NEW
Font size
WorksheetsĐịa Lí - Khối 10
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Theo giờ địa phương, các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một múi giờ.
A. múi giờ.
B. kinh tuyến.
C. vĩ tuyến.
D. khu vực.
Việt Nam thuộc múi giờ số mấy?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Vào ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại
A. Xích đạo.
B. chí tuyến.
C. vòng cực.
D. hai cực.
Khi ở Việt Nam là 2 giờ sáng ngày 31/12/2021 thì ở Luân Đôn (khu vực giờ gốc) là mấy giờ, ngày mấy?
A. 19h ngày 01/01/2022.
B. 19h ngày 30/12/2021.
C. 19h ngày 29/12/2021.
D. 19h ngày 28/12/2021.
Ở bán cầu Nam, từ 21-3 đến 21-6 là thời gian mùa
A. xuân.
B. hạ.
C. thu.
D. đông.
Nếu đi từ đông sang tây qua kinh tuyến 180° thì
A. lùi lại 1 giờ.
B. tăng thêm 1 giờ.
C. lùi lại 1 ngày lịch
D. tăng thêm 1 ngày lịch.
Nội lực là lực sinh ra
A. trên bề mặt Trái Đất.
B. trong lòng Trái Đất.
C. trên bề mặt đại dương.
D. trong lòng đại dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
A. Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
B. Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi.
C. Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
D. Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
A. xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
B. vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
C. làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
D. gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
A. trồi lên.
B. sụt xuống.
C. uốn nếp.
D. xô lệch
Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang xảy ra không phải do nguồn năng lượng của
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ.
B. sự dịch chuyển các dòng vật chất.
C. các phản ứng hoá học khác nhau.
D. bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Nguyên nhân chủ yếu của ngoại lực là do nguồn năng lượng từ
A. hoạt động núi lửa.
B. các trận động đất.
C. bức xạ Mặt Trời.
D. vận động kiến tạo.
Phong hoá lí học được diễn ra do
A. sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
B. các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
C. tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
D. tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá hoá học chủ yếu do
A. sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
B. các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
C. tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
D. tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?
A. Nhiệt độ trung bình năm cao.
B. Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
C. Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
D. Nước thường hay bị đóng băng.
Những cánh đồng giữa núi của nước ta ở Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình được hình thành do quá trình
A. xâm thực bởi băng hà.
B. xâm thực bởi nước chảy trên mặt.
C. sự vận động nâng lên của địa hình hai bên.
D. thổi mòn do gió.
Các hang động ở vịnh Hạ Long nước ta là kết quả của quá trình phong hóa nào ?
A. vật lí.
B. sinh học.
C. hóa học.
D. vật lí, sinh học.
Nhân tố nào sau đây không có tác động nhiều đến sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
A. Độ lớn góc nhập xạ.
B. Thời gian chiếu sáng.
C. Tính chất mặt đệm.
D. Sự phân bố khoáng sản.
Trong các vĩ độ sau đây, vĩ độ nào có biên độ nhiệt độ năm cao nhất?
A. 0°.
B. 20°.
C. 40°.
D. 60°.
Loại gió nào sau đây thổi gần như quanh năm từ áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo?
A. Gió Mậu dịch.
B. Gió Tây ôn đới.
C. Gió mùa.
D. Gió Phơn.
Theo vĩ độ, khu vực nào có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?
A. Xích đạo.
B. Chí tuyến.
C. Ôn đới.
D. Cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất trong năm đều ở
A. núi cao.
B. đại dương.
C. lục địa.
D. đồng bằng ven biển.
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
A. Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
B. Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
C. Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
D. Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Đới khí hậu nào sau đây không có kiểu khí hậu lục địa?
A. Ôn đới.
B. Cận nhiệt.
C. Nhiệt đới.
D. Xích đạo.
Đới khí hậu nào sau đây nằm hoàn toàn trong phạm vi từ chí tuyến bắc đến chí tuyến nam?
A. Xích đạo.
B. Nhiệt đới.
C. Cận nhiệt.
D. Ôn đới.
Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ
A. áp thấp ở chí tuyến về áp thấp ôn đới.
B. áp cao ở chí tuyến về áp thấp xích đạo.
C. áp cao ở chí tuyến về áp thấp ôn đới.
D. áp thấp ở chí tuyến về áp thấp xích đạo.
Khí áp thay đổi như thế nào khi nhiệt độ giảm?
A. Khí áp tăng do không khí co lại, sức nén không khí nhỏ.
B. Khí áp tăng do không khí nở ra, sức nén không khí nhỏ.
C. Khí áp tăng do không khí co lại, sức nén không khí lớn.
D. Khí áp tăng do không khí nở ra, sức nén không khí lớn.
Nhận xét nào đúng khi nói về gió biển, gió đất?
A. Gió biển thổi vào ban ngày, gió đất thổi vào ban đêm.
B. Gió biển thổi vào ban đêm, gió đất thổi vào ban ngày.
C. Gió đất và gió biển được hình thành do sự hấp thụ và phản xạ nhiệt giống nhau giữa đất liền và biển.
D. Gió đất, gió biển hoạt động phụ thuộc vào gió mùa.
Gió đông cực có tính chất
A. nóng và khô.
B. nóng và ẩm.
C. lạnh và khô.
D. lạnh và ẩm.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về gió phơn?
A. Khối không khí ẩm càng lên cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,6 độ C
B. Khối không khô càng đi xuống 100m thì nhiệt độ càng tăng 0,6 độ C.
C. Không khí ở sườn khuất gió thường khô và nóng trái ngược với sườn đón gió.
D. Gió phơn thường mang tính chất khô và nóng.
Khu vực có lượng mưa trung bình năm cao nhất trên Trái Đất là
A. xích đạo.
B. chí tuyến.
C. ôn đới.
D. cực.
Khu vực nào sau đây thường có lượng mưa thấp?
A. Vùng khí áp thấp.
B. Vùng khí áp cao.
C. Vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa.
D. Vùng có frông hoặc dải hội tụ nhiệt của Trái Đất.
Câu 34: Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?
. Gió đất, gió biển.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực
Dải hội tụ nhiệt đới.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiễu loạn thời tiết rất mạnh?
Gió Đông cực, frông ôn đới.
Dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, lạnh.
Frông ôn đới, gió Mậu dịch.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
cực
xích đạo
chí tuyến
ôn đới
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
băng tuyết
thực vật
địa hình
nước ngầm
Ý nghĩa của hồ đầm nối với sông là
điều hoà dòng chảy sông.
điều hoà chế độ nước sông.
giảm lưu lượng nước sông.
làm giảm tốc độ dòng chảy
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
. biển, đại dương; nước ngầm, băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương
sông, suối, hồ; băng tuyết, nước trong các đại dương, hơi nước
biển, đại dương; nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.
Nước ngầm có đặc điểm nào sau đây?
Tồn tại ở trạng thái rắn.
Do nước trên mặt thấm xuống.
Tập trung chủ yếu ở cực.
Rải rác trên đỉnh núi cao.
Các hồ có nguồn gốc từ băng hà có đặc điểm nào sau đây?
Chỉ xuất hiện ở những vùng vĩ độ cao hoặc vùng núi cao
Thường sâu, có nhiều hình thù và thủy hải sản phong phú.
Mặt nước đóng băng quanh năm, nhiều hình thù, rất sâu.
Nguồn cung cấp nước đa dạng, chảy trực tiếp ra đại dương
Dao động của thuỷ triều nhỏ nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào?
vòng cung
thẳng hàng
đối xứng
vuông góc
Khu vực vĩ độ nào sau đây có độ muối cao nhất?
xích đạo
chí tuyến
Ôn đới
Gần cực
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của hành tinh ở thiên hà
hoạt động của các dòng biển lớn
hoạt động của núi lửa, động đất
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nước biển và đại dương?
Nhiệt độ trung bình trên bề mặt nước biển là 17 độ C
Nhiệt độ nước biển thay đổi tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố.
Độ muối là một trong những thành phần hoá học quan trọng của nước biển
Biên độ nhiệt năm của biển và đại dương rất lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các dòng biển trong các đại dương thế giới?
Các dòng biển lạnh thường phát sinh ở hai bên Xích đạo.
Có các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ độ 30 - 40°,
Dòng biển nóng và lạnh đối xứng qua các bờ đại dương.
Có các dòng biển đổi chiều theo gió mùa ở vùng gió mùa.
Ở vùng chí tuyến, bờ tây lục địa có khí hậu
ẩm, mưa nhiều.
khô, ít mưa.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều
Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ truyền ngang rất nhanh
Tàn phá ghê gớm ngoài khơi
Gió càng mạnh sóng càng to
Càng gần bờ sóng càng yếu
Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào?
Hướng đông
Hướng tây
Hướng bắc
Hướng nam
Núi có độ cao 2500m, nhiệt độ của không khí trong gió là 13ºC. Khi gió khô thổi xuống đến độ cao còn 300m thì nhiệt độ không khí trong gió sẽ là
31ºC
33ºC
35ºC
37ºC
