NEW
Font size
WorksheetsĐỀ 2: LỊCH SỬ CUỐI HKI
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1. Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
A. nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
B. nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
C. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
D. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
Câu 2. Nội dung chính “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” do Nguyễn Ái Quốc viết, gửi Hội nghị Véc xai tháng 6/1919 là
A. yêu cầu nước Pháp phải công nhận các quyền cơ bản cho nhân dân Việt Nam.
B. yêu cầu người Pháp cho nhân dân ta quyền tự do báo chí và tự do ngôn luận.
C. đòi chính phủ Pháp và đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ của nhân dân An Nam.
D. yêu cầu chính phủ Pháp và các nước đồng minh cải cách pháp lí ở Đông Dương.
Câu 3. Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?
A. Đông Dương độc lập đồng minh.
B. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).
D. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Câu 4. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2, Pháp đánh thuế nặng hàng hóa của nước ngoài để
A. tạo nên sự cạnh tranh trong nền kinh tế Đông Dương.
B. tăng tính cạnh tranh cho hàng hóa của Việt Nam.
C. Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.
D. tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.
Câu 5. Mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919 – 1925:
A. đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế.
B. đấu tranh đòi quyền lợi chính trị.
C. đấu tranh đòi tự do, dân chủ.
D. đấu tranh đòi độc lập dân tộc.
Câu 6. Hội nghị lần 6 (11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gì?
A. Đánh đổ đế quốc và tay sai giải phóng các dân tộc Đông Dương làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
B. Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.
C. Thành lập chính quyền Xô Viết.
D. Tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng.
Câu 7. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941 nêu khẩu hiệu
A. tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc.
B. “Phá kho thóc giải quyết nạn đói”.
C. đánh đổ phong kiến chia ruộng đất cho dân cày.
D. giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.
Câu 8. Sau khi về đến Quảng Châu Trung Quốc Nguyễn Ái Quốc đã
A. Mở các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ, tuyên truyền chủ nghĩa Mac – Lenin.
B. Lập hội Việt Nam các mạng thanh niên, ra báo Thanh Niên cơ quan ngôn luận của hội.
C. Chủ trương thực hiện phong trào “vô sản hóa” để truyền bá chủ nghĩa Marx – Lenin.
D. Lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
Câu 9. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?
A. Tạo điều kiện cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.
B. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.
C. Quan hệ sản xuất phong kiến bị phá bỏ hoàn toàn.
D. cơ cấu vùng kinh tế chuyển biến rõ nét hơn.
Câu 10. Hội nghị Trung ương nào đã mở đầu cho sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Hội nghị Trung ương II.
B. Hội nghị Trung ương V.
C. Hội nghị Trung ương VI.
D. Hội nghị Trung ương VIII.
Câu 11. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương được hoàn chỉnh dưới hội nghị nào dưới đây?
A. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương từ ngày 14 đến ngày 15 - 8 - 1945.
B. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.
C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1940.
D. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.
Câu 12. Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2, Pháp chú trong đầu tư vào khai thác mỏ than?
A. Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp Việt Nam.
B. Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho ngành công nghiệp Pháp.
C. Cần lượng than lớn để xuất khẩu sang thị trường các nước.
D. Để bù đắp cho những thiệt hại sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
Câu 13. Ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. trụ cột trong cuộc đấu tranh chống phát xít, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
B. đi đầu trong cuộc đấu tranh chống phát xít, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
C. góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít, cổ vũ các dân tộc thuộc địa.
D. góp phần cổ vũ cuộc đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản.
Câu 14. Ý nào sau đây của nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939) đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng?
A. Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.
B. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
C. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
D. Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 15. Ngày 30/8/1945, ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong cách mạng tháng Tám và trong lịch sử dân tộc?
A. Cách mạng tháng tám thành công trong cả nước.
B. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến sụp đổ.
C. Cách mạng tháng Tám giành được chính quyền ở Hà.
D. Cách mạng tháng Tám giành được chính quyền ở Sài Gòn.
Câu 16. Tuyên ngôn Độc lập viết “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Điều đó khẳng định
A. ý chí quyết giữ vững nền tự do, độc lập.
B. thành quả đạt được trong Tổng khởi nghĩa.
C. tinh thần độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.
D. mong muốn giữ được nền tự do, độc lập.
Câu 17. Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là:
A. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất.
B. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là tư bản nhà nước.
C. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh.
D. ngành giao thông vận tài được đầu tư nhiều nhất.
Câu 18. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII đã xác định mâu thuẫn cơ bản trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?
A. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp.
B. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
D. Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Nhật và phong kiến tay sai.
Câu 19. Điều gì thể hiện sự kịp thời của Đảng bộ các cấp và Việt Minh trong lãnh đạo nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
A. Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ của kẻ thù.
B. Tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.
C. Lôi kéo được hàng ngũ các tầng lớp trên của xã hội.
D. Chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy.
Câu 20. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
D. Cách mạng tháng Tám 1945.
Câu 21. Hội nghị Ban Chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương (11 – 1939) chủ trương thành lập
A. Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.
B. Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương.
Câu 22. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc là
A. thay đổi hoàn toàn số phận của dân tộc, mọi người dân đều được thoát khỏi gông xiềng nô lệ của đế quốc và phong kiến.
B. kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội.
C. dân tộc Việt Nam tham gia vào mọi hoạt động của quốc tế, làm thay đổi bản đồ thế giới.
D. từ đây, nhân dân Việt Nam bước lên đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu.
Câu 23. Nhân tố quyết định nhất đến thành công của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
A. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. sự đoàn kết gắn bó của các dân tộc Việt Nam.
C. chiến thắng của Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
D. truyền thống đánh giặc giữ nước của nhân dân Việt Nam.
Câu 24. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
A. Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
B. Nhà nước của giai cấp vô sản Việt Nam.
C. Nhà nước nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.
D. nền chuyên chính của quần chúng lao động Việt Nam.
Câu 25. Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đến kinh tế Việt Nam là
A. kinh tế Việt Nam phát triển cân đối nhưng lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
B. kinh tế Việt Nam phát triển nhưng mất cân đối và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
C. kinh tế Việt Nam không phát triển và không lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
D. kinh tế Việt Nam phát triển cân đối và không lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
Câu 26. Đối tượng cách mạng được Đảng ta xác định trong giai đoạn 1939-1945 là
A. bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng.
B. bọn đế quốc Pháp, phát xít Nhật và tay sai.
C. thực dân Pháp phản động và phong kiến tay sai.
D. phát xít Nhật và phong kiến tay sai.
Câu 27. Lực lượng có khả năng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam giành thắng lợi là
A. Tư sản.
B. Tiểu tư sản-trí thức.
C. Công nhân.
D. Nông dân.
Câu 28. Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định con đường giải phóng dân tộc Việt Nam chỉ có thế là con đường cách mạng vô sản khi
A. gửi “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” lên hội nghị Versailles.
B. đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lenin.
C. gia nhập vào Đảng Xã hội Pháp năm 1919.
D. bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Câu 29. Tính chất của cách mạng tháng Tam năm 1945 là:
A. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
B. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. Cách mạng vô sản.
D. Cách mạng tư sản.
Câu 30. Phương pháp đấu tranh mà Hội nghị Ban Chấp hành Đảng CS Đông Dương (11 – 1939) đề ra là
A. đấu tranh bí mật, bất hợp pháp.
B. đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp.
C. đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
D. đấu tranh nghị trường.
Câu 31. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
A. Đưa quần chúng nhân dân bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước.
B. Khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
C. Hình thành khối liên minh công nông, công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh.
D. Là cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945).
Câu 32. Trong thời kỳ 1919 – 1930, Nguyễn Ái Quốc đã
A. ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
B. chuẩn bị cho sự ra đời của đảng cộng sản Việt Nam.
C. thành lập Nha bình dân học vụ.
D. chủ trì Hội nghị trung ương Đảng cộng sản Đông Dương lần thứ 8.
Câu 33. Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai đó là
A. vừa khai thác vừa chế biến.
B. đầu tư mạnh vào công nghiệp nhẹ.
C. phát triển công nghiệp nặng.
D. vừa đầu tư, vừa khai thác.
Câu 34. Đặc điểm chung về những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản – trí thức người Việt Nam trong những năm 1919-1925 là
A. đấu tranh đòi được quyền tự do báo chí, tự do ngôn luận.
B. đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp cải thiện đời sống.
C. đấu tranh dân chủ công khai đòi nhà cầm quyền Pháp thực hiện các quyền tự do, dân chủ.
D. đấu tranh chống người Pháp độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì.
Câu 35. Thái độ chính trị của đại địa chủ phong kiến trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là
A. có tinh thần dân tộc dân chủ, đấu tranh chống Pháp và tay sai.
B. dựa vào Pháp để cướp đoạt ruộng đất của nhân dân.
C. tiếp thu luồng tư tưởng mới, kiên quyết đấu tranh chống Pháp.
D. có tinh thần yêu nước nhưng đấu tranh không kiên quyết.
Câu 36. Ngoài những đặc điểm chung của công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng, đó là
A. ra đời dựa trên nền công nghiệp tiên tiến hiện đại, đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhưng bị chèn ép, bóc lột nặng nề.
B. bị thực dân phong kiến và tay sai chèn ép, có tinh thần yêu nước cao độ.
C. bị ba tầng áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.
D. có tinh thần yêu nước, nhạy bén với thời cuộc, là lực lượng cách mạng quan trọng trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỷ XX.
Câu 37. Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tê cộng sản?
A. Quốc tế cộng sản khẳng định giúp nhân dân Việt Nam chống Pháp.
B. Quốc tế cộng sản đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
C. Quốc tế cộng sản chủ trương thành lập mặt trận chống thực dân Pháp.
D. Quốc tế cộng sản bênh vực quyền lợi cho các nước thuộc địa.
Câu 38. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp hạn chế đầu tư công nghiệp nặng ở Việt Nam vì
A. Pháp không đủ khả năng đầu tư máy móc để sản xuất.
B. Pháp không cạnh tranh được với tư sản Việt Nam.
C. Pháp muốn kinh tế Việt nam phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
D. Pháp muốn đầu tư công nghiệp nhẹ để nhanh thu lợi nhuận.
Câu 39. Khẩu hiệu “đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong:
A. Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng 9-3-1945.
B. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng (13 đến 15-8-1945).
D. Đại hội quốc dân Tân Trào.
Câu 40. Nội dung nào sau đây không thuộc Nghị quyết được thông qua tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)?
A. Kẻ thù của cách mạng là đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
B. Nhiệm vụ chủ yếu là đấu tranh giai cấp.
C. Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.
D. Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Câu 41. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam bị phân hóa sâu sắc:
A. giai cấp vô sản mới ra đời đã vươn lên giành quyền lãnh đạo cách mạng đi đến thắng lợi.
B. xuất hiện 2 giai cấp mới: công nhân và nông dân, là lực lương quan trọng của cách mạng.
C. bên cạnh các giai cấp cũ là địa chủ, công nhân, nông dân, xuất hiện các giai cấp mới là tư sản, tiểu tư sản.
D. bên cạnh các giai cấp cũ là địa chủ, nông dân, xuất hiện các giai cấp mới là tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
Câu 42. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm:
A. tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế.
B. làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.
C. đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.
D. xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.
Câu 43. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có ý nghĩa gì?
A. Mở đầu chuyển hướng đấu tranh cách mạng ở Việt Nam.
B. Tạo ra tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
C. Hoàn chỉnh chủ trương đề ra từ Hội nghị lần 6 và có chủ trương sáng tạo để giành độc lập.
D. Đáp ứng được yêu cầu mới của cách mạng, đưa cách mạng tiến lên.
Câu 44. Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào?
A. Từ sau khi Nhật đầu hàng đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
B. Từ trước khi Nhật đầu hàng đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
C. Từ sau khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
D. Từ trước khi Nhật đầu hàng đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Câu 45. Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của cách mạng Đông Dương thời kì 1939-1945 là
A. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
B. đề cao nhiệm vụ chống phong kiến.
C. đề cao nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.
D. đề cao nhiệm vụ dân chủ.
Câu 46. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước ở Châu Phi thành lập “ Hội liên hiệp thuộc địa” ở Pari nhằm
A. đoàn kết các lực lượng cách mạng thế giới chống chủ nghĩa thực dân.
B. xuất bản các loại sách, báo để tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.
C. kêu gọi nhân dân các nước ủng hộ cách mạng Việt Nam.
D. kêu gọi nhân dân các nước ủng hộ cách mạng tháng Mười Nga và quốc tế cộng sản.
Câu 47. Những giai cấp mới hình thành sau công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai đó là
A. công nhân, nông dân, địa chủ.
B. công nhân, đại tư sản, tiểu tư sản.
C. công nhân, tư sản, tiểu tư sản.
D. công nhân, địa chủ, tiểu tư sản.
Câu 48. Khẩu hiệu của Đảng Cộng sản Đông Dương được đưa ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 là
A. đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày.
B. chống đế quốc, giành độc lập dân tộc, chia ruộng đất cho dân cày.
C. giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.
D. tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc và địa chủ phản bội chia cho dân cày.
Câu 49. Điểm mới của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương tháng 5 - 1941 so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương là chủ trương
A. thành lập chính quyền nhà nước của toàn dân tộc.
B. thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng.
C. hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
D. thành lập hình thức chính quyền công nông binh.
Câu 50. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) xác định hình thức của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là
A. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B. đi từ đấu tranh chính trị, tiến lên khởi nghĩa vũ trang.
C. đi từ khởi nghĩa từng phần, tiến lên tổng khởi nghĩa.
D. khởi nghĩa từng phần kết hợp tông khởi nghĩa.
