wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn địa HK1

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

d)

Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan

2.

Đường bờ biển nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau

b)

tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau

c)

tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang

d)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

3.

Nước Việt Nam nằm ở

a)

rìa phía đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới

b)

phía đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới

c)

rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

d)

ven Biển Đông, trong khu vực khí hậu xích đạo gió mùa

4.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

b)

vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

c)

vùng núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

d)

vùng đất, vùng biển, vùng trời

5.

Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là

a)

Đồng bằng

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình

d)

Núi cao

6.

Độ dốc chung của địa hình nước ta là

a)

thấp dần từ bắc xuống nam

b)

thấp dần từ tây sang đông

c)

thấp dần từ đông bắc xuống tây nam

d)

thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

7.

Cấu trúc địa hình nước ta gồm hai hướng chính là

a)

hướng bắc - nam và hướng vòng cung

b)

hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

c)

hướng đông – tây và hướng vòng cung

d)

hướng đông bắc - tây nam và hướng vòng cung

8.

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở

a)

sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trồng

b)

sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng...

c)

sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

cấu trúc địa hình gồm hai hướng chính: tây bắc - đông nam và vòng cung

9.

Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Là một biển nhỏ trong các biển ở Thái Bình Dương.

c)

Nằm ở phía đông của Thái Bình Dương

d)

Phía đông và đông nam mở ra đại dương

10.

Đặc điểm nào dưới đây không phải của Biển Đông?

a)

Nằm ở phía đông của Thái Bình Dương

b)

Là một biển rộng

c)

Là biển tương đối kín

d)

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

11.

Tác động toàn diện của Biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

b)

làm cho khí hậu mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

c)

làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông

d)

làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

12.

Ở nước ta hiện nay, tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân vùng ven biển là

a)

tài nguyên du lịch biển

b)

tài nguyên khoáng sản.

c)

tài nguyên hải sản

d)

tài nguyên điện gió

13.

Loại tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất ở Biển Đông là

a)

dầu khí

b)

Muối

c)

Vàng

d)

Cát trắng

14.

Thiên tai đem thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là

a)

sạt lở bờ biển

b)

nạn cát bay

c)

triều cường

d)

Bão

15.

Loại thiên tai không xảy ra ở vùng biển nước ta là

a)

sạt lở bờ biển

b)

nạn cát bay

c)

Lũ quét

d)

Bão

16.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí

a)

Thuộc châu Á

b)

nằm ven Biển Đông, phía tây Thái Bình Dương

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

nằm trong vùng khí hậu gió mùa

17.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở

a)

độ ẩm lớn, cân bằng ẩm luôn dương

b)

lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm

c)

trong năm có hai mùa rõ rệt

d)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

18.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

quanh năm có góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh

b)

phần lớn diện tích nước ta là vùng đồi núi

c)

Có nhiệt độ cao quanh năm

d)

Quanh năm trời trong xanh, ít nắng

19.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình chính là do 1500 - 2000mm/năm, nguyên nhân

a)

Tin phong mang mưa tới

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền

d)

địa hình cao đón gió gây mưa.

20.

Loại gió có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong

c)

gió mùa Tây Nam

d)

gió mùa Đông Nam.

21.

Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian

a)

giữa mùa gió Đông Bắc

b)

giữa mùa gió Tây Nam

c)

đầu mùa gió Đông Bắc và giữa mùa gió Tây Nam

d)

chuyển tiếp giữa hai mùa gió

22.

Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta trong thời gian

a)

từ tháng V đến tháng X

b)

Từ tháng VI đến tháng XII

c)

từ tháng XI đến tháng IV năm sau

d)

từ tháng XII đến tháng VI năm sau

23.

Khu vực chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là

a)

vùng núi Tây Bắc

b)

đồng bằng sông Hồng

c)

vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

Vùng núi Đông Bắc

24.

Vùng núi Đông Bắc là nơi lạnh nhất ở nước ta, nguyên nhân là

a)

có độ cao lớn nhất nước

b)

nằm xa biển nhất nước

c)

chịu tác động lớn nhất của gió mùa Đông Bắc

d)

nằm xa Xích đạo nhất trong cả nước

25.

Do tác động của gió mùa nước ta thường có kiểu thời tiết Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

ấm áp, khô ráo

b)

ấm áp, ẩm ướt

c)

lạnh, khô

d)

lạnh, ẩm

26.

Do tác động của gió mùa nước ta thường có kiểu thời tiết Đông Bắc nên nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

ấm áp, khô ráo

b)

ấm áp, ẩm ướt

c)

lạnh, khô

d)

lạnh, ẩm

27.

Vào nửa sau mùa đông, mưa phùn thường xuất hiện ở

a)

vùng ven biển Bắc Bộ và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

b)

vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

c)

vùng ven biển Bắc Bộ và vùng núi Đông Bắc

d)

vùng núi Tây Bắc và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

28.

Nước ta có Tin phong hoạt động là do vị trí nước ta

a)

thuộc châu Á

b)

thuộc nửa cầu Bắc

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

nằm ven Biển Đông, phía tây Thái Bình Dương

29.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Nam Ấn Độ Dương

b)

trung tâm áp cao Xibia.

c)

trung tâm áp cao Haoai

d)

trung tâm áp cao Ôxtrâylia

30.

Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở

a)

sông Bến Hải

b)

dãy Bạch Mã

c)

dãy Hoành Sơn

d)

các cao nguyên Nam Trung Bộ

31.

Gió fơn Tây Nam (còn gọi là gió Tây, gió Lào) thổi ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào đầu mùa hạ có nguồn gốc là

a)

Tín phong

b)

gió mùa Đông Bắc

c)

gió mùa Tây Nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương

d)

gió mùa Tây Nam xuất phát từ dài cao áp chí tuyển bán cầu Nam

32.

Ở nước ta, nơi gió fơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất là

a)

vùng núi Tây Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

phía đông của Trường Sơn Bắc

d)

cực Nam Trung Bộ

33.

Vào mùa hạ, loại gió gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên là

a)

Tín phong

b)

gió mùa Tây Nam

c)

gió mùa Đông Bắc

d)

gió địa phương

34.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta xuất phát từ

a)

cao áp Xibia

b)

cao áp Haoai

c)

dải cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam

d)

Bắc Ấn Độ Dương

35.

Vào giữa và cuối mùa hạ, do áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành

a)

đông bắc

b)

đông nam

c)

tây bắc

d)

bắc

36.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ ở nước ta (trừ Trung Bộ) là do hoạt động của

a)

gió mùa Tây Nam và Tín phong

b)

gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới

c)

Tin phong và dải hội tụ nhiệt đới

d)

gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

37.

Trong chế độ khí hậu, ở miền Bắc phân chia thành hai mùa là

a)

mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ nóng, ít mưa

b)

mùa đông ấm áp, mưa nhiều và mùa hạ nóng, ít mưa

c)

mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

d)

mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, mưa nhiều

38.

Trong chế độ khí hậu, Nam Bộ và Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là

a)

mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây Nam

b)

mùa nóng và mùa lạnh

c)

mùa nóng, mưa nhiều và mùa lạnh, khô

d)

mùa mưa và mùa khô

39.

Những khu vực chịu tác động khô hạn lớn nhất ở nước ta vào mùa khô

a)

Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

c)

các vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc

d)

Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

40.

Trong chế độ khí hậu, giữa Tây Nguyên Trung Bộ có sự đối lập về và đồng bằng ven biển Trung

a)

hướng gió

b)

mùa mưa và mùa khô

c)

mùa nóng và mùa lạnh

d)

tất cả đều đúng

41.

Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của

a)

quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núi

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc

c)

sông ngòi nhiều nước

d)

chế độ nước sông theo mùa

42.

Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất mùa của khí hậu?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

c)

Chế độ nước sông theo mùa

d)

Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co, uốn khúc

43.

Chế độ nước sông theo mùa là do

a)

sông ngòi nước tạ nhiều nhưng phần lớn là sông nhỏ

b)

sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn

c)

60% lượng nước sông ngòi là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ

d)

nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mưa

44.

Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường do

a)

độ dốc lòng sông lớn, nhiều thác ghềnh

b)

sông có đoạn chảy ở miền núi, có đoạn chảy ở đồng bằng

c)

chế độ mưa thất thường

d)

lòng sông nhiều nơi bị phù sa bồi đắp

45.

Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

tổng lượng nước sông lớn

c)

chế độ nước sông thay đổi theo mùa

d)

quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi

46.

Ở nước ta, loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

đất phèn, đất mặn

b)

đất cát, đất pha cát

c)

đất feralit

d)

đất phù sa ngọt

47.

Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao

b)

đồng bằng ven biển

c)

đồi núi thấp

d)

đồng bằng châu thổ

48.

Đất feralit có màu đỏ vàng do

a)

hình thành trên đá mẹ có nhiều chất bazơ

b)

nhận được nhiều ánh sáng mặt trời

c)

lượng phù sa trong đất lớn

d)

tích tụ nhiều ôxit sắt và ôxit nhôm

49.

Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

rừng gió mùa thường xanh

b)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

rừng gió mùa nửa rụng lá

d)

rừng thưa khô rụng lá

50.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất là tới hoạt động

a)

sản xuất công nghiệp

b)

Sản xuất nông nghiệp

c)

thương mại

d)

Du lịch

51.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

làm giảm chất lượng của sản phẩm nông nghiệp

b)

làm cho sản xuất nông nghiệp mang tính độc canh lúa nước

c)

làm năng suất nông nghiệp thấp

d)

làm tăng tính bấp bênh của sản xuất nông nghiệp

52.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo chiều

a)

Bắc - Nam, Đông Bắc - Tây Nam và theo độ cao

b)

Bắc – Nam, Động - Tây và theo độ cao

c)

Bắc - Nam, Đông - Tây và Đông Bắc - Tây Nam

d)

Đông – Tây, Đông Bắc - Tây Nam và theo độ cao

53.

Thiên nhiên phân lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

cận xích đạo gió mùa

c)

cận nhiệt đới hải dương

d)

nhiệt đới lục địa khô

54.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

cận xích đạo gió mùa

c)

cận nhiệt đới hải dương

d)

nhiệt đới lục địa khô

55.

Đặc điểm về nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc (từ dây Bạch Mã trở ra) là

a)

nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

b)

nhiệt độ trung bình năm trên 20"C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C. Biên độ nhiệt độ bình năm lớn

d)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

56.

Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh th phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)?

a)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C

c)

Trong năm có 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình <18°C

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

57.

Đặc điểm về nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ Mã trở vào) là phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) là

a)

nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

b)

nhiệt độ trung bình năm trên 20"C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C. Biên độ nhiệt độ bình năm lớn

d)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

58.

Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)?

a)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C

c)

Trong năm có 2/3 tháng nhiệt độ trung bình <18°C.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

59.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc (từ dây Bạch Mã trở ra) là

a)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

b)

đới rừng xích đạo

c)

đới rừng nhiệt đới gió mùa

d)

đới rừng lá kim

60.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam (từ dây Bạch Mã trở vào) là

a)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

b)

đới rừng xích đạo

c)

đới rừng nhiệt đới gió mùa

d)

đới rừng lá kim

61.

Ở phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào), nơi xuất hiện loại rừng thưa nhiệt đới khô nhiều nhất là

a)

Đông Nam Bộ

b)

cực Nam Trung Bộ

c)

ven biển miền Trung

d)

Tây Nguyên

62.

Từ đông sang tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hoá thành ba dải rõ rệt là:

a)

vùng biển – vùng đất – vùng trời

b)

vùng biển và thềm lục địa – vùng đồng bằng ven biển – vùng đồi núi

c)

vùng biển và thềm lục địa – vùng đồi núi thấp – vùng núi cao

d)

vùng biển – vùng đồng bằng – vùng cao nguyên

63.

Ở nước ta, nơi có thềm lục địa hẹp nhất là

a)

vùng biển Bắc Bộ

b)

vùng biển Bắc Trung Bộ

c)

vùng biển Nam Trung Bộ

d)

vùng biển Nam Bộ

64.

Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây?

a)

Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ

b)

Đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp

c)

Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau

d)

Mở rộng ra biển với các bãi triều thấp phẳng

65.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây

a)

Tiếp xúc với thềm lục địa rộng, nông

b)

Các cồn cát, đầm phá khá phổ biến

c)

Phong cảnh thiên nhiên trù phú, thay đổi theo mùa

d)

Mở rộng với các bãi triều thấp phẳng

66.

Ở vùng đồi núi nước ta, sự phân hoá thiên nhiên theo Đông - Tây chủ yếu do

a)

độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau

b)

tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

c)

độ đốc của địa hình theo hướng tây bắc – đông nam

d)

tác động mạnh mẽ của con người

67.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

68.

Thiên nhiên vùng núi thấp ở nước ta có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

69.

Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

70.

Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là

a)

đất phù sa ngọt

b)

đất xám

c)

đất phèn, đất mặn

d)

đất cát ven biển.

71.

Thiên nhiên nước ta không có đai cao nào dưới đây?

a)

Đai xích đạo gió mùa

b)

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

c)

Đai nhiệt đới gió mùa

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi

72.

Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

a)

dưới 500 - 600m

b)

dưới 700 – 800m.

c)

dưới 600 – 700m

d)

dưới 800 - 900m

73.

Ở miền Nam, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao

a)

700 - 800m

b)

900 - 1000m

c)

600 – 700m

d)

800 - 900m

74.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có đặc điểm

a)

nóng, ẩm quanh năm

b)

mùa hạ nóng (trung bình tháng trên 25°C). Độ ẩm thay đổi tùy nơi

c)

mát mẻ (không tháng nào trên 25°C). Lượng mưa, ẩm lớn

d)

quanh năm nhiệt độ dưới 15°C

75.

Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm

a)

rừng cận xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa

c)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa

d)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng cận nhiệt đới lá rộng

76.

Ở vùng đồi núi thấp, nhóm đất chủ yếu là

a)

đất cát

b)

đất phèn

c)

dất feralit

d)

đất mùn thô

77.

Ở miền Bắc, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao

a)

từ 600 - 700m lên đến 1600m

b)

từ 700 - 800m lên đến 2600m

c)

từ 600 - 700m lên đến 2600m

d)

từ 700 - 800m lên đến 1600m

78.

Ở miền Nam, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao

a)

từ 600 - 700m lên đến 2600m

b)

từ 700 - 800m lên đến 2600m

c)

từ 800 - 900m lên đến 2600m

d)

từ 900 – 1000m lên đến 2600m

79.

Khí hậu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm là

a)

mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C

b)

mát mẻ (không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C

c)

nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm đều trên 25°C

d)

quanh năm nhiệt độ dưới 15°C.

80.

Các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và feralit có mùn xuất hiện ở độ cao

a)

từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m

b)

từ 1600 - 1700m đến 2000m

c)

từ 2000m đến 2600m

d)

từ 2600m trở lên

81.

Đặc điểm tự nhiên nào dưới đây không phải của đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông xuống dưới 5°C.

b)

Thực vật gồm các loài ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam....

c)

Đất chủ yếu là đất mùn thô

d)

Các loài thú có lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo,..

82.

Đai ôn đới gió mùa trên núi (độ cao từ 2600m trở lên) có đặc điểm khí hậu

a)

mát mẻ, nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C

b)

quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông xuống dưới 5°C.

c)

mùa hạ nóng (trung bình trên 25°C), mùa đông lạnh dưới 10°C

d)

quanh năm lạnh, nhiệt độ trung bình tháng

83.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm địa hình cơ bản nào dưới đây?

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng cung

b)

Các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Là nơi duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ ba đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan

84.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa. Biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ

b)

Trong năm chia thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt

c)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất, tạo nên một mùa đông lạnh

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi có gió fon (gió Lào) khô nóng hoạt động

85.

Đặc điểm địa hình cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

đồi núi thấp chiếm ưu thế. Các dãy núi có hình cánh cung

b)

cấu trúc địa hình chủ yếu hướng tây bắc – đông nam

c)

các cao nguyên badan xếp tầng

d)

vừa có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước, vừa có các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

86.

Một trong những điểm nổi bật của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

các thung lũng sông lớn có hướng vòng cung

b)

cấu trúc địa chất – địa hình phức tạp

c)

nơi duy nhất có địa hình núi cao với đủ ba đại cao

d)

có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước

87.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây

a)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất, tạo nên một mùa đông lạnh

b)

Có khí hậu cận xích đạo gió mùa

c)

Trong năm có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi chịu tác động mạnh của gió fơn Tây Nam

88.

Đặc điểm vùng ven biển của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo

b)

có đáy nông, tập trung nhiều đảo và quần đảo ven bờ

c)

có nhiều cồn cát, đầm phá

d)

bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu

89.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm địa hình nào dưới đây?

a)

Các dãy núi có hướng vòng cung mở ra phía bắc

b)

Các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam

c)

Nơi duy nhất ở Việt Nam có đủ ba đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan

90.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu

a)

xích đạo ẩm

b)

cận xích đạo gió mùa

c)

cận nhiệt đới khô

d)

cận nhiệt đới gió mùa.