giáo dục và các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô khác

c)

Chỉ cần vận động các chủ thể kinh tế Ý thức được tác hại của việc cạnh tranh không lành mạnh

d)

Sử dụng các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô để điều tiết, chi phối toàn bộ quá trình sản xuất

13.

Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp,… Trực tiếp tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội nhằm thu lợi nhuận được gọi là gì

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể trung gian

c)

Chủ thể tiêu dùng

d)

Chủ thể nhà nước

14.

Đâu là hành vi đúng của chủ thể khi tham gia vào các hoạt động kinh tế

a)

Siêu thị tự X nâng không giá sản phẩm rồi đưa ra chương trình giảm giá để thu hút người tiêu dùng

b)

Doanh nghiệp K đã làm giả nhiều đơn bán hàng, hồ sơ nhầm mục đích trốn thuế qua mặt cơ quan chức năng

c)

Ông K phát hiện trong chai nước mình mua có xác sinh vật lạ nên chụp ảnh minh chứng, liên hệ với công ty sản xuất và báo với cơ quan chức năng

d)

Cơ sở chăn nuôi của ông H đã sử dụng thức ăn tăng trọng cho lợn để đẩy nhanh xuất chuồng, tái đàn

15.

Trong các hành vi dưới đây, đâu là hành vi đúng của chủ thể kinh tế?

a)

Siêu thị N đưa ra chương trình khuyến mãi giảm giá 20 % tổng hóa đơn đối với khách hàng không sử dụng túi nilông khi đến mua sắm

b)

Đàn gia cầm ở trang trại bị chết do dịch bệnh, ông K đem bán rẻ cho thương lái mà không mang đi tiêu hủy để tránh làm lây lan dịch

c)

Gia đình H nuôi tôm theo đơn đặt hàng của công ty suất khẩu bi tuy nhiên do tôm không đạt chất lượng, ông H đã bơm hóa chất vào tôm để không bị đền bù hợp đồng

d)

Doanh nghiệp D đã xả nước thải công nghiệp chưa qua xử lý ra sông ngồi địa phương

16.

Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ can thiệp của chính phủ đối với thị trường, xong tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể tiêu dùng

c)

Người sản xuất kinh doanh

d)

Chủ thể nhà nước

17.

Hành vi nào thể hiện đầy đủ nhất trách nhiệm của chủ thể tiêu dùng khi tham gia trong nền kinh tế?

a)

Anh K thường ưu tiên hàng hóa có giá rẻ mà không cần quan tâm đến chất lượng, nguồn gốc của sản phẩm

b)

Chị A lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; phê phán hành vi trái pháp luật trong hoạt động kinh tế

c)

Cơ sở sản xuất kinh doanh của anh H tạo ra của cải vật chất, sản phẩm cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng

d)

Ứng dụng mua bán hàng trực tuyến S kết nối thông tin trong các quan hệ mua - bán, tạo cơ hội làm tăng giá trị hàng hóa và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng

18.

Hoạt động của chủ thể trung gian giúp ích gì cho người sản xuất và người tiêu dùng?

a)

Cầu nối giữa sản xuất và người tiêu dùng trong nền kinh tế

b)

Kết nối mối quan hệ mua và bán của mọi người trên thị trường

c)

Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng phát triển

d)

Cả A, B, C đều đúng

19.

Thực hiện vai trò kết nối trong các quan hệ mua - bán, giúp cho nền kinh tế linh hoạt, hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào?

a)

Chủ thể nhà nước

b)

Chủ thể Trung gian

c)

Người sản xuất kinh doanh

d)

Người tiêu dùng

20.

Các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường có quyền như thế nào trước pháp luật?

a)

Những chủ thể quan trọng sẽ được ưu tiên so với các chủ thể khác

b)

Pháp luật chỉ ưu tiên bảo vệ người sản xuất kinh doanh tạo ra của cải vật chất

c)

Các chủ thể kinh tế bình đẳng như nhau trước pháp luật

21.

Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành

a)

Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước

b)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

c)

Thị trường ôtô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán

d)

Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng

22.

Căn cứ vào tiêu chí đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?

a)

Đối tượng Hàng hóa

b)

Phạm vi hoạt động

c)

Vai trò của các đối tượng mua bán

d)

Tính chất và cơ chế vận hành

23.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về thị trường

a)

Thị trường là nơi người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi, mua bán

b)

Thị trường là nơi người bạn muốn tối đa hóa lợi nhuận, người mua muốn tối đa hóa sự thỏa mãn thu được từ sản phẩm họ mua

c)

Thị trường là nơi người này tiếp xúc với người kia để trao đổi một thứ gì đó khang hiếm cùng xác định giá và số lượng trao đổi

d)

Thị trường là nơi những người mua tiếp xúc với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa

24.

Khi người bán đem hàng hóa ra thị trường, hàng hóa nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng

b)

Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế

c)

Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

d)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

25.

Căn cứ theo đối tượng hàng hóa, dịch vụ được trao đổi, mua bán thị trường được chia làm mấy loại chín?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Vào những ngày tết, các gian hàng phục vụ mặt hàng tết đa dạng, phong phú như: bánh kẹo, giò chả, bánh chưng, hoa quả, rau cũ, hàng đông lạnh… có khu vực bày bán đủ các loại cây như: đào, mai, cúc, Lan,… Nhầm đắp ứng nhu cầu mua sắm về trưng tết. Người dân đi chợ không chị để mua sắm mà còn để tận hưởng không khí háo hức khi tết đến. Các yếu tố nào tham gia vào hoạt động kinh tế trên?

a)

Người mua, người bán, hàng hóa

b)

Người mua, hàng hóa

c)

Người mua, người bán

d)

Người bán, hàng hóa

27.

Có tất cả bao nhiêu loại thị trường?

a)

6

b)

8

c)

7

d)

9

28.

Đau không phải là nội dung về chức năng của thị trường?

a)

Thừa nhận giá trị của hàng hóa

b)

Cung cấp thông tin cho các chủ thể kinh tế

c)

Quản lý thu nhập của các chủ thể kinh tế

29.

Đâu là nội dung thể hiện đặc điểm của thị trường

a)

Là lĩnh vực trao đổi, Mua bán

b)

Các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả

c)

Các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định số lượng hàng hóa, dịch vụ

d)

Cả A, B, C đều đúng

30.

Đâu không phải là chức năng của thị trường

a)

Phân phối sản xuất

b)

Chức năng sản xuất

c)

Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

d)

Chức năng mua bán

31.

Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là

a)

Thị trường

b)

Giá cả thị trường

c)

Cơ chế thị trường

d)

Kinh tế thị trường

32.

Đâu không phải quy luật kinh tế

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật cung - cầu

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật tiền tệ

33.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên, sức lao động trong mọi nền kinh tế

b)

Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành nền kinh tế do bản thân nền sản xuất hàng hóa hình thành

c)

Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường, do sự tác động khách quan vốn có của nó

d)

Cơ chế thị trường là hệ thống hữu cơ của sự thích ứng, tự điều tiết lẫn nhau, của mối quan hệ biện chứng gắn bó giữa các yếu tố giá cả, cung cầu, cạnh tranh…

34.

Phát biểu nào dưới đây đúng về cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa chi phí

b)

Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng

c)

Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng

d)

Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường

35.

Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạy theo lợi nhuận

b)

Cơ chế thị trường tìm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát

c)

Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên

d)

Cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo để cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng

36.

Đâu không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Sự tác động của cơ chế thị trường sẽ dẫn tới tình trạng phân hóa dầu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội

b)

Do chị theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm tới vấn đề môi trường dẫn tới cạn kiệt và suy thoái môi trường

c)

Do chị theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm đến lợi ích của người tiêu dùng nên sản xuất hàng kém chất lượng

d)

Sự vận hành tốt nhất của cơ chế thị trường tạo những cơ hội cho sự giàu có hợp pháp về vật chất của các tầng lớp dân cư

37.

Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế với tính chất gì

a)

Điều chỉnh gián tiếp

b)

Điều chỉnh thụ động

c)

Tự điều chỉnh

d)

Chỉ tuân theo những khuôn mẫu đã có

38.

Chủ thể kinh tế nào dưới đây không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chế thị trường

a)

Công ty R cung cấp mặt hàng thịt bò đông lạnh cho hệ thống siêu thị C theo đúng yêu cầu

b)

Do nhu cầu đi lại của người dân trong dịp tết tăng cao, công ty A đã tăng số chuyến xe trong ngày

c)

Hộ kinh doanh T đã hạ giá thu mua Thanh Long tại vườn giá thị trường suất khẩu đóng cửa về dịch bệnh

d)

Công ty H đã chế tạo bao bì sản phẩm bánh kẹo nhái thương hiệu nổi tiếng để bán ra

39.

Quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa bên mua và bên bán trong sản xuất và trao đổi hàng hóa trên thị trường là

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật cung cầu

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật lưu thông tiền tệ

40.

Hành vi của chủ thể kinh tế nào dưới đây đúng

a)

Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao

b)

Công ty H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên

c)

Cửa hàng vật tư y tế bê đã bán khẩu trang y tế với giá cao khi nhu cầu mua của người dân tăng cao

d)

Tiệm thuốc nâng giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khang hiếm

41.

Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định được gọi là

a)

Giá trị trao đổi

b)

Giá cả thị trường

c)

Tiền tệ

d)

Giá trị sử dụng

42.

Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường

a)

Chức năng thông tin

b)

Chúc năng lưu thông hàng hóa

c)

Chức năng phân bổ các nguồn lực

d)

Công cụ để nhà nước thực hiện quản lý nhà nước

43.

Giá cả hàng hóa được hiểu là

a)

Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa

b)

Biểu hiện bằng tiền của giá trị sử dụng

c)

Giá trị sử dụng của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền

d)

Giá trị trao đổi được biểu hiện bằng tiền

44.

Giá cả thị trường là

a)

Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó

b)

Giá cả hàng hóa do người mua quyết định trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định

c)

Giá bán thực tế của hàng hóa do người bán quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định

d)

Giá bán thực tế của hàng hóa do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định

45.

Đâu không phải là chức năng của giá cả

a)

Sự biến động của giá cả cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh

b)

Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng

c)

Giá cả điều tiết quy mô sản xuất của các doanh nghiệp

d)

Giá cả duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế

46.

Năng của giá cả là

a)

Cung cấp thông tin nhằm tạo ra cơ chế phân bổ nguồn lực của nền kinh tế

b)

Duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế

c)

Tạo ra nguồn của cải vật chất và tinh thần cho người tiêu dùng

d)

Tạo lập nguồn vốn cho người sản xuất, góp phần tăng trưởng kinh tế

47.

Trong nền sản xuất hàng hóa, giá cả hàng hóa là

a)

Quan hệ giữa người bán và người mua

b)

Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa

c)

Giá trị của hàng hóa

d)

Tổng chi phí sản xuất và lợi nhuận

48.

Nội dung nào dưới đây không phải chức năng của giá cả thị trường

a)

Cung cấp Thông tin

b)

Quản lý thu chi của các đối tượng tham gia vào thị trường

c)

Phân bổ nguồn lực giữa các ngành sản xuất

d)

Công cụ để nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết, kích thích nền kinh tế

49.

Mục đích mà người sản xuất hàng hóa hướng hướng đến là gì

a)

Giá cả

b)

Lợi nhuận

c)

Công dụng của hàng hóa

d)

Số lượng hàng hóa

50.

Nội dung nào không phải là chức năng của giá cả thị trường

a)

Cung cấp thông tin

b)

Phân bổ nguồn lực giữa các ngành sản xuất

c)

Công cụ để nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết, kích thích nền

d)

Trao đổi hàng hóa

51.

Ngân sách nhà nước là

a)

Khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế

b)

Bản dự trù thu chi tài chính của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm

c)

Quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh

d)

Khoản dự trù thu chi từ dưng và cho dân

52.

Những khoản thuộc tổng chi ngân sách là

a)

Chi đầu tư phát triển, dự phòng ngân sách nhà nước, chi thường xuyên

b)

Chi đầu tư phát triển, thu viện trợ, chi thường xuyên

c)

Chi đầu tư phát triển, thuế, chi thường xuyên

d)

Chi đầu tư phát triển, thuế, chi Viện trợ

53.

Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước

a)

Tổng thu lớn hơn tổng chi

b)

Tổng thu nhỏ hơn tổng chi

c)

Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi

d)

Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi

54.

Chi ngân sách nhà nước không ảnh hưởng Đến

a)

Việc thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển

b)

Mối quan hệ của các doanh nghiệp

c)

Việc cân bằng an sinh xã hội

d)

Việc tạo một nền tảng chính trị ổn định

55.

Ngủ nào dưới đây không được tính vào thu ngân sách nhà nước

a)

Thuế, phí, lệ phí có tính chất thuế (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,…)

b)

Hoạt động sự nghiệp công có nguồn thu phí dụ như trường học công, bệnh viện công, trung tâm thể thao…

c)

Khoản vay, viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài cho các doanh nghiệp

d)

Lợi tức góp vốn từ tổ chức kinh tế, thu hồi vốn từ tổ chức kinh tế, bán và cho thuê tài sản nhà nước, đóng góp tự nguyện

56.

Nhóm chi nào sau đây không được tính vào nhóm chi của ngân sách Nhà nước

a)

Nhóm chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước như lương, công tác, hội họp, công tác phí,…

b)

Nhóm chi đầu tư phát triển nhằm tăng cường cơ sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho doanh nghiệp

c)

Nhóm chi trả nợ và viện trợ để nhà nước trả các khoản vay và thanh toán làm nghĩa vụ quốc tế

d)

Nhóm chưa dự trữ quốc gia phục vụ việc dự trữ cho các biến động bất ngờ như dịch bệnh, thiên tai,…

57.

Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước

a)

Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đồng ý của Quốc Hội

b)

Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế

c)

Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp

d)

Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia

58.

Người dân có quyền gì về ngân sách nhà nước

a)

Quyền được biết về thông tin ngân sách

b)

Quyền có tiếng nói và những phản hồi về thông tin ngân sách

c)

Quyền giám sát hiệu quả sử dụng ngân sách

d)

Quyền kiến nghị kiểm toán ngân sách nhà nước

59.

Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước

a)

Ngân sách nhà nước có thể huy động nguồn vốn lớn nhầm giúp nền kinh tế phục hồi sau khủng hoảng kinh tế

b)

Ngân sách nhà nước là công cụ quan trọng để hạn chế tình hình lạm phát

c)

Ngân sách nhà nước luôn đảm bảo cân bằng, không để xảy ra tình trạng suy thoái kinh tế

d)

Ngân sách nhà nước góp phần giúp phân phối thu nhập lại cho dân cư

60.

Công dân đóng góp vào ngân sách nhà nước bằng cách Nào

a)

Nộp thuế, phí và lệ phí

b)

Tham gia lực lượng lao động

c)

Thành lập doanh nghiệp

d)

Tất cả đều đúng

61.

Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm của ngân sách địa phương

a)

Toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước cấp cho địa phương hưởng

b)

Toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước cấp cho trung ương hưởng

c)

Các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của trung ương

d)

Các khoản chi ngân sách nhà nước

62.

Ngân sách nhà nước ta bao gồm mấy loại chính

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

63.

Lúc nào sau đây không thể hiện đặc điểm của ngân sách nhà nước

a)

Là một kế hoạch tài chính cần được Quốc Hội thông qua trước khi thi hành

b)

Thiết lập và thực thi hoàn toàn với mục tiêu mưu cầu lợi chung cho toàn thể quốc gia

c)

Là kế hoạch tài chính của toàn thể quốc gia, được trao cho chính phủ tổ chức thực hiện

d)

Là công cụ để nhà nước thực hiện việc điều tiết các hoạt động kinh tế và xã hội

64.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước

a)

Tạo lập nguồn vốn lớn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và huy động nguồn tài chính

b)

Là công cụ để nhà nước thực hiện việc điều tiết các hoạt động kinh tế và xã hội

c)

Điều tiết thu nhập dân cư, hạn chế sự bất bình đẳng xã hội

d)

Là một kế hoạch tài chính cần được Quốc Hội thông qua trước khi thi hành

65.

Nội dung nào dưới đây nói về nghĩa vụ của công dân đối với ngân sách nhà nước

a)

Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

b)

Nộp đầy đủ các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật

c)

Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật

d)

Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

66.

Quyền và nghĩa vụ trong việc thực hiện pháp luật về ngân sách nhà nước được thực hiện qua nội dung nào sau đây

a)

Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí cho nhà nước

b)

Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán

c)

Chấp hành đúng quy định của pháp luật thống kê và công khai ngân sách nhà nước

d)

Cả A, B, C đều đều đúng

67.

Cơ quan nào có thẩm quyền thông qua dự toán ngân sách và giám sát ngân sách nhà nước

a)

Quốc Hội

b)

Chính phủ

c)

Tòa án tối cao

d)

Chủ tịch nước