wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh lý trẻ em

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao nói cơ thể con người là một khối thống nhất?

a)

Vì cơ thể có khả năng biến đổi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.

b)

Vì cơ thể người có khả năng di chuyển được trong không gian, thực hiện được các thao tác lao động.

c)

Vì các cơ quan trong một hệ cơ quan, các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh, hệ nội tiết.

d)

Vì cơ thể người vận chuyển được các chất dinh dưỡng, oxi và các hoóc môn đến từng tế bào và các chất thải từ tế bào đưa ra ngoài cơ thể.

2.

Mô là tập hợp những yếu tố có cấu tạo tế bào và yếu tố không có cấu tạo tế bào, đảm nhận những chức năng nhất định trong cơ thể. Có bao nhiêu loại mô trong cơ thể?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

3.

Điều nào sau đây là SAI?

a)

Cơ thể trẻ em và cơ thể người lớn hoàn toàn giống nhau ngoại trừ một số khác biệt nhỏ về chiều cao, cân nặng và hệ tiêu hoá.

b)

Cơ thể trẻ em không phải là cơ thể người lớn thu nhỏ lại theo một tỷ lệ nhất định.

c)

Giữa cơ thể trẻ em và người lớn có nhiều điểm khác nhau: khác nhau về kích thước, về cân nặng, về cấu trúc và về chức năng hoạt động.

d)

Sự hoạt động của cơ thể trẻ cũng như của người lớn không phải là gồm những hoạt động riêng lẻ của từng hệ cơ quan mà các cơ quan trong cơ thể đều hoạt động thống nhất trong một hệ thống.

4.

Hệ cơ quan nào trong cơ thể có vai trò quan trọng trong việc điều hoà hoạt động của các cơ quan trong cơ thể và làm cho cơ thể thành một khối thống nhất?

a)

Hệ tuần hoàn

b)

Hệ hô hấp

c)

Hệ bài tiết

d)

Hệ thần kinh

5.

Môi trường để tế bào sống, hoạt động và phát triển được gọi là gì

a)

Nội môi

b)

Nội cân bằng

c)

Môi trường bên ngoài

d)

Nội thần kinh

6.

Máu có những chức năng sau, TRỪ?

a)

Điều nhiệt

b)

Chống đỡ

c)

Bảo vệ

d)

Điều hoà

7.

Ở cơ thể người, gồm có những nhóm máu nào?

a)

Nhóm máu A, nhóm máu B, nhóm máu AB, nhóm máu O, nhóm máu Rhesus – kháng nguyên D.

b)

Nhóm máu A, nhóm máu B, nhóm máu AB, nhóm máu O.

c)

Nhóm máu AB, nhóm máu Rhesus – kháng nguyên D.

d)

Nhóm máu AOB.

8.

Sự ổn định độ pH của máu được thể hiện nhờ các hệ đệm nào sau đây?

I. Hệ đệm bicacbonat.

II. Hệ đệm phốt phát.

III. Hệ đệm sunphat.

IV. Hệ đệm protein.

a)

I, II, III.

b)

I, III, IV

c)

I, II, IV.

d)

I, IV.

9.

Tế bào có đời sống ngắn nhất là?

a)

Bạch cầu

b)

Hồng cầu

c)

Lympho

d)

Tiểu cầu

10.

Một người đàn ông có nhóm máu A, có hai người con, huyết thanh của một trong 2 người con làm ngưng kết hồng cầu của người bố, còn huyết thanh của người con kia không gây ngưng kết hồng cầu của người bố. Kết luận:

a)

Người bố phải là đồng hợp tử nhóm A.

b)

Người con “không gây nhưng kết” có thể mang nhóm máu B.

c)

Người con “gây ngưng kết” có thể là nhóm máu O.

d)

Người con phải là con của 2 người đàn bà khác nhau.

11.

Nguyên nhân làm nồng độ Hb ở nam thường cao hơn ở nữ trong cùng độ tuổi là?

a)

Thời gian bán huỷ hồng cầu ở nữ ngắn hơn ở nam.

b)

Sự đáp ứng của tiền nguyên hồng cầu với erythropoietin ở nữ giảm.

c)

Lượng testosteron ở nữ thấp hơn nam.

d)

Nữ bị mất máu trong chu kỳ kinh nguyệt.

12.

Đặc điểm cơ tim của trẻ em?

a)

Mỏng và ngắn nhưng trong cơ tim lại có nhiều mạch máu cung cấp chất dinh dưỡng và oxy.

b)

Rất mỏng nhưng số lượng nhiều nên tổng tiết diện của chúng rất lớn.

c)

Có thể trả lời với kích thước với có cường độ cao hơn cường độ ngưỡng bình thường bằng một nhịp co phụ

d)

Không ổn định mà thay đổi theo lứa tuổi và theo trạng thái của cơ thể.

13.

Dòng máu bắt đầu từ động mạch phổi và đi qua tất cả hệ thống tuần hoàn của cơ thể có trật tự đúng là?

a)

Tâm nhĩ phải – tâm thất phải - động mạch phổi – các mô, cơ quan - động mạch chủ – tâm thất trái – tâm nhĩ trái.

b)

Động mạch chủ - tâm thất trái - tâm nhĩ trái - các mô, cơ quan - động mạch phổi - tâm thất phải – tâm nhĩ phải.

c)

Động mạch phổi - tâm nhĩ trái - tâm thất trái - động mạch chủ - các mô, cơ quan - tâm nhĩ phải - tâm thất phải.

d)

Động mạch phổi - tâm thất trái - động mạch chủ - các mô, cơ quan - tâm nhĩ phải - tâm thất phải - tâm nhĩ trái.

14.

Một người có thể bị đột quỵ nếu có biểu hiện sau?

a)

Sự nghẽn mạch.

b)

Huyết áp cao.

c)

Sơ vữa động mạch.

d)

Tất cả đều đúng.

15.

Huyết áp của một người là 110/80 có nghĩa là gì?

a)

Áp lực tâm thu là 80.

b)

Áp lực tâm trương là 80.

c)

Tốc độ mạch là 80 nhịp mỗi phút.

d)

Áp lực của máu trong lúc tim co bóp là 80.

16.

Động tác hô hấp nào xảy ra đầu tiên trong cuộc đời của một đứa trẻ bình thường?

a)

Hít vào

b)

Thở ra

c)

Khóc

d)

Cười

17.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo phổi là gì?

a)

Phế quản

b)

Khí quản

c)

Thực quản

d)

Phế nang

18.

Khi bị viêm phế quản thì trẻ dễ bị khó thở và giãn phế quản bởi vì?

a)

Phế quản ở trẻ có đường kính nhỏ, tổ chức đàn hồi ít phát triển, vòng sụn mềm, dễ biến dạng, niêm mạc có nhiều mạch máu.

b)

Phế quản của trẻ có đường kính to cho nên các tác nhân gây nhiễm dễ xâm nhập.

c)

Phế quản ở trẻ có ít mạch máu cho nên khả năng đề kháng kém.

d)

Phế quản trái dốc hơn phế quản phải.

19.

Tính dung tích sống của một bé gái 9 tuổi cao 1m40cm theo phương trình hồi quy tuyến tính dung tích sống của trẻ em Việt Nam?

a)

1,46l

b)

1,55l

c)

1,63l

d)

1,44l

20.

Các hoạt động xảy ra trong quá trình tiêu hóa là?

a)

Hấp thụ chất dinh dưỡng.

b)

Ăn và uống.

c)

Thải phân.

d)

Tất cả các đáp án trên.

21.

Những phát biểu sau đây về quá trình tiêu hóa là đúng, NGOẠI TRỪ?

a)

Tiêu hóa là quá trình được thực hiện bởi sự phân giải của các enzyme.

b)

Trong quá trình tiêu hóa, các axit nucleic được phân giải thành các nucleotit.

c)

Trong quá trình tiêu hóa, mỡ được phân giải thành glyxerin và các axit béo.

d)

Trong quá trình tiêu hóa, các đại phân tử cần thiết đều được hấp thụ trực tiếp.

22.

Cơ chế chính gây mất nước cấp trong ỉa chảy do nhiễm khuẩn?

a)

Ruột tăng co bóp.

b)

Ruột giảm hấp thu nước.

c)

Tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột.

d)

Niêm mạc ruột bị kích thích tiết nước nhiều.

23.

Quá trình bài tiết không thải chất nào dưới đây?

a)

Chất cặn bã

b)

Chất độc

c)

Chất dinh dưỡng

d)

Ống đái

24.

Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là?

a)

Bóng đái

b)

Thận

c)

Ống dẫn nước tiểu

d)

Ống đái

25.

Nói "Bài tiết là một quá trình quan trọng trong cơ thể con người" vì?

a)

Quá trình bài tiết giúp tiêu hóa thức ăn.

b)

Quá trình bài tiết tạo ra các chất cặn bã, dư thừa.

c)

Quá trình bài tiết giúp đào thải các chất cặn bã, dư thừa trong cơ thể.

d)

Quá trình bài tiết giúp trao đổi khí oxy và CO2.

26.

Nước tiểu thành từ thận sẽ được góp lại trong …… trước khi được dẫn ra khỏi thận bởi …… và vận chuyển đến …….

a)

Niệu đạo/ bàng quang/ niệu quản.

b)

Bể thận/ niệu quản/ bàng quang.

c)

Bể thận/ niệu đạo/ bàng quang.

d)

Niệu quản/ bể thận/ niệu đạo.

27.

Trong quá trình lọc máu ở thận, các chất đi qua lỗ lọc nhờ?

a)

Sự vận chuyển chủ động của các kênh ion trên màng lọc.

b)

Sự chênh lệch áp suất giữa hai bên màng lọc.

c)

Sự co dãn linh hoạt của các lỗ lọc kèm hoạt động của protein xuyên màng.

d)

Lực liên kết của dòng chất lỏng cuốn các chất đi qua lỗ lọc.

28.

Tại sao những bệnh nhân bị suy thận nếu không được chạy thận nhân tạo có thể tử vong?

a)

Do không thải được khí CO2.

b)

Các chất thải không được bài tiết: Ure; axit uric…

c)

Vì thận của họ bài tiết tất cả các chất trong máu.

d)

Vì máu của họ không chảy qua thận nữa.

29.

Đồng hóa xảy ra quá trình nào dưới đây?

a)

Giải phóng năng lượng.

b)

Tổng hợp chất hữu cơ đơn giản từ những chất hữu cơ phức tạp.

c)

Tích lũy năng lượng.

d)

Phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ đơn giản.

30.

Tuyến nào sau đây không thuộc tuyến nội tiết?

a)

Tuyến yên

b)

Tuyến ức

c)

Tuyến giáp

d)

Tuyến mồ hôi

31.

Tuyến nào là tuyến lớn nhất trong các tuyến nội tiết?

a)

Tuyến giáp.

b)

Tuyến tuỵ

c)

Tuyến yên

d)

Tuyến thượng thận

32.

Cho các nhận định sau về chức năng của tuyến giáp:

1. Tuyến giáp sản xuất ra 2 hoóc môn chính là Thyroxin và canxintonin.

2. Giúp cơ thể đồng hóa protit làm cơ thể lớn nhanh, khung xương phát triển hệ cơ nở nang.

3. Tăng cường quá trình chuyển hóa các chất. Tăng sự hấp thụ gluxit ở ruột non, tăng tổng hợp Protit, lipit, nước, muối khoáng canxi và i-ốt.

4. Bài tiết và có tác dụng tiêu hóa.

5. Sản xuất hoóc môn Insulin và Glucagon có tác dụng ngược lại, giữ cho nồng độ trong máu luôn luôn ổn định.

Có mấy nhận định đúng trong các nhận định trên?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

33.

Cơ chế điều hòa lượng đường huyết là gì?

a)

Khi đường huyết giảm, các tế bào a của đảo tụy tiết glucagoon biến glicôgen thành glucôzơ.

b)

Khi đường huyết giảm, glicôgen tự động biến thành glucôzơ.

c)

Khi đường huyết giảm, tuyến trên thận tiết cooctizôn biến lipit và prôtêin thành glucôzơ.

d)

Khi đường huyết giảm, tuyến trên thận tiết lipit biến cooctizôn và prôtêin thành glucôzơ.

34.

Trong cơ thể người có bao nhiêu cơ?

a)

Trên 500 cơ

b)

Trên 600 cơ

c)

Trên 700 cơ

d)

Trên 650 cơ

35.

Phát biểu nào sau đây là SAI?

a)

Mô liên kết tạo mô xương sơ cấp bằng cách trong nó xuất hiện những tế bào tạo xương, đồng thời tạo ra các gian bào của mô xương.

b)

Trong giai đoạn bào thai, lúc đầu bộ xương là bộ xương sụn và sau này mới biến thành bộ xương.

c)

Mô xương được hình thành bằng hai cách: từ mô liên kết tạo mô xương sơ cấp và từ mô sụn tạo mô xương thứ cấp.

d)

Bộ xương đã xuất hiện luôn trong giai đoạn bào thai mà không phải trải qua giai đoạn sụn.

36.

Cho các nhận định sau đây về đặc điểm của cơ và sự phát triển cơ ở trẻ em:

1. ​Cơ ở trẻ em phát triển không đồng đều.

2. ​Hệ cơ ở trẻ em phát triển mạnh.

3. ​Ở trẻ, các cơ lớn (cơ đùi, cơ vai) phát triển sau. Còn các cơ nhỏ (cơ ngón tay, cơ lòng bàn tay) phát triển trước.

4. ​Các sợi cơ của trẻ còn mảnh. Lực cơ co còn yếu.

Có mấy nhận định đúng trong các nhận định trên?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

37.

Vì sao da có thể chịu áp lực của môi trường tốt để bảo vệ các cơ quan bên trong?

a)

Da có kết cấu chặt chẽ.

b)

Da có kết cấu chặt chẽ, nhờ có protein, lớp sừng, collagen, elastin nên da có tính đàn hồi và độ dẻo dai.

c)

Da có kết cấu chặt chẽ, nhờ có protein và lipit, lớp sừng, các sợi collagen, elastin nên da có tính đàn hồi và độ dẻo dai.

d)

Không có ý kiến nào đúng.

38.

Tính chất và chỉ số nào dưới đây là không đúng với cơ quan thính giác?

a)

Chuyên hoá trong quá trình phát triển chủng loại và cá thể để tiếp nhận âm thanh.

b)

Biến các sóng âm thanh thành hưng phấn thần kinh.

c)

Tai người có khả năng tiếp nhận các âm thanh có tần số từ 20 – 40000 Hz.

d)

Các âm thanh có tốc độ lan truyền bằng 30m/giây.

39.

Nguyên nhân của bệnh quáng gà là do?

a)

Thiếu vitamin A làm cho các tế bào nón giảm chức năng rõ rệt nên khó nhận tia sáng yếu lúc hoàng hôn.

b)

Thiếu vitamin A làm cho các tế bào gậy giảm chức năng rõ rệt nên không nhận tia sáng yếu lúc hoàng hôn.

c)

Tế bào gậy và tế bào nón giảm chức năng.

d)

Tế bào nón mất chức năng.

40.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của phản xạ không điều kiện?

a)

Tính ổn định cao.

b)

Đặc trưng cho loài.

c)

Liên quan với một trường thụ cảm nhất định.

d)

Thông qua quá trình tập luyện.

41.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.

b)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng.

d)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng.

42.

Giấc ngủ còn là kết quả của một phản xạ có điều kiện với tác nhân kích thích là thời gian, vì vậy trong quá trình nuôi dạy trẻ nên?

a)

Cho trẻ ăn đúng bữa.

b)

Trẻ buồn ngủ lúc nào thì cho trẻ ngủ lúc đó.

c)

Chuẩn bị phòng ngủ thật tốt cho trẻ.

d)

Cho trẻ ngủ đúng giờ.

43.

Ngón trỏ thường rất nhạy cảm, vì?

a)

Kích thước mỗi vùng tiếp nhận rất nhỏ.

b)

Mật độ receptor lớn.

c)

Vùng đại diện trên vỏ não có diện tích lớn.

d)

Nằm ở ngoại biên.