NEW
Font size
WorksheetsĐịa lí lí địa
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của
Quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núi
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Chế độ nước sông theo mùa
Sông ngòi nhiều nước
Đắc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa
Chế độ nước sông theo mùa
Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co
chế độ nước sống theo mùa là do
Sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ
Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn
60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ
Nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa
Căn cứ vào biểu đồ đường ỏ atlat địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của các sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là
Tháng 11, tháng 8, tháng 10
Tháng 10, tháng 8, tháng 10
Tháng 10, 8, tháng 11
Tháng 9, tháng 8, tháng 11
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
Làm giảm chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp
Làm cho sản xuất nông nghiệp mang tính đọc canh lúa nước
Làm năng suất nông nghiệp giảm
Làm tăng tính bấp bênh của sản xuất nông nghiệp
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất tới loại hoạt động
Sản xuất công nghiệp
Sản xuất nông nghiệp
Thương mại
Du lịch
ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
Rừng gió mùa thường xanh
Rừng rậm nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh
Rừng gió mùa nửa rụng lá
Rừng thưa khô rựng lá
Đất feralit có màu đỏ vàng là do
Hình thành trên đất mẹ có nhiều chất xơ
Nhận dược nhiều ánh nắng mặt trời
Lượng phù xa trong đất lớn
Tích tụ nhiều oxit sắt
Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng
Núi cao
Đồi núi thấp
Đồng bằng châu thổ
Đồng bằng ven biển
Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là
Đất phèn ,đất mặn
Đất cát, đát pha cát
Đất feralit
Đất phù sa ngọt
Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Tổng lượng nước sông lớn
Chế độ nước sông thay đổi theo mùa
Quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi
Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường do
Độ dốc lòng sông lớn, nhiều thác ghềnh
Sông có đoạn chảy ở miền núi, có đoạn chảy ở đồng bằng
Chế độ mưa thất thường
Lòng sông nhiều nơi bị phù sa bồi đắp
Khó khăn, trở ngại của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa không biểu hiện ở
các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán...
các hiện tượng thời tiết thất thường như lốc, mưa đá...
sự cạn kiệt các tài nguyên thiên nhiên
môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
bồi lắng xuống lòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.
gây cản trở cho việc cung cấp nước nông nghiệp.
Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp là
tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu.
sự khác nhau về đặc điểm khí hậu giữa các vùng.
khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô.
sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc nam
Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện
hiện tượng xâm thực.
thành tạo địa hình cácxtơ.
hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Ngành nào sau đây ít chịu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?
Lâm nghiệp
Thủy sản
Giao thông vận tải
Công nghiệp chế biến
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều
Bắc – Nam, Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao
Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao
Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam
Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Cận nhiệt đơi hải dương
Nhiệt đới lục địa khô
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Cận nhiệt đơi hải dương
Nhiệt đới lục địa khô
Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra) là
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở vào) là
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây KHÔNG phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo
Nhiệt độ trung bình trên 20oC
Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây KHÔNG phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo
Nhiệt độ trung bình trên 20oC
Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra)
Đới rừng cận xích đạo gió mùa
Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Đới rừng xích đạo
Đới rừng lá kim
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra)
Đới rừng cận xích đạo gió mùa
Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Đới rừng xích đạo
Đới rừng lá kim
Ở phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào), nơi xuất hiện loại rừng thưa nhiệt đới khô nhiều nhất là:
Đông Nam Bộ
Cực Nam Trung Bộ
Vùng ven biển miền Trung
Tây Nguyên
Quy định về quản lí, sử dụng, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ:
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì va fphats triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng
Quy định về quản lí, sử dụng, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng:
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì va fphats triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng
Quy định về quản lí, sử dụng, bảo vệ và phát triển rừng sản xuất:
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì va fphats triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng
từ đông sang tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt là
Vùng biển- vùng đất – vùng trời
Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồng bằng ven biển – vùng đồi núi
Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồi núi thấp – vùng đồi núi cao
Vùng biển – vùng đồng bằng – vùng cao nguyên
Thiên nhiên nước ta không có đai cao nào dưới đây?
Đai xích đạo gió mùa
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Đai nhiệt đới gió mùa
Đai ôn đới gió mùa trên núi
ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình
Dưới 500 – 600m
Dưới 600-700m
Dưới 700 – 800m
Dưới 800-900m
ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao?
600-700m
700-800m
800-900m
900-1000m
Trong đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có đặc điểm
Nóng, ẩm quanh năm
Muà hạ nóng (trung bình tháng trên 25oC). độ ẩm thay đổi tùy nơi
Mát mẻ (không tháng nào trên 25oC). lượng mưa, ẩm lớn
Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC
Khí hậu ở đai cận nhiệt đới gió màu trên núi có đặc điểm là
Nóng, ẩm quanh năm
Muà hạ nóng (trung bình tháng trên 25oC). độ ẩm thay đổi tùy nơi
Mát mẻ (không tháng nào trên 25oC). lượng mưa, ẩm lớn
Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC
cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm
Rừng cận xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa
Rừng nhiệt đới ẩm lá rộngthường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa
Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng cận nhiệt đới lá rộng
Ở vùng đồi núi thấp, nhóm chủ yếu là:
Đất cát
Đất phèn
Đất feralit
Đất mùn thô
Ở miền Bắc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao
từ 600-700m lên 1600m
Từ 700-800m lên 2600m
Từ 600-700m lên 2600m
Từ 700-800m lên 1600m
Ở miền Nam đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao
từ 800-900m lên 2600m
Từ 700-800m lên 2600m
Từ 600-700m lên 2600m
Từ 900-1000m lên 600m
Trong những năm qua, tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần lên nhưng:
Diện tích rừng tự nhiên vẫn giảm
Diện tích rừng trồng vẫn không tăng
Đọ che phủ rừng vẫn giảm
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
Tổng diện tích đất tròng rừng của nước ta, chiếm tỉ lệ lớn nhất là
Rừng giàu
Rừng nghèo và rừng phục hồi
Rừng trồng chưa khai thác được
Đất trống, đồi núi trọc
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ moi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo
Độ che phủ rừng cả nước là 20 – 30%, vùng núi thấp phải đạt 40 – 50%
Độ che phủ rừng cả nước là 30 – 40%, vùng núi thấp phải đạt 50 – 60%
Độ che phủ rừng cả nước là 40 – 45%, vùng núi thấp phải đạt 60 – 70%
Độ che phủ rừng cả nước là 45 – 50%, vùng núi thấp phải đạt 70 – 80%
Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là:
Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng
Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc
Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng
Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là
Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có
Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc
Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là
Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc
Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng
Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng
sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây
Suy giảm về số lượng loài
Suy giảm thể trạng của các cá thể trong loài
Suy giảm về hệ sinh thái
Suy giảm về nguồn gen quý hiểm
Biện pháp nào dưới đay không sử dụng bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?
Quy định vè việc khai thác
Ban hành sách Đỏ Việt Nam
Cấm tuyệt đối việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
Xây dựng và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
Hai vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước ta hiện nay là
Nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước
Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và nguy cơ cạn kiệt nguồn nước ngầm
Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền
Căn cứ vào Atlat Đia lí Việt Nam trang 25 hãy cho biết vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh nào sau đây?
Thanh Hóa
Quảng Bình
Lâm Đồng
Nghệ An
Căn cứ vào Atlat Đia lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ thuộc tỉnh/thành phố nào dưới đây?
Hải Phòng.
TP. Hồ Chí Minh.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Cà Mau
Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào dưới đây?
sản xuất
đặc dụng
phòng hộ
ven biển
Giải thích tại sao ở vùng đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn các vùng đồng bằng khác?
Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.
Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn.
Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.
Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.
