wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TNM cùng Pam

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Tại cty A (Đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu): Khi nộp hộ thuế và các khoản phát sinh trong quá trình nhập khẩu cho bên GUT (nhưng chưa nhận tiền Ứng trc của bên GUT), Kế toán cty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 3388/ Có TK 111,112

b)

Nợ TK 331/ Có TK 111,112

c)

Nợ TK 1388/ Có TK 111,112

2.

Công ty A (giao ủy thác nhập khẩu) nhận được thông báo của công ty B (nhận ủy thác nhập khẩu) về số thuế xuất khẩu Công ty B đã nộp cho công ty A: 15.000. Số tiền thuế này công ty A trả trước cho công ty B. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ trên tại công ty B

a)
  1. Nợ TK 1388 15.000

Có TK 1122 15.000


b)
  1. Nợ TK 1122 15.000

Có TK 3388 15.000


c)
  1. Nợ TK 333 15.000

Có TK 1122 15.000


d)
  1. Nợ TK 333 15.000

Có TK 1388 15.000


3.

Công ty A thanh toán tiền hàng nhập khẩu trực tiếp bằng ngoại tệ, bên Có TK 331 ghi sổ theo giá nào (biết rằng tiền hàng đã trả trước)?


a)
  1. Tỷ giá mua

b)
  1. Tỷ giá ghi sổ đích danh

c)
  1. Tỷ giá bán 

d)
  1. Tỷ giá bình quân liên hoàn

4.

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được phản ánh vào


a)
  1. Bên Nợ TK 2294

b)
  1. Bên Có TK 642

c)
  1. Bên Nợ TK 642

d)
  1. Bên Có TK 2294

5.

Công ty A (đvt: 1000đ) gửi hàng ra cảng để làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo giá FOB, giá bán số hàng 50.000 USD, thuế suất thuế xuất khẩu 10%, giá vốn số hàng 600.000. Tỷ giá giao dịch thực tế: 23-23,5/$, tỷ giá hải quan 23,2/$. Yêu cầu: Xác định số thuế xuất khẩu phải nộp và bút toán hạch toán


a)
  1. Nợ TK 511 116.000

Có TK 333116.000

b)
  1. Nợ TK 3333 115.000

Có TK 1121 115.000


c)
  1. Nợ TK 511      117.500

Có TK 3333  117.500

d)
  1. Nợ TK 511 116.000

Có TK 1121 116.000


6.

Công ty A chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty B sau khi trừ đi chiết khấu thanh toan 2% trên tổng giá trị hàng mua đã bao gồm thuế 10% 660.000. Định khoản nghiệp vụ kinh tế tại công ty A


a)
  1. Nợ TK 331 660.000

Có TK 515 13.200

Có TK 112646.800

b)
  1. Nợ TK 521 12.000

Nợ TK 331 1.200

Có TK 112 13.200


c)
  1. Nợ TK 331 13.200

Có TK 1561 12.000

Có TK 1331 1.200


d)
  1. Nợ TK 112 646.800

Nợ TK 635 13.200

Có TK 131660.000

7.

Ngày 31/3/N, công ty A xác định tổng chi phí mua hàng phát sinh trong quý 3 : 80.600. Biết rằng, tổng trị giá hàng tổn cuối quý: 300.000, tổng trị giá hàng xuất trong quý 1.000.000. Định khoản nghiệp vụ phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra


a)
  1. Nợ TK 632 62.000

Có TK 1561 62.000


b)
  1. Nợ TK 1562 18.600

Có TK 331    18.600


c)
  1. Nợ TK 632             62.000

Có TK 1562  62.000


8.

Công ty A nhận được thông báo công ty B về thuế đã nộp cho lô hàng xuất khẩu ủy thác, trị giá 55.000$, thuế xuất khẩu 10%, tỷ giá thực tế 23,5/$, tỷ giá hải quan 23,2/$, tỷ giá bình quân ngân hàng: 23/$. Công ty A chưa chuyển tiền trả thuế cho công ty B. Yêu cầu: Xác định số thuế phải nộp cho hàng hóa xuất khẩu và định khoản nghiệp vụ số thuế xuất khẩu phải nộp tại công ty A


a)
  1. Nợ TK 3333 129.250

Có TK 3388 129.250


b)
  1. Nợ TK 3333 127.600

Có TK 3388 127.600


c)
  1. Nợ TK 3333 127.600

Có TK 1388 127.600


d)
  1. Nợ TK 3333 126.500

Có TK 3388 126.500


9.

Căn cứ vào biên bản xử lý số hàng thiếu, bên vận chuyển phải bồi thường toàn bộ số hàng thiếu bao gồm cả thuế GTGT 10%: 11.000. Định khoản nghiệp vụ trên (đvt: 1000đ)


a)
  1. Nợ TK 1121 11.000

Có TK 1381 10.000

Có TK 1331 1.000


b)
  1. Nợ TK 1388          11.000

Có TK 1381 11.000


c)
  1. Nợ TK 1388 11.000

Có TK 1381 10.000

Có TK 1331 1.000


d)
  1. Nợ TK 3388 11.000

Có TK 3381 10.000

Có TK 3331 1.000


10.

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, thuế GTGT hàng bán được ghi nhận theo:


a)
  1. Giá bán trả trậm trả góp

b)
  1. Giá bán trả 1 lần chưa gồm thuế GTGT

c)
  1. Giá bán trả 1 lần bao gồm thuế GTGT

d)
  1. Giá do hai bên thỏa thuận

11.

Ngày 31/3/N, công ty A xác định tổng chi phí mua hàng phát sinh trong quý 3: 80.600. Biết rằng, tổng giá trị hàng tồn cuối quý: 300.000, tổng giá trị hàng xuất trong quý 1.000.000. Xác định chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra trong quý 3/N: 


a)
  1. 18.000

b)
  1. 80.600

c)
  1. 40.300

d)
  1. 62.000

12.

Theo phương thức mua hàng trực tiếp, mọi chi phí vận chuyển hàng do:

a)

Bên bán thanh toán

b)

Bên mua thanh toán

c)

Có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tùy theo thỏa thuận của các bên

13.

Trường hợp mua hàng về có thiết bị phụ tùng thay thế, khi nhập kho kế

toán phản ánh trị giá thiết bị phụ tùng thay thế được kế toán hạch toán như thế

nào?

a)

Nợ TK 153(4), Có TK 111/112/331

b)

Nợ TK 153(2), Có TK 111/112/331

c)

Nợ TK 156(2), Có TK 111/112/331

14.

Tại DNTM kế toán HTK theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ. Ngày 1/12/N, mua lô hàng nhập kho 220.000.000đ

(bao gồm thuế GTGT 10%), chưa trả tiền cho người bán. Do mua hàng khối

lượng lớn nên đã được bên bán chiết khấu 5% ngay tại thời điểm mua. Xác định

giá trị thực tế hàng mua vào?

a)

200.000.000 đồng

b)

189.000.000 đồng

c)

190.000.000 đồng

d)

160.000.000 đồng

15.

Số thuế GTGT hàng nhập khẩu được định khoản như thế nào biết rằng Công ty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế?

a)

Nợ TK 3331/Có TK 1331

b)

Nợ TK 1561/Nợ TK  1331/Có TK 331

c)

Nợ TK 1561/Có TK 3331

d)

Nợ TK 1331/Có TK 3331

16.

Công ty A (bên nhận ủy thác) nhận hàng hóa của công ty B (bên giao ủy thác) để chuẩn bị chuyển ra cảng xuất khẩu theo giá FOB: $50000, tỷ giá giao dịch thực tế 23,5/USD. Kế toán công ty A ghi nhận nghiệp vụ kinh tế trên như thế nào?


a)
  1. Mở sổ chi tiết để theo dõi hàng xuất khẩu ủy thác

b)
  1. Ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu = 1.175.000

c)
  1. Ghi nhận giá vốn hàng xuất khẩu = 1.175.000

d)

Ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu =$50.000

17.

Chi phí vận chuyển hàng mua trong kỳ được hạch toán vào TK kế toán nào?

a)
  1. TK 641

b)

TK 1561

c)
  1. TK 1562

d)
  1. TK 642

18.

(đvt: 1000đ) Công ty A, kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 1/N, nhập khẩu lô hàng theo giá CIF: 60.000 USD. Thuế suất thuế NK 25%, thuế suất thuế TTĐB 10%, thuế suất thuế GTGT hàng NK 10%. Tỷ gúa GDTT 21,5/USD, tỷ giá hải quan là 22/USD. Thuế TTĐB hàng NK được ghi nhận vào

a)
  1. Có TK 3333 165.000

b)
  1. Có TK 3332 165.000

c)
  1. Có TK 3332 162.500

d)
  1. Có TK 3333 322.500

19.

Trường hợp công ty A (giao ủy thác NK) xác định số tiền hoa hồng ủy thác phải trả công ty nhận ủy thác. Số tiền hoa hồng ủy thác chưa bao gồm thuế GTGT được ghi vào


a)

Bên Nợ TK 1562

b)
  1. Bên Nợ TK 1561

c)

Bên Nợ TK 641

d)
  1. Bên Nợ TK 632

20.

 Ngày 3/2/N, công ty A nhập kho hàng hóa đã nhận được hóa đơn từ tháng 1/N. Trị giá hàng mua 500trđ (chưa bao gồm thuế GTGT 10%), chưa thanh toán cho người bán. Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên tại Công ty A


a)
  1. Nợ TK 1561 500

Có TK 1331 50

Có TK 331 550

b)
  1. Nợ TK 151 500

Nợ TK 1331 50

Có TK 331 550


c)
  1. Nợ TK 1561 550

Có TK 151 550

d)
  1. Nợ TK 1561 500

Có TK 151 500


21.

Công ty A nhận được thông báo Công ty B về số hàng đã mua từ tháng trước, được giảm giá 4% trên trị giá hàng mua, trị giá hàng mua 550trđ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chưa thanh toán cho người bán. Số hàng này Công ty A đã bán được 1 nửa. Yêu cầu định khoản nghiệp vụ giảm giá hàng mua tại Công ty A.


a)
  1. Nợ TK 331 22

Có TK 1561 20

Có TK 3331 2


b)
  1. Nợ TK 331    22

Có TK 1561    10

Có TK 632     10

Có TK 1331    2


c)
  1. Nợ TK 1121 22

Có TK 632 10

Có TK 1561 12


d)
  1. Nợ TK 521 20

Nợ TK 3331 2

Có TK 13122

22.

 Công ty A áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ xác định trị giá hàng xuất kho, có tài liệu kế toán sau: 

  • Ngày 1/3: tồn 1000kg, trị giá 300.000

  • Ngày 10/3: nhập kho 2000kg

  • Ngày 25/3: xuất kho 1800kg

  • Ngày 31/3: tồn kho 1200 kg, trị giá hàng tồn là 367.920 

Trị giá hàng xuất kho trong tháng 3 bằng bao nhiêu?


a)
  1. 551.880

b)
  1. 515.880

c)

551.680

d)

515.680

23.

Công ty A nhận được hóa đơn về số hàng đã nhập kho từ tháng trước theo giá tạm tính 40.000, trị giá theo hóa dơn 45.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) chưa thanh toán cho người bán


a)
  1. Nợ TK 1561 5.000

Nợ TK 1331 4.500

Có TK 3319.500

b)
  1. Nợ TK 1561 45.000

Nợ TK 1331 4.500

Có TK 331 49.500


c)
  1. Nợ TK 1561 5.000

Có TK 151 5.000


d)
  1. Nợ TK 1561 5.000

Nợ TK 1331 500

Có TK 331 5.500


24.

Trường hợp công ty A mua hàng, khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa một số hàng hóa và đã xác định được nguyên nhân số hàng thừa là do bên bán giao thừa công ty theo dõi riêng. Kế toán ghi nhận như thế nào?


a)

Chỉ nhập kho số hàng theo hóa đơn

b)

Nhập kho số hàng theo hóa đơn và số hàng thừa theo dõi trên sổ

c)
  1. Nhập kho toàn bộ số hàng

d)
  1. Không nhập kho mà để đó chờ giải quyết

25.

Công ty A (đvt: 1000đ) nhận được thông báo về số hàng đã bán nhưng không đảm bảo chất lượng, công ty A đã giảm giá cho khách hàng, số tiền giảm 50.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) đã thanh toán cho người mua bằng tiền gửi ngân hàng


a)
  1. Nợ TK 521 50.000

Nợ TK 3331 5.000

Có TK 1121 55.000


b)
  1. Nợ TK 521 50.000

Nợ TK 3331 5.000

Có TK 33155.000

c)
  1. Nợ TK 521 55.000

Có TK 112155.00

d)
  1. Nợ TK 521 50.000

Có TK 1121 50.000


26.

Công ty A (đvt: 1000đ) gửi hàng ra cảng để làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa, giá bán số hàng 50.000 USD, giá vốn số hàng 600.000, tỷ giá giao dịch thực tế: 23-23,5/$. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên tại công ty A


a)
  1. Nợ TK 632 600.000

Có TK 157 600.000


b)
  1. Nợ TK 131 1.150.000

Có TK 5111.150.000

c)
  1. Nợ TK 131 1.175.000

Có TK 5111.175.000

d)
  1. Nợ TK 157 600.000

Có TK 1561 600.000


27.

Nếu nhập khẩu hh có trả trước cho ng bán 1 phần bằng ngoại tệ thì giá trị hàng hóa đc xác định ntn

a)

Tỷ giá GDTT tại thời điểm nhận hàng

b)

Tỷ giá GDTT tại thời điểm ứng trước

c)

Số tiền trả trước đc ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ đích danh tại thời điểm ứng trước và phần còn lại đc ghi nhận theo tỷ giá GDTT tại tdiem nhận hàng

28.

CPBH ngoài nước là những CP liên quan đến hàng xuất khẩu phát sinh ở nước ngoài, gồm: CP vận chuyển và CP bảo hiểm hàng hóa

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Tùy trường hợp

29.

NDung nào dưới đây ko phải là đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ

a)

Ko có hình thái vật chất cụ thể

b)

Cung ứng và tiêu dùng 1 cách đồng thời

c)

Chỉ được hoạt động trong nước

30.

Trong hình thức kế toán Nhật ký chung, việc kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên các TK tổng hợp đc thực hiện bằng?

a)

Bảng chi tiết SPS

b)

Sổ cái các TK

c)

Bảng đối chiếu SPS

31.

Nhập khẩu trực tiếp hàng hóa chưa thanh toán tiền ngoại tệ cho ng bán. TRị giá mua của hh nhập khẩu nhập kho đc ghi nhận theo tỷ giá nào?

a)

Tỷ giá GDTT mua ra của NH

b)

Tỷ giá GDTT bán vào của NH

c)

Tỷ giá ghi sổ

32.

Phí ủy thác nhập khẩu đc bên giao ủy thác nhập khẩu ghi nhận theo bút toán nào?

a)

Nợ 1562/ Có 111,112,331

b)

Nợ 641/ Có 111,112,331

c)

Nợ 111,112,331/ Có 511

33.

Tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu, nhận tiền ứng trc của bên GUT trả hộ cho bên GUT các khoản CP phát sinh trong quá trình nhập khẩu, kế toán sd TKKT nào?

a)

TK 3388

b)

TK 331

c)

TK 1388

34.

Hóa đơn GTGT phí ủy thác xuất khẩu do đơn vị nào lập

a)

Đơn vị nhập khẩu

b)

Đơn vị giao ủy thác xuất khẩu

c)

Đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu

35.

Tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, bên nhận ủy thác chưa nhận tiên ứng trc của bên giao ủy thác để trả hộ cho bên giao ủy thác các khoản CP phát sinh trong quá trình xuất khẩu, kế toán sd TKKT nào?

a)

3388

b)

1388

c)

331

36.

Cty Y (Kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, đvt 1000đ)

  • Ngày 10/3, Cty Y (Nhận ủy thác xuất khẩu) đã làm xong thủ tục xuất khẩu lô hàng cho cty X theo giá FOB là 20.000USD, phí ủy thác xuất khẩu là 5% trên giá FOB (Thuế GTGT phó ủy thác xuất khẩu 10%)

  • Ngày 15/3, thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu. Biết, TGGDTT tại ngày 15/3 là 23,4/USD

  • Yc: Xác định phí ủy thác xuất khẩu đc cty Y ghi bên Có TK 511

a)

23.500

b)

25.850

c)

23.000

37.

Tại cty A (Đvi GUT xuất khẩu): Các khoản CP phát sinh (CPVC, bốc dỡ hàng nhập kho) bên nhận ủy thác đã chi hộ cho cty A bằng TM (Cty A chưa ứng trc tiền cho bên nhận ủy thác), kế toán Cty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ 641/ Có TK 1388

b)

Nợ 641/ Có TK 111

c)

Nợ 641/ Có TK 3388

38.

Tại cty A (đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu) Khi nộp hộ thuế và các khoản phát sinh trong quá trình nhập khẩu cho bên giao ủy thác (đã nhận tiền ứng trước của bên giao ủy thác), kế toán cty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ 3388/ Có 111,112

b)

Nợ 331/ Có 111,112

c)

Nợ 1388/ Có 111,112

39.

Nội dung nào dưới đây phải là đặc điểm của HĐ kinh doanh thương mại?

a)

Phải đầu tư lớn

b)

Chỉ đc hoạt động trong nước

c)

Đối tượng KD đa dạng, vòng quay vốn nhanh

40.

Cty ABC, kế toán HT theo pp KKTX, tính thuế GTGT theo PP khấu trừ. T2/N có tài liệu về hh X như sau:

  • Tồn kho: SL 1.000kg, ĐG 100.000đ

  • Ngày 10/2 nhập 2.000kg HH X, ĐG 120.000đ

  • Ngày 15/2 xuất bán 1.500kg HH X

  • Yêu cầu: Xác định Trị giá thực tế hàng xuất bán theo PP nhập trước xuất trước?

a)

160.000.000

b)

150.000.000

c)

180.000.000

41.

Sổ kế toán nào sau đây ko thuộc về hình thức Kế toán Nhật ký chung?

a)

Sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ

b)

Sổ nhật ký chuyên dùng

c)

Sổ cái kiểu 1 bên

42.

Các nguyên tắc đánh giá hàng hóa bao gồm các nguyên tắc kế toán nào?

a)

Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc phù hợp


b)

 Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc giá thị trường và nguyên tắc thận trọng

c)

Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng


43.

Tại DNTM A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhận lại 50 hàng hóa X do khách hàng trả lại (lô hàng này đã ghi nhận doanh thu từ kỳ trước), giá bán bao gồm thuế GTGT 10% là 165.000đ/1 hàng hóa; giá vốn 120.000đ/1 hàng hóa. Kế toán phản ánh giảm trừ doanh thu của hàng trả lại là bao nhiêu?

a)

8.250.000


b)

7.500.000

c)

7.000.000

44.
  1. Chi phí giao dịch trong trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán được tính vào?

a)

Trừ vào hoa hồng được hưởng trong nghiệp vụ


b)

Chi phí bán hàng

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp


45.
  1. Chiết khấu thương mại được hưởng sau thời điểm mua, đối với hàng còn tồn kho thì khoản chiết khấu thương mại được hưởng ghi nhận như thế nào?

a)

Ghi Có TK 632

b)

Ghi Có TK 1562


c)

Ghi Có TK 1561

46.
  1. Tại DNTM kế toán HTK theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Ngày 1/12/N, mua lô hàng nhập kho 110.000.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%), chưa trả tiền cho người bán. Do mua hàng khối lượng lớn nên đã được bên bán chiết khấu 5% ngay tại thời điểm mua. Xác định giá trị thực tế hàng mua vào?

a)

95.000.000 đồng

b)

100.000.000 đồng

c)

104.500.000 đồng

47.
  1. Ngày 31/12/N , cty A lập dự phòng giảm giá cho hàng hóa X, số lượng 2000kg, giá ghi trên sổ kế toán 28.000đ/kg. Giá trị thuần có thể thực hiện được vào ngày 31/12/N là 20.000đ/kg. Tại ngày 31/12/N kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 632/Có TK 229: 13trđ

b)

Nợ TK 632/Có TK 229: 16trđ


c)

Nợ TK 229/Có TK 632: 20trđ

48.
  1. Cuối niên độ kế toán, khi trích lập dự phòng giảm giá HTK bổ sung, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 632/ Có TK 2294

b)

Nợ TK 632/ Có TK 156


c)

Nợ TK 2294/ Có TK 156


49.
  1. Doanh thu bán hàng trường hợp bán hàng trả góp, đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được xác định như thế nào?

a)

Theo giá bán trả ngay bao gồm cả thuế GTGT


b)

Theo giá bán trả ngay không bao gồm thuế GTGT

c)

Theo giá bán trả góp không bao gồm thuế GTGT


50.

Doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả góp, khoản lãi trả góp được hưởng sẽ được ghi:

a)

Tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ


b)

Toàn bộ 1 lần vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ


c)

Toàn bộ vào doanh thu chưa thực hiện và phân bổ dần vào doanh thu

hoạt động tài chính của các kỳ sau


51.

Trường hợp mua HH có kèm phụ tùng thay thế. Trị giá hàng mua được xác định như thế nào?

a)

Trị giá hàng mua= Giá mua – GTHL của phụ tùng thay thế


b)

Trị giá hàng mua= Giá mua+ GTHL của phụ tùng thay thế


c)

Trị giá hàng mua= Giá mua – bao bì


52.

Hoa hồng được hưởng trong kỳ do bán hàng đại lý theo đúng giá quy định ở bên nhận đại lý sẽ ghi nhận là gì?

a)
  1. Thu nhập khác

b)
  1. Chi phí bán hàng

c)
  1. Doanh thu cung cấp dịch vụ

53.
  1. Doanh nghiệp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo:

a)
  1. Giá trên hóa đơn của hàng hóa mang đi

b)
  1. Giá vốn của hàng xuất kho mang đi

c)
  1. Giá trên hóa đơn của hàng nhận về

54.
  1. Đơn vị nào sẽ phát hành Hóa đơn GTGT phản ánh tiền hoa hồng đại lý?

a)

Bên nhận đại lý


b)

Tùy theo thỏa thuận của 2 bên


c)

Bên giao đại lý


55.
  1. Phân loại hàng hóa theo khâu lưu thông, hàng hóa được phân loại thành:

a)

Hàng hóa khâu bán buôn; Hàng hóa khâu bán lẻ


b)

Hàng hóa luân chuyển qua kho; Hàng hóa giao bán thẳng


c)

Hàng hóa giao bán trực tiếp; Hàng hóa bán buôn; Hàng hóa bán lẻ

56.

"Bên bán chuyển hàng đến cho bên mua và giao hàng tại kho người mua hoặc một địa điểm đã quy định trong hợp đồng” là nội dung của phương thức mua hàng nào?

a)

Phương thức kết hợp


b)

Phương thức nhận hàng


c)

Phương thức chuyển hàng


57.
  1. Cty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, đvt: trđ) cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại hàng bán từ kỳ trước với tổng số tiền 330 (bao gồm thuế GTGT 10%), trừ vào tiền hàng còn nợ (có kèm theo HĐ GTGT điều chỉnh số 000025). Kế toán ghi nghiệp vụ trên theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 5211: 300, Nợ TK 3331: 30/ Có TK 131: 330


b)

Nợ TK 131: 330/ Có TK 5211: 330


c)

Nợ TK 5211: 330/ Có TK 3331: 30, Có TK 131: 300


58.

ông ty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, đvt: trđ), xuất kho chuyển hàng hóa gửi bán cho cty A, giá vốn của hàng hóa xuất kho: 300, giá bán chưa có thuế GTGT: 350, thuế suất GTGT 10%. Nghiệp vụ trên được ghi sổ theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 632: 300/ Có TK 156(1): 300


b)

Nợ TK 632: 300/ Có TK 157: 300


c)

Nợ TK 157: 300/ Có TK 156(1): 300


59.

Ngày 5/10/N Cty A (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo  PP khấu trừ), nhận được HĐ GTGT số 0001566 của cty M về số hàng đã nhập kho ngày 30/9/N với giá tạm tính 4.040: Tổng giá bán hàng hóa là 4.000, thuế GTGT 10%. Tại cty A ngày 5/10/N ghi nhận việc điều chỉnh giá tạm tính được thực hiện theo bút toán nào?

a)

Nợ 156: (40), Nợ 1331: 400/ Có 331(M): 360

b)

Nợ 331(M): 40/ Có 156: (40)

c)

Nợ 156: (4040)/ Có 331(M): (4040)

60.
  1. Cty X ((kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, đvt: trđ), xuất kho hàng hóa khuyến mại cho khách hàng dùng thử (ko thu tiền), trị giá vốn hàng hóa xuất kho: 10. Kế toán ghi nhận bút toán của nghiệp vụ trên như thế nào?

a)

Nợ TK 641: 10/ Có TK 156: 10


b)

 Nợ TK 641: 11/ Có TK 156: 10, Có TK 3331: 1


c)

Nợ TK 632: 10/ Có TK 156: 10


61.
  1. Trường hợp bán lẻ, nếu số tiền nhân viên bán hàng thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê hàng hóa dịch vụ thì khoản thừa được định  khoản thế nào?

a)

Nợ TK 111/ Có TK 515


b)

Nợ TK 111/ Có TK 711


c)

Nợ TK 111/ Có TK 511

62.

Khi phản ánh trị giá mua hàng xuất kho đã tiêu thụ trong kỳ, kế toán ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 632/ Có TK 157


b)

Nợ TK 632/ Có TK 156(2)

c)

Nợ TK 632/ Có TK 156(1)


63.

Cty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, đvt: trđ), xuất kho chuyển hàng hóa gửi bán cho cty A, giá vốn của hàng xuất kho: 300, giá bán chưa có thuế GTGT: 350, thuế suất GTGT 10%. Nghiệp vụ trên được ghi sổ theo bút toán nào.

a)

Nợ TK 632: 300/ Có TK 157: 300

b)

Nợ TK 157: 300/ Có TK 156(1): 300


c)

Nợ TK 632: 300/ Có TK 156(1): 300


64.

Tại DNTM X, kế toán HTK theo pp KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ. Ngày 1/12/N, DN mua 5.000kg HH A, ĐG: 100/kg, thuế suất 10%. Quá trình kiểm nhận nhập kho mua về phát hiện thiếu 60kg. Biết tỷ lệ hao hụt HH trong định mức ở khâu vận chuyển là 1%. Kế toán DN X ghi nhận trị giá hàng hóa hao hụt trong định mức bằng bao nhiêu?

a)

1000

b)

5000

c)

6000

65.

Trong trường hợp xuất khẩu trực tiếp, khi nhận thanh toán tiền hàng bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi số theo tỷ giá nào? (thời điểm xuất khẩu không cùng với thời điểm thanh toán)?

a)

Tỷ giá ghi sổ đích danh

b)

Tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại phát nơi có phát sinh nhiều giao dịch

c)

Tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại phát nơi có phát sinh nhiều giao

66.

Nếu DN áp dụng PP kiểm kê định kỳ, xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bản của kỳ được thực hiện vào thời điểm nào?

a)

Cuối kỳ hạch toàn, sau khi có kết quả kiểm kê xác định được trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ

b)

Định kỳ 5-10 ngày

c)

Ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ bán hàng

67.

Trường hợp hàng mua đã về nhập kho nhưng cuối tháng hóa đơn chưa về (trong DN kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX, Thuế GTGT theo PP khấu trừ), hàng nhập kho được ghi nhận như thế nào?Nợ TK 156(1) / Có

a)

Nợ TK 156(1) / Có TK 331 theo giá tạm tính

b)

Nợ TK 156(1), Nợ TK 1331 / Có TK 331 theo giá tạm tính

c)

Không ghi nhận

68.

Tại C.ty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khẩu trừ, dvt: 1.000d): Ngày 1/12, C.ty X Giao ủy thác xuất khẩu cho Công ty Y dễ xuất khẩu lô hàng cho Công ty MP theo giá FOB: 30.000 USD. Ngày 5/12, C.ty MP trả trước 50% giá trị hợp đồng cho C.ty Y, C.ty Y chuyển luôn cho Cty X (Biết, TGGDTT: 22/USD). Công ty X ghi số theo bút toán nào:

a)

Ng TK 112(2): 330.000/ Có TK 131(Y): 330.000

b)

Nợ TK 112(2): 330.000/ Có TK 338(8) (Y): 330.000

c)

Nợ TK 112(2): 330.000/ Có TK 331(MP): 330.000

69.

DN A chuyển 10.000 USD để ký quỹ mở L / C Tỷ giá giao dịch thực tế là 22 / USD Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là 22,5/USD. Bút toán này được hạch toán như thế nào?

a)

TK 244: 220.000, Nợ TK 635: 5.000/ Có TK 112(2): 225.000

b)

TK 244: 220.000/Có TK 1122: 220.000

c)

Nợ TK 244: 225 / Có TK 112(2): 220.000, Có TK 515: 5.000

70.

Ngày 30/12/N C.ty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, đvt: triệu đồng) nhận được Hóa đơn hưởng chiết khấu thương mại 1% trên tổng giá mua cho lô hàng mua chịu trước đó của C.ty MK (số lượng: 8.000 kg, đơn giá mua chưa thuế: 0,1 tr/kg; thuế GTGT: 10%). Lô hàng này đã bán được 7.200 kg, tồn kho 800 kg. Kế toán C.ty X ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 331(MK): 8,8 / Có TK 632: 7,2; Có TK 156: 0,8; Có TK 133: 0,8

b)

No TK 331(MK): 8 / Có TK 156; 0,8, Có TK 632: 7.2

71.

Ngày 30/12/N C.ty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, đvt: triệu đồng) nhận được Hóa đơn hưởng chiết khấu thương mại 1% trên tổng giá mua cho lô hàng mua chịu trước đó của C.ty MK (SL: 8.000 kg, đơn giá chưa thuế 0,1/kg; thuế GTGT 10%). Lô hàng này đã bán được 7.200 kg, tồn kho 800 kg. Số tiền chiết khấu thương mại được hưởng tương ứng với hàng đã bán là?

a)

7,2

b)

0,8

72.

Tại DNTM K (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, đvt: trd). Mua 6.000 kg hàng hóa X, trị giá 480, thuế suất 10%, chưa thanh toán. Khi nhập kho phát hiện thiếu 70kg, biết tỷ lệ hao hụt hàng hóa trong định mức ở khâu vận chuyển là 1%. Kế toán DNTM K ghi nhận trị giá hàng hoá hao hụt ngoài định mức bằng bao nhiêu?

a)

4.8

b)

8

c)

5.6

73.

C.ty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PRE khấu trừ, đvt: trď), xuất kho hàng hóa khuyến mại cho khách hàng dùng thử (không thu tiền), trị giá vốn hàng hóa xuất kho: 10. Kế toán ghi nhận bút toán của nghiệp vụ trên như thế nào?

a)

No TK 641: 10/ Có TK 156: 10

b)

Nợ TK 641: 11/ Có TK 156: 10, Có TK 3331: 1

c)

Nợ TK 632: 10/ Có TK 156: 10

74.

Ngày 1/10/N, C.ty K mua 1 lô hàng hóa theo hóa đơn số 0001455 GTGT với giá mua chưa có thuế GTGT là 30 triệu đồng, thuế GTGT 10%, C.ty K dã thanh toàn bằng tiền mặt. C.ty K nhập kho đủ theo PNK 056. Kế toán C.ty K xử lý nghiệp vụ này như thế nào? (dvt. triệu đồng)

a)

Không ghi nhận

b)

Nợ TK 156(1): 30, Nợ TK 1331:3 / Có TK 111: 33

c)

Nợ TK 156(1): 33/Có TK 111: 33

75.
  1. Ngày 5/10/ X, cty A (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ), nhận được hóa đơn GTGT số 0001566 của cty M về hàng hóa đã nhập kho ngày 30/9/N với giá tạm tính 3.500: Tổng giá bán hàng hóa là 3.000, Thuế GTGT 10%. Tại cty A ngày 5/10/N ghi nhận việc điều chỉnh giảm giá tạm tính được thực hiện theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 331(M): 200/ Có TK 156: (200)


b)

Nợ TK 156: (500), Nợ TK 133(1): 300/ Có TK 331(M): (200)


c)

Nợ TK 156: (3.500)/ Có TK 331(M): 3.500


76.
  1. Cty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, đvt: trđ), xuất kho bán hàng trực tiếp: giá bán chưa có thuế GTGT 800,  thuế GTGT 10%. Do khách hàng thanh toán ngay bằng chuyển khoản nên được hưởng chiết khấu thanh toán 5%. Kế toán Cty X ghi nhận nghiệp vụ trên bút toán nào?

a)

Nợ TK 112: 836, Nợ TK 635: 44/ Có TK 511: 800, Có TK 3331: 80


b)

Nợ TK 112: 924/ Có TK 511: 800, Có TK 3331: 80, Có TK 515: 44

c)

Nợ TK 112: 836/ Có TK 511: 760, Có TK 3331: 76


77.
  1. Cty ACB, kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, tháng 2/N có tài liệu sau: Số dư TK 1561(HH X), số lượng 1000kg, ĐG: 100.000đ, ngày 10/2 nhập 2.000kg HH X, đơn giá 120.000đ. Ngày 15/2 xuất bán 1.500kg HH X. Trị giá thực tế hàng xuất bán theo pp NT-XT là bao nhiêu?

a)

160.000.000


b)

150.000.000


c)

180.000.000


78.
  1. Trong trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, doanh thu bán hàng được ghi nhận là:

a)

Tổng số hoa hồng được hưởng trong nv này


b)

Tổng số tiền doanh nghiệp thương mại phải trả người bán


c)

Tổng số tiền DN thương mại phải thu của người mua 


79.

Trị giá thực tế của hàng mua vào không bao gồm khoản nào?

a)
  1. Các loại thuế không được hoàn lại

b)
  1. Giá mua của hàng hóa ghi trên hóa đơn

c)
  1. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua

80.
  1. Trong trường hợp mua hàng về nhập kho phát hiện thiếu xác định do cá nhân làm mất và bồi thường bằng tiền mặt, kế toán định khoản như thế nào?

a)
  1. Nợ TK 111/ Có TK 138(1)

b)

 Nợ TK 111/ Có TK 138(1); Có TK 133(1)


c)

Nợ TK 111/ Có TK 138(8); Có TK 1331


81.

Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho bao gồm các hình thức nào?

a)

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho; Bán buôn

vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng


b)

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho; Bán buôn

qua kho theo hình thức gửi hàng


c)

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho; Bán buôn

vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp.


82.

Công ty A (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ) bán 1 lô hàng hóa có tổng giá bán 990 (bao gồm cả thuế GTGT 10%), khách hàng đã chấp nhận thanh toán. Kế toán công ty A ghi nhận nghiệp vụ này như thế nào?

a)

Nợ TK 131: 990/Có TK 511: 990

b)

Nợ TK 131: 1.089/ Có TK 511: 990, Có TK 3331: 99


c)

Nợ TK 131: 990/ Có TK 511: 900; Có TK 3331: 90


83.
  1. Trường hợp hàng mua đã về nhập kho nhưng cuối tháng hóa đơn chưa về (trong DN kế toán hàng tồn kho theo pp KKTX, Thuế GTGT theo PP khấu trừ), hàng nhập kho được ghi nhận như thế nào?

a)

Không ghi nhận


b)

Nợ TK 156(1), Nợ TK 1331/Có TK 331 theo giá tạm tính


c)

Nợ TK 156(1)/ Có TK 331 theo giá tạm tính


84.

Trị giá thực tế hàng mua vào không bao gồm khoản nào?

a)

Các khoản thuế không được hoàn lại


b)

Giá mua của hàng hóa ghi trên hóa đơn


c)

Chiết khấu thanh toán


85.

Công ty ABC, kế toán HTK theo PP KKTX, tính thuế GTGT theo PP Khấu trừ, tháng 2/N có tài liệu sau: số dư TK 1561 (HHX) số lượng 1.000kg, đơn giá 100.000đ. Ngày 10/2 nhập 2000kg HH X, đơn giá 120.000đ. Ngày 15/2 xuất bán 1500kg HH X. Trị giá thực tế hàng hóa xuất bán theo PP bình quân gia quyền liên hoàn là bao nhiêu?

a)

150.000.000


b)

180.000.000


c)


0.000.000


86.
  1. DN X mua hàng nhập kho phát hiện thừa 100 kg HHA, ĐG 50/kg, do bên bán giao nhầm hàng. DN X giữ hộ cho người bán. Trị giá hàng hóa thừa trên được kế toán xử lý như thế nào?

a)

Ghi Nợ TK 156: 5.000/ có TK 3388: 5.000


b)

Theo dõi trên sổ chi tiết hàng hóa nhận giữ hộ


c)

Ghi Nợ TK 156: 5.000/ Có TK 331: 5.000


87.

Công ty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, đvt: triệu đồng), xuất kho chuyển hàng hóa gửi bán công ty A, giá vốn của hàng xuất kho: 300, giá bán chưa có thuế GTGT: 350, thuế suất GTGT 10%. Nghiệp vụ trên được ghi sổ theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 157: 300/ Có TK 156(1): 300


b)

Nợ TK 632: 300/ Có TK 156(1): 300

c)

 Nợ TK 632: 300/ Có TK 157: 300


88.
  1. Nếu DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ thì số liệu ghi vào bên Nợ TK 156(1) là:

a)

Giá mua chưa bao gồm cả thuế GTGT


b)

Thuế GTGT


c)

Giá chưa có thuế GTGT mua


89.

Cty TH đồng ý giảm giá 5.000đ/kg đối với 400 kg hàng hóa đã bán chịu cho DN X với thuế GTGT 10%. Tại DN X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp, đvt: 1000đ) ghi nhận giảm giá cho số hàng trên theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 331(TH): 2.200/ Có TK 156(1): 2.200

b)

Nợ TK 331 (TH): 2.200/ Có TK 156(1): 2.000, Có TK 1331: 200


c)

Nợ TK 331(TH): 2.200/ Có TK 156(2): 2.000, Có TK 1331: 200

90.
  1. Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp, doanh thu bán hàng và thuế GTGT của hàng bán ra được tính trên cơ sở nào?

a)

Giá bán trả góp


b)

Doanh thu tính theo giá bán trả ngay, Thuế GTGT của hàng bán tính

theo giá bán trả góp


c)

Giá bán trả ngay


91.

Nếu DN áp dụng pp kiểm kê định kỳ, xác định giá vốn thực tế hàng xuất bán của kỳ được thực hiện vào thời điểm nào?

a)

Cuối kỳ hạch toán, sau khi có kết quả kiểm kê xác định được trị giá vốn

thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ


b)

Ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ bán hàng


c)

Định kỳ 5-10 ngày


92.

Bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp mua hàng ở bên bán, trực tiếp vận chuyển hàng hóa về, tiền hàng có thể thanh toán ngay hoặc trả sau (tủy vào hợp đồng ký kết) là nội dung của phương thức mua hàng nào?

a)

Phương thức chuyển hàng

b)
  1. Phương thức trực tiếp

c)

Phương thức kết hợp

93.
  1. Ngày 31/12/N, cty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, đvt:trđ) nhận được Hóa đơn hưởng chiết khấu thương mại 1% trên tổng giá mua cho lô hàng mua chịu trước đó của cty MK (SL: 8000kg, ĐG chưa thuế 0,1/kg; thuế GTGT 10%). Lô hàng này đã bán được 7.200kg, tồn kho 800kg. Số tiền chiết khấu thương mại được hưởng tương ứng với hàng đã bán là?

a)

0,8

b)

7,2

c)

8,8

94.
  1. Doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra được điều chỉnh giảm do hàng bán bị trả lại phản ánh trên chứng từ kế toán nào?

a)
  1. Hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm do bên mua phát hành

b)
  1. Thông báo trả lại hàng của bên mua

c)
  1. Hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm do bên bán phát hành

95.
  1. Nếu nhập khẩu hàng hóa có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì giá trị hàng hóa được xác định như thế nào?

a)

Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước

b)

Số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ đích danh tại thời điểm ứng trước và phần còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại

thời điểm nhận hàng.

c)

Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng

96.

Công ty A nhận ủy thác nhập khẩu trong trường hợp chưa nhận tiền ứng trước của bên giao ủy thác thì các khoản chi hộ cho bên giao ủy thác được kế toán công ty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 338(8)/ Có TK 111, 112

b)

Nợ TK 331/ Có TK 111, 112


c)

Nợ TK 138(8)/ Có TK 111, 112

97.

Tại công ty M (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ) ngày 20/12 thực hiện thủ tục kê khai hải quan nhập khẩu lô  hàng đã về đến cửa khẩu có giá CIF 20.000USD, thuế suất thuế NK 30%, thuế TTĐB: 50%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% (tỷ giá kê khai hải quan = tỷ giá giao dịch thực tế: 21.500 VND/USD). Thuế GTGT của lô hàng này là bao nhiêu?

a)

83.850.000

b)

129.000.000


c)

279.500.000


98.
  1. Trong trường hợp xuất khẩu trực tiếp hàng hóa, khách hàng ứng trước một phần bằng ngoại tệ thì doanh thu hàng xuất khẩu được xác định như thế nào:

a)

Là toàn bộ số tiền theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước

b)

Là số tiền khách hàng đã ứng trước (ghi nhận theo TGGD TT tại thời

điểm ứng trước và số tiền còn lại ghi nhận theo TGGD TT tại thời điểm ghi nhận doanh thu.


c)

Là toàn bộ số tiền theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận

doanh thu


99.

Phí ủy thác nhập khẩu được bên giao ủy thác ghi nhận vào TK nào?

a)

TK 1562


b)

TK 1561

c)

TK 641


100.

Tại Cty Y (kế toán HTK theo pp KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, đvt: 1.000đ). Ngày 10/3, cty Y (nhận ủy thác xuất khẩu) đã làm thủ tục xuất khẩu lô hàng ủy thác của cty X theo giá FOB là 20.000USD và nộp hộ thuế XK 10% bằng TGNH, hàng đã thông quan. TGGDTT là 22,5/USD; tỷ giá kê khai hải quan 23/USD. Kế toán cty Y, nghiệp vụ nộp hộ thuế XK được ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 333(3): 46.000/ Có TK 112(1): 46.000

b)

Nợ TK 138(8) (X)/ Có TK 112(1): 46.000

c)

Nợ TK 3388(X): 46.000/ Có TK 1121 (X): 46.000


101.
  1. Trong trường hợp ủy thác nhập khẩu, hợp đồng ngoại thương được ký kết giữa các đơn vị nào?

a)

Giữa đơn vị xuất khẩu và đơn vị nhập khẩu


b)

Giữa đơn vị nhận ủy thác và công ty ở nước ngoài


c)

Giữa đơn vị giao ủy thác và nhận ủy thác


102.
  1. Cty Y (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, đvt: 1000đ). Ngày 10/3/N, cty Y nhận ủy thác xuất khẩu đã làm xong thủ tục xuất khẩu lô hàng cho cty X theo giá FOB là 20.000 USD, phí ủy thác xuất khẩu là 5% trên giá FOB (Thuế GTGT phí ủy thác xuất khẩu 10%). Ngày 15/3, thanh lý hợp đồng ủy thác. Biết, TGGDTT tại ngày 15/3 là 23,5

/USD. Phí ủy thác xuất khẩu được Cty Y ghi bên Có TK 511 số tiền bao nhiêu?


a)

23.000

b)

23.500

c)

25.850

103.
  1. Cty A (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, đvt: 1000đ). Tháng 1/N, nhập khẩu lô hàng theo giá CIF: 60.000 USD. Thuế suất thuế NK 25%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Tỷ giá GDTT 21,5/USD, tỷ giá hải quan là 22/USD. Trị giá thực tế hàng nhập khẩu bằng bao nhiêu?

a)

1.620.000


b)

 1.875.000


c)

1.815.000

104.
  1. Công ty A ngày 10/12 chuyển TGNH bằng ngoại tệ để ký quỹ mở L/C:

10.000 USD tại ngân hàng B. Tỷ giá GDTT: 21.000 VNĐ/USD, tỷ giá bình quân gia quyền di động bên Có TK 1122(USD): 20.500 VNĐ/USD. Nghiệp vụ này được kế toán công ty A ghi nhận như thế nào?


a)

Lỗ chênh lệch tỷ giá 5.000.000

b)

 Lãi chênh lệch tỷ giá: 5.000.000


c)

Không phát sinh chênh lệch tỷ giá


105.
  1. Cty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, đvt: 1000đ). Ngày 10/3, cty Y nhận ủy thác xuất khẩu, đã làm xong thủ tục xuất khẩu lô hàng cho cty X theo giá FOB là 20.000 USD, phí ủy thác xuất khẩu là 5% trên giá FOB (Thuế GTGT phí ủy thác xuất khẩu 10%). Ngày 15/3, thanh lý hợp đồng ủy thác. Biết, TGGDTT tại ngày 15/3 là 23,5 /USD. Phí ủy thác xuất khẩu được Cty Y ghi bên Nợ TK 641 số tiền bao nhiêu?


a)

25.850


b)

23.500

c)

23.000


106.

Cty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ), ngày 1/12, ký hợp đồng số 178 nhập khẩu hàng hóa với giá CIF: 20.000USD. Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày ký hợp đồng là 21.000 VNĐ/USD. Kế toán công ty X xử lý nghiệp vụ này như thế nào?

a)

Nợ TK 151: 420.000.000 VND/ Có TK 331: 420.000.000 VND

b)

 Nợ TK 156: 420.000.000 VND/ Có TK 331: 420.000.000 VND


c)

Không ghi nhận


107.
  1. Tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu đã chi hộ cho bên giao ủy thác xuất khẩu các khoản chi phí phát sinh được ghi nhận vào TK nào?

a)

TK 131


b)

TK 1388

c)

TK 3388

108.

Tại công ty A (đvt: 1000đ): Ngày 12/10/N, cty A nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về việc Cty B thanh toán toàn bộ tiền hàng xuất khẩu, số tiền 10.000USD. Tỷ giá ghi sổ lúc nhận nợ là 22/USD. Tỷ giá giao dịch thực tế là 23/USD. Kế toán ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 1122: 230.000/ Có TK 131(B): 220.000; Có TK 515: 10.000

b)

Nợ TK 1122: 220.000/ Có TK 131(B): 220.000


c)

Nợ TK 1122: 220.000; Nợ TK 635: 10.000/ Có TK 131(B): 230.000


109.
  1. Nếu xuất khẩu hàng hóa theo giá CIF, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi nào?

a)

Giao hàng dọc mạn tàu cảng bên xuất khẩu

b)

Giao hàng lên tàu tại cảng bên xuất khẩu


c)

Giao hàng đến cảng bên nhập khẩu


110.

Phí ủy thác xuất khẩu được bên giao ủy thác ghi nhận theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 156(2), Nợ TK 1331/ Có TK liên quan


b)

Nợ TK 641, Nợ TK 1331/ Có TK liên quan


c)

Nợ TK liên quan/ Có TK 511, Có TK 3331


111.

Tại công ty A (đvt: 1000đ): Ngày 12/10/N, cty A nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về việc Cty B thanh toán toàn bộ tiền hàng xuất khẩu, số tiền 10.000USD. Tỷ giá ghi sổ lúc nhận nợ là 22/USD. Tỷ giá giao dịch thực tế là 23/USD. Kế toán ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 1122: 230.000/ Có TK 131(B): 220.000; Có TK 515: 10.000

b)

Nợ TK 1122: 220.000/ Có TK 131(B): 220.000


c)

Nợ TK 1122: 220.000; Nợ TK 635: 10.000/ Có TK 131(B): 230.000


112.
  1. Nếu xuất khẩu hàng hóa theo giá CIF, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi nào?

a)

Giao hàng dọc mạn tàu cảng bên xuất khẩu


b)

Giao hàng lên tàu tại cảng bên xuất khẩu


c)

Giao hàng đến cảng bên nhập khẩu


113.

Phí ủy thác xuất khẩu được bên giao ủy thác ghi nhận theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 156(2), Nợ TK 1331/ Có TK liên quan


b)

Nợ TK 641, Nợ TK 1331/ Có TK liên quan


c)

Nợ TK liên quan/ Có TK 511, Có TK 3331


114.
  1. Cty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, đvt: 1000đ). Ngày 10/3, cty Y nhận ủy thác xuất khẩu, đã làm xong thủ tục xuất khẩu lô hàng cho cty X theo giá FOB là 20.000 USD và nộp hộ thuế xuất khẩu 10% bằng TGNH, tiền hàng chưa thanh toán, hàng đã thông quan. TG ĐTT là 23/USD. Số tiền ghi bên Nợ TK 131(Y) là bao nhiêu?


a)

480.000


b)

 460.000

c)

470.000

115.
  1. Cty A nhận ủy thác nhập khẩu trong trường hợp chưa nhận tiền ứng trước của bên giao ủy thác thì các khoản chi hộ cho bên giao ủy thác được kế toán cty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 338(8)/ Có TK 111, 112


b)

Nợ TK 331/ Có TK 111, 112

c)

Nợ TK 138(8)/ Có TK 111, 112

116.

Cty A nhận ủy thác nhập khẩu trong trường hợp đã nhận tiền ứng trước của bên giao ủy thác thì các khoản chi hộ cho bên giao ủy thác được kế toán cty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 338(8)/ Có TK 111, 112

b)

Nợ TK 138(8)/ Có TK 111,112


c)

Nợ TK 331/ Có TK 111,112


117.

Tại đơn vị giao ủy thác nhập khẩu, các khoản bên giao ủy thác đã ứng trước tiền nhờ bên nhận ủy thác chi hộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu được hạch toán vào TK nào?

a)

TK 3388


b)

TK 1388


c)

TK 131

118.

Các khoản thuế không được hoàn lại khi xác định trị giá thực tế hàng nhập khẩu bao gồm?

a)

Thuế GTGT theo pp khấu trừ, Thuế NK

b)

Thuế NK, thuế BVMT, thuế GTGT theo pp khấu trừ

c)

Thuế NK, thuế GTGT theo pp trực tiếp, thuế BVMT

119.
  1. Tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, các khoản bên nhận ủy thác đã chi hộ cho bên giao ủy thác xuất khẩu các khoản chi phí phát sinh được ghi nhận vào TK nào?

a)

TK 131

b)

TK 3388

c)

TK 1388

120.

Công ty A là bên nhận ủy thác xuất khẩu, khi trả hộ cho bên giao ủy thác (trong TH đã nhận tiền ứng trước của bên giao ủy thác), kế toán công ty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 1388/Có TK 111,112


b)

NợTK 331/ Có TK 111,112

c)

Nợ TK 3388/ Có TK 111,112


121.
  1. Công ty A ký hợp đồng ngoại thương để xuất khẩu hàng hóa cho cty B theo giá FOB là 30.000USD, thuế xuất khẩu 10%. Tại ngày 1/3/N, cty B ứng trước cho cty A: 70% giá trị hợp đồng. Số còn lại sẽ được công ty B thanh toán cho công ty A khi nhận được hàng vào ngày 15/3/N. Biết tỷ giá giao dịch thực tế ngày 1/3/N và 15/3/N lần lượt là 22.000 và 23.000 VNĐ/USD. Công ty A sẽ ghi bên CÓ TK 511 và chênh lệch tỷ giá phát sinh là bao nhiêu?

a)

699.000.000 và lỗ

chênh lệch tỷ giá 30.000


b)

600.000.000 và lỗ

chênh lệch tỷ giá 69.000


c)

669.000.00 và

không phát sinh chênh lệch tỷ giá


122.
  1. Trị giá lô hàng theo giá FOB là 100.000 USD, giá CFR là 115.000 USD, chi phí bảo hiểm hàng hóa là 1.000USD, cước phí vận chuyển là 15.000 USD. Trị giá của lô hàng theo giá CIF là?

a)

116.000 USD


b)

115.000 USD

c)

101.000 USD


123.
  1. Người bán chịu mọi trách nhiệm làm các thủ tục thông quan xuất khẩu và mọi chi phí giao hàng lên tàu, đồng thời trả thêm cước phí vận chuyển đến cảng dỡ theo quy định và phí bảo hiểm hàng hóa tối thiểu trong quá trình vận chuyển là nội dung của điều khoản thương mại quốc tế nào?

a)

CIF

b)

CPT

c)

FOB

124.
  1. Tại cty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, đvt: 1000đ): Ngày 1/12 cty X giao ủy thác xuất khẩu cho cty Y để xuất khẩu lô hàng cho cty MP ở nước ngoài với giá FOB: 30.000 USD. Ngày 5/12, cty MP chuyển khoản thanh toán trước 30% giá trị HĐ xuất khẩu  cho cty Y, cty Y chuyển trả luôn cho cty X bằng TGNH (Biết, TG GDTT tại ngày 1/12 là 23/USD và 5/12 là 23,5 USD. Ngày 5/12, kế toán công ty X ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 1121: 211.500/ Có TK 131(Y): 211.500


b)

Nợ TK 1121: 211.500/ Có TK 131(Y):207.000; Có TK 515: 4.500


c)

Nợ TK 1121:207.000; Nợ TK 635: 4.500/ Có TK 131(Y): 211.500


125.
  1. Trong giao dịch nhập khẩu hàng hóa, thuế BVMT được xác định như thế nào?

a)

(Giá tính thuế NK+ Thuế NK+ Thuế TTĐB+ Thuế GTGT)x thuế suất

thuế BVMT.


b)

(Giá tính thuế NK+ Thuế NK+ Thuế TTĐB)x Thuế suất thuế BVMT

c)

Số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế x Mức thuế tuyệt đối trên 1 đơn vị

hàng hóa


126.

Tại công ty M (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ) ngày 20/12 thực hiện thủ tục kê khai hải quan nhập khẩu lô  hàng đã về đến cửa khẩu có giá CIF 20.000USD thuế suất thuế NK 30%, thuế TTĐB 50%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% (Tỷ giá kê khai hải quan = tỷ giá giao dịch thực tế: 21.500 VND/USD. Thuế TTĐB của lô hàng này là bao nhiêu?

a)

129.000.000


b)

83.850.000

c)

279.500.000


127.

Trong kinh doanh xuất khẩu, điều khoản thương mại quốc tế nào thuận lợi nhất cho bên bán?

a)

CIF


b)

FOB


c)

EXW


128.

Giả sử doanh nghiệp A thường xuyên có giao dịch với ngân hàng thương mại X.Tại ngày 1/4/20XX, ngân hàng thương mại X công bố tỷ giá mua chuyển khoản là 22.000 VNĐ/USD, tỷ giá bán chuyển khoản là 22.200 VNĐ/USD. Tại ngày 1/4/20XX doanh nghiệp A lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ theo ngày. Như vậy tỷ giá giao dịch thực tế mà doanh nghiệp A lựa chọn phải nằm trong khoảng sau:

a)

 21,78 đến 22,22

b)

21,879 đến 22,321

c)

21,78 đến 22,422

129.

Tại công ty M (kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ), ngày 20/12 thực hiện thủ tục kê khai hải quan hàng nhập khẩu lô hàng đã về đến cửa khẩu có giá CIF 20.000USD, thuế suất thuế NK: 30%, thuế TTĐB: 50%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% (tỷ giá kê khai hải quan = tỷ giá giao dịch thực tế: 21.500 VNĐ/USD). Thuế nhập khẩu của lô hàng hóa này là bao nhiêu?

a)

279.500.000 VNĐ


b)

129.000.000 VNĐ


c)

83.850.000 VNĐ


130.
  1. Trong trường hợp xuất khẩu trực tiếp, khi nhận thanh toán tiền hàng bằng ngoại tệ thì ghi bên CÓ TK 131 ghi sổ theo tỷ giá nào? (thời điểm xuất khẩu không cùng thời điểm thanh toán)?

a)

Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại phát nơi có phát sinh nhiều giao

dịch


b)

Tỷ giá ghi sổ đích danh


c)

Tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại phát nơi có phát sinh nhiêu giao

dịch


131.

Phí ủy thác xuất khẩu được bên giao ủy thác ghi nhận theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 641, Nợ TK 1331/ Có TK liên quan

b)

Nợ TK 156(2), Nợ TK 1331/ Có TK liên quan


c)

Nợ TK liên quan/ Có TK 511, Có TK 3331


132.

Điều khoản thương mại quốc tế nào đặt tối đa trách nhiệm lên bên bán và tối thiểu trách nhiệm lên bên mua/tối đa lên người bán?

a)

DPU

b)

DDP

c)

D

133.

Nếu nhập khẩu hàng hóa có trả trước cho người bán 1 phần bằng ngoại tệ thì giá trị hàng hóa được xác định như thế nào?

a)

Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng

b)

Số tền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ đích danh tại thời điểm

ứng trước và phần còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng


c)

Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước

134.

Các loại thuế không được hoàn lại khi xác định giá trị thực tế của hàng nhập khẩu nhập kho bao gồm:

a)

Thuế GTGT theo pp khấu trừ, thuế NK


b)

Thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo PP trực tiếp,Thuế TTĐB, Thuế bảo vệ

môi trường


c)

Thuế nhập khẩu, Thuế BVMT, thuế GTGT theo PP khấu trừ


135.

Hóa đơn GTGT phí ủy thác xuất khẩu do đơn vị nào lập?

a)

Đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu


b)

Đơn vị giao ủy thác xuất khẩu


c)

Đơn vị nhập khẩu


136.

Công ty A ngày 10/12 chuyển TGNH bằng ngoại tệ để ký quỹ mở L/C: 10.000USD tại ngân hàng B. Tỷ giá giao dịch thực tế: 21.000 VNĐ/USD, tỷ giá bình quân gia quyền di động bên Có TK 1122(USD): 20.500 VNĐ/USD. Nghiệp vụ này được cty A ghi nhận như thế nào?

a)

Lãi chênh lệch tỷ giá: 5.000.000


b)

Không phát sinh chênh lệch tỷ giá

c)

Lỗ chênh lệch tỷ giá 5.000.000


137.
  1. Phí ủy thác nhập khẩu được bên giao ủy thác ghi nhận vào TK nào?

a)

TK 1562

b)

TK 641

c)

TK 1561

138.
  1. Tại cty X (kế toán HTK theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ đvt: 1.000đ). Ngày 12/4: xuất khẩu trực tiếp lô hàng cho cty MK theo giá FOB là 30.000 USD, Thuế xuất khẩu 5% đã nộp bằng TGNH. Tỷ giá giao dịch thực tế là 22/USD, Tỷ giá kê khai hải quan là 22,5. Nghiệp vụ nộp thuế được định khoản như thế nào?

a)

TK 511: 33.750/ 

Có TK 3333: 33.750


b)

Nợ TK 3333: 33.750

Có TK 1121: 33.750

c)

Nợ TK 3333: 33.000

Có TK 1121: 33.000


139.
  1. Khi nhập khẩu theo điều khoản CIF, hàng vận chuyển bằng đường hàng không, thì thời điểm được tính là hàng nhập khẩu khi nào?

a)

Khi hàng đã về đến kho của bên nhập khẩu

b)

Khi Hải quan ở nước xuất khẩu xác nhận hàng đã làm xong các thủ tục

thông quan


c)

Khi Hải quan ở nước nhập khẩu xác nhận hàng đến sân bay đầu tiên của

nước nhập khẩu


140.

Công ty A là bên nhận ủy thác xuất khẩu, khi trả hộ cho bên giao ủy thác (trong TH đã nhận tiền ứng trước của bên giao ủy thác), kế toán công ty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 1388/Có TK 111,112


b)

NợTK 331/ Có TK 111,112


c)

 Nợ TK 3388/ Có TK 111,112


141.

Tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu đã nhận ứng trước cho bên giao ủy thác xuất khẩu để trả hộ các khoản chi phí phát sinh được ghi nhận vào TK nào?

a)

TK 1388

b)

TK 3388

c)

TK 131


142.

Cty X kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX, nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, ngày 1/12, ký hợp đồng số 178 nhập khẩu hàng hóa với giá CIF: 20.000USD. Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày ký hợp đồng là 21.000 VNĐ/USD. Kế toán công ty X xử lý nghiệp vụ này như thế nào?

a)

Nợ TK 156: 420.000.000 VNĐ/ Có TK 331: 420.000.00VNĐ


b)

Không ghi nhận


c)

Nợ TK 151: 420.000.000 VNĐ/ Có TK 331: 420.000.000VNĐ


143.

Tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu đã nhận ứng trước cho bên giao ủy thác xuất khẩu để trả hộ các khoản chi phí phát sinh được ghi nhận vào TK nào?

a)

TK 1388

b)

TK 3388

c)

TK 131


144.

Trường hợp mua hàng theo phương thức trả chậm trả góp, trị giá mua

của hàng hóa được tính theo giá thanh toán ngay tại thời điểm mua hàng đúng

hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai