WorksheetsATM-C1
Total questions: 87
Worksheet time: 45mins
OSI là viết tắt của?
Open System Interconnection Reference Model
Open Systems Interconnection Reference Model
Open Systems Interconnect Reference Model
Open System Interconnection Reference Model
OSI có mấy tầng ?
5
6
7
8
Tầng nào thuộc Media Layer?
Physical (Vật lý)
Presentation
(Trình diễn)
Application (Ứng
dụng)
Transport (Giao vận)
Transport (Giao vận), Session (Phiên), Presentation (Trình diễn), Application (Ứng dụng)
thuộc ?
Host Layer
Media Layer
Protcol Layer
Data Layer
Thứ tự 7 tầng từ thấp đến cao của OSI là:
Physical (Vật lý)
DataLink (Liên kết dữ liệu)
Network (Mạng)
Transport (Giao vận),
Session (Phiên)
Presentation(Trình diễn)
Application (Ứngdụng)
Physical (Vật lý)
DataLink (Liên kết dữ liệu)
Transport (Giao vận),
Network (Mạng)
Session (Phiên)
Presentation(Trình diễn)
Application (Ứngdụng)
Physical (Vật lý)
DataLink (Liên kết dữ liệu)
Presentation(Trình diễn)
Transport (Giao vận),
Network (Mạng)
Session (Phiên)
Application (Ứngdụng)
Physical (Vật lý)
DataLink (Liên kết dữ liệu)
Presentation(Trình diễn)
Transport (Giao vận),
Network (Mạng)
Session (Phiên)
Application (Ứngdụng)
DataLink (Liên kết dữ liệu)
Tầng vật lý định nghĩa tất cả các ............ về điện và vật lý cho các thiết bị
đặc tả
đặc tính
đặc điểm
mô tả
switche ở tầng nào
Tầng Vật lý
Tầng liên kết dữ liệu
Tầng mạng
Tầng giao vận
Tầng vật lý
định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị
cung cấp các phương tiện có tính chức năng và quy trình để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng
thực hiện chức năng định tuyến
cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu giữa người dùng tại các thiết bị đầu cuối
Tầng liên kết dữ liệu
định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị
cung cấp các phương tiện có tính chức năng và quy trình để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng
thực hiện chức năng định tuyến
cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu giữa người dùng tại các thiết bị đầu cuối
Mô hình OSI – 2. Tầng liên kết dữ liệu
định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị
cung cấp các phương tiện có tính chức năng và quy trình để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng
thực hiện chức năng định tuyến
cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu giữa người dùng tại các thiết bị đầu cuối
Tầng mạng sử dụng địa chỉ
MAC (Media Access Controller)
LLC (Logical Link Control)
logic (VD địa chỉ IP)
Tầng giao vận
định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho
các thiết bị
cung cấp các phương tiện có tính chức
năng và quy trình để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng
thực hiện chức năng định tuyến
cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu
giữa người dùng tại các thiết bị đầu cuối
Tầng ................. kiểm soát độ tin cậy của một kết nối được cho trước
liên kết
phiên
mạng
giao vận
Các tầng trên tầng giao vận ................ quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ truyền
dữ liệu đáng tin cậy và hiệu quả
Không nhất thiết
cần phải
Không phải
bắt buộc phải
Tầng phiên
kiểm soát các (phiên) hội thoại giữa các máy
tính
cung cấp phương tiện cho người dùng truy
nhập các thông tin và dữ liệu trên mạng thông qua chương
trình ứng dụng
cung cấp các phương tiện có tính chức
năng và quy trình để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng
cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu
giữa người dùng tại các thiết bị đầu cuối
Tham gia vào quy trình mà trong đó các tài nguyên truyền thông được
chia sẻ hiệu quả giữa nhiều người dùng, như giải quyết tranh chấp tài
nguyên và điều khiển lưu lượng
Tầng Vật lý
Tầng giao vận
Tầng phiên
Tầng mạng
Các thiết bị định tuyến (router) hoạt động tại tầng này - gửi dữ liệu ra
khắp mạng mở rộng, làm cho .................. trở nên khả thi.
Đó là tầng............
mạng - tầng mạng
mạng - tầng liên kết
liên mạng - tầng mạng
tầng mạng - tầng mạng
kiểm soát độ tin cậy của một kết nối được cho trước
Tầng giao vận
Tầng trình diễn
Tầng ứng dụng
Tầng mạng
Thiết lập, quản lý và kết thúc các kết nối giữa .......................... cục bộ
và ................... ở xa
trình duyệt web
máy chủ
trình ứng dụng
máy khách
Tầng phiên Hỗ trợ hoạt động
song công (duplex)
bán song công (half-duplex)
đơn công (simplex)
đa công (multiplex)
Thiết lập các quy trình đánh dấu điểm hoàn thành (checkpointing)
trì hoãn (adjournment), kết thúc (termination) và khởi động lại (restart).
- Tầng phiên
giúp việc biết được công việc nào đã hoàn thành tránh lặp lại
giúp việc phục hồi truyền thông nhanh hơn khi có lỗi xảy ra
giúp việc xác định truyền theo yêu cầu chính xác hơn khi có yêu cầu
giúp việc tiếp tục làm công việc còn lại mà không bị lặp lại công việc đã làm trước khi gặp sự cố
Tầng trình diễn
Dịch các mã ký tự từ ASCII sang ...............
EBCDIC
ECBDIBC
CEBDICB
BECIDCB
Tầng trình diễn
Nén dữ liệu để..............
giảm lượng dữ liệu truyền trên mạng
đảm báo tính toàn vẹn cho dữ liệu
giảm lưu lượng đường truyền
giảm kích thước dữ liệu giúp truyền nhanh
Tầng trình diễn-
Mã hoá và giải mã dữ liệu để đảm bảo sự ......................... trên mạng
bảo mật
an toàn
toàn vẹn
bí mật
Tầng ứng dụng cung cấp phương tiện cho người dùng truy
nhập các thông tin và dữ liệu trên mạng thông qua
.........................
chương trình ứng dụng
máy chủ web
máy khách web
Tầng này là giao diện chính để người dùng tương tác với chương
trình ứng dụng và qua đó với mạng
Tầng giao vận
Tầng trình diễn
Tầng ứng dụng
Tầng phiên
Bộ giao thức TCP/IP (TCP/IP protocol suite), hay còn gọi là
bộ giao thức Internet là
Một mô hình khái niệm
Một mô hình giao thức
Một tập hợp các giao thức truyền thông dùng trong mạng Internet
các hệ thống mạng máy tính tương tự
Bộ giao thức TCP/IP
Tầng ............................. có chức năng chuyển các gói tin từ tầng mạng đến các máy
(host) khác
LIên kết dữ liệu (Host to Network)
Tầng mạng (Internet)
Tầng mạng (Network)
Transport
Bộ giao thức TCP/IP
Tầng ...................... có nhiệm vụ chính là dẫn đường/định tuyến các gói tin từ mạng nguồn đến mạng đích
Network
Internet
Transport
Application
Bộ giao thức TCP/IP
Tầng ...................... có nhiệm vụ kết hợp các khả năng truyền thông điệp trực tiếp (end-to-end) không phụ thuộc vào mạng tầng dưới, kèm theo kiểm soát lỗi (error control), phân mảnh (fragmentation) và điều khiển lưu lượng
Network
Internet
Transport
Application
Bộ giao thức TCP/IP
Tầng ...................... bao gồm các giao thức sử dụng bởi các ứng dụng cung cấp dịch vụ cho người dùng, hoặc trao đổi dữ liệu qua mạng thông qua các tầng phía dưới
Network
Internet
Transport
Application
IEEE 802.11
WLAN
LAN
cục bộ
WAN
Ethernet mạng
WLAN
LAN
cục bộ
WAN
cho modem quay số truy cập Internet qua mạng điện thoại
Ethernet
IEEE 802.11
PPP
PPPoE
cho modem truy cập Internet qua mạng bang rộng, như ADSL, cáp
IEEE 802.11
Ethernet
PPP
PPPoE
IP có thể chuyển dữ liệu theo yêu cầu của nhiều ........... .............. khác nhau
giao thức tầng trên
giao thức tầng dưới
mạng tầng kề trên
mạng tầng dưới
Bộ giao thức TCP/IP – Tầng mạng
❖ Tầng mạng có nhiệm vụ chính là dẫn đường/định tuyến các
gói tin từ ............ nguồn đến ............. đích
mạng
vị trí
router
host
Bộ giao thức TCP/IP – Tầng giao vận
❖ Tầng giao vận có nhiệm vụ kết hợp các khả năng truyền thông điệp trực tiếp (end-to-end) không phụ thuộc vào .............................., kèm theo kiểm soát lỗi (error control), phân mảnh (fragmentation) và điều khiển lưu lượng
mạng tầng dưới
mạng tầng trên
giao thức tầng trên
giao thức tầng dưới
Bộ giao thức TCP/IP – Tầng giao vận
❖ Tầng ứng dụng bao gồm các giao thức sử dụng bởi các ứng dụng cung cấp dịch vụ cho người dùng, hoặc trao đổi dữ liệu qua mạng thông qua các .............
tầng dưới
tầng trên
tầng kề
tầng phía dưới
Ipv4 header
20 bytes
20 bits
128 bytes
128 bít
UDP có header
8 bytes
32 bytes
8 bits
32 bits
An toàn mạng (Network security) liên quan đến bảo vệ.................trên mạng
dữ liệu, phần cứng, phần mềm
ứng dụng, phần mềm, phần cứng
dữ liệu, ứng dụng, phần mềm
dữ liệu, phần cứng, ứng dụng
Tính bí mật
đảm bảo rằng dữ liệu / hệ thống / mạng chỉ có
thể được truy cập bởi người dùng có thẩm quyền
đảm bảo rằng dữ liệu / hệ thống / mạng chỉ có
thể được chỉnh sửa bởi người dùng có thẩm quyền
đảm bảo rằng dữ liệu/ thông điệp / hệ thống /
mạng có nguồn gốc tin cậy, có thể xác minh được
đảm bảo hệ thống /
mạng cần quản lý lưu trữ các thông tin hoạt động để có thể
điều tra, truy vết, qui trách nhiệm khi có sự cố
Tính toàn vẹn
đảm bảo rằng dữ liệu / hệ thống / mạng chỉ có
thể được truy cập bởi người dùng có thẩm quyền
đảm bảo rằng dữ liệu / hệ thống / mạng chỉ có
thể được chỉnh sửa bởi người dùng có thẩm quyền
đảm bảo rằng dữ liệu/ thông điệp / hệ thống /
mạng có nguồn gốc tin cậy, có thể xác minh được
đảm bảo hệ thống /
mạng cần quản lý lưu trữ các thông tin hoạt động để có thể
điều tra, truy vết, qui trách nhiệm khi có sự cố
Tính xác thực
đảm bảo rằng dữ liệu / hệ thống / mạng chỉ có
thể được truy cập bởi người dùng có thẩm quyền
đảm bảo rằng dữ liệu / hệ thống / mạng chỉ có
thể được chỉnh sửa bởi người dùng có thẩm quyền
đảm bảo rằng dữ liệu/ thông điệp / hệ thống /
mạng có nguồn gốc tin cậy, có thể xác minh được
đảm bảo hệ thống /
mạng cần quản lý lưu trữ các thông tin hoạt động để có thể
điều tra, truy vết, qui trách nhiệm khi có sự cố
Tính truy vết được
đảm bảo rằng dữ liệu / hệ thống / mạng chỉ có
thể được truy cập bởi người dùng có thẩm quyền
đảm bảo rằng dữ liệu / hệ thống / mạng chỉ có
thể được chỉnh sửa bởi người dùng có thẩm quyền
đảm bảo rằng dữ liệu/ thông điệp / hệ thống /
mạng có nguồn gốc tin cậy, có thể xác minh được
đảm bảo hệ thống /
mạng cần quản lý lưu trữ các thông tin hoạt động để có thể
điều tra, truy vết, qui trách nhiệm khi có sự cố
Đảm bảo tính sẵn dùng?
các chuỗi cân bằng tải
Sử dụng chữ ký số
Sử dụng hàm băm
Sử dụng các ràng buộc
mô hình bảo mật 3 chữ D
Defense (Phòng thủ), Deterrence (Răn đe), Detection (Phát hiện)
Defense (Phòng thủ), Deferrence (Răn đe), Detection (Phát hiện)
Các biện pháp phòng thủ làm giảm khả năng xâm nhập thành công các ...................... có giá trị, do đó làm giảm rủi ro và có khả năng tiết kiệm chi phí cho các sự cố không tránh được
tài sản
dữ liệu
bộ nhớ
Các biện pháp phòng thủ làm giảm ..................... xâm nhập thành công các tài sản có giá trị, do đó làm giảm rủi ro và có khả năng tiết kiệm chi phí cho các sự cố không tránh được
khả năng
tần suất
lắp camera giám sát, cảm biến hồng ngoại và các thiết bị công nghệ khác để cảnh báo các nỗ lực xâm nhập
Phát hiện
Phòng thủ
Răn đe
Đe dọa
nuôi chó hoặc vật nuôi dữ tợn để trông nhà
Phát hiện
Phòng thủ
Răn đe
Đe dọa
Mỗi phương thức trong mô hình bảo mật 3D có độ quan trọng .................. và bổ sung cho nhau
ngang nhau
khác nhau
giống nhau
không giống nhau
chiến lược phòng thủ
ngăn chặn kẻ tấn công và giảm sự lạm
dụng và tai nạn nội bộ
không khuyến khích các nỗ lực làm suy yếu các
mục tiêu và quy trình kinh doanh, đồng thời giữ cho hiệu quả của công
ty tập trung vào các nỗ lực sản xuất
cảnh báo những người có trách nhiệm về những
vi phạm chính sách
khuyến khích các nỗ lực làm suy yếu các
mục tiêu và quy trình kinh doanh, đồng thời giữ cho hiệu quả của công
ty tập trung vào các nỗ lực sản xuất
Chiến lược răn đe
ngăn chặn kẻ tấn công và giảm sự lạm
dụng và tai nạn nội bộ
không khuyến khích các nỗ lực làm suy yếu các
mục tiêu và quy trình kinh doanh, đồng thời giữ cho hiệu quả của công
ty tập trung vào các nỗ lực sản xuất
cảnh báo những người có trách nhiệm về những
vi phạm chính sách
khuyến khích các nỗ lực làm suy yếu các
mục tiêu và quy trình kinh doanh, đồng thời giữ cho hiệu quả của công
ty tập trung vào các nỗ lực sản xuất
Chiến lược phát hiện
ngăn chặn kẻ tấn công và giảm sự lạm
dụng và tai nạn nội bộ
không khuyến khích các nỗ lực làm suy yếu các
mục tiêu và quy trình kinh doanh, đồng thời giữ cho hiệu quả của công
ty tập trung vào các nỗ lực sản xuất
cảnh báo những người có trách nhiệm về những
vi phạm chính sách
khuyến khích các nỗ lực làm suy yếu các
mục tiêu và quy trình kinh doanh, đồng thời giữ cho hiệu quả của công
ty tập trung vào các nỗ lực sản xuất
không sử dụng Răn đe
hệ thống mạng có thể bị tổn thương bởi các tấn công nội bộ, lạm dụng bởi các nhân viên không tuấn thủ nội quy
người quản lý có thể không bao giờ nhận thức được những lỗi
này, điều đó có nghĩa là các hành vi lạm dụng có thể tiếp tục không được kiểm soát
khiến mạng đó gặp phải bất kỳ mối đe dọa nào có nguồn gốc bên trong hoặc bên ngoài mạng
không áp dụng Phát hiện
hệ thống mạng có thể bị tổn thương bởi các tấn công nội bộ, lạm dụng bởi các nhân viên không tuấn thủ nội quy
người quản lý có thể không bao giờ nhận thức được những lỗi
này, điều đó có nghĩa là các hành vi lạm dụng có thể tiếp tục không được kiểm soát
khiến mạng đó gặp phải bất kỳ mối đe dọa nào có nguồn gốc bên trong hoặc bên ngoài mạng
không sử dụng các biện pháp Phòng thủ
hệ thống mạng có thể bị tổn thương bởi các tấn công nội bộ, lạm dụng bởi các nhân viên không tuấn thủ nội quy
người quản lý có thể không bao giờ nhận thức được những lỗi
này, điều đó có nghĩa là các hành vi lạm dụng có thể tiếp tục không được kiểm soát
khiến mạng đó gặp phải bất kỳ mối đe dọa nào có nguồn gốc bên trong hoặc bên ngoài mạng
Có mấy bước cho nâng cao an toàn?
4
5
6
7
Bước Assets (Tài sản) cần trả lời được câu hỏi:
Cái gì cần được bảo vệ?
cần giải đáp được câu hỏi các đe dọa, lỗ hổng và rủi ro là gì?
Cái gì sẽ được thực hiện/triển khai để đảm bảo sự bảo vệ đó?
xác định thứ tự thực hiện các bước
Bước Risks (Các rủi ro) cần trả lời được câu hỏi:
Cái gì cần được bảo vệ?
cần giải đáp được câu hỏi các đe dọa, lỗ hổng và rủi ro là gì?
Cái gì sẽ được thực hiện/triển khai để đảm bảo sự bảo vệ đó?
xác định thứ tự thực hiện các bước
Bước Protections (Bảo vệ) xác định các .................... để cung cấp mức bảo vệ phù hợp cho tài sản trên cơ sở xác định được mức rủi ro với tài sản đó;
chính sách, quy định, thủ tục
chính sách, tiến trình và kỹ thuật
chính sách, chuẩn, kỹ thuật
chính sách, chuẩn, quy trình
Kết quả của bước Tools (Công cụ) là
1 danh sách các công cụ thực hiện bảo vệ
1 danh sách các bước thực hiện bảo vệ được thực thi
1 danh sách các công cụ được thực hiện vf triển khai bảo vệ thực thi
1 danh sách các bước thực hiện bảo vệ được tài sản
Chiến lược bảo mật (Security strategy)
bao gồm các thành
phần kiến trúc và chính sách để tạo ra một kế hoạch hoàn
chỉnh cho Phòng thủ, Răn đe và Phát hiện
là các hoạt động hang
ngày của các cá nhân và công nghệ được sử dụng để đảm
bảo an toàn cho các tài sản
tính chủ động (proactive)
tính phản ứng (reactive)
Chiến thuật bảo mật (Security tactic)
bao gồm các thành
phần kiến trúc và chính sách để tạo ra một kế hoạch hoàn
chỉnh cho Phòng thủ, Răn đe và Phát hiện
là các hoạt động hàng
ngày của các cá nhân và công nghệ được sử dụng để đảm
bảo an toàn cho các tài sản
tính chủ động (proactive)
tính phản ứng (reactive)
Các kiểm soát kỹ thuật bảo mật cần gắn liền với qui trình
nghiệp vụ của tổ chức
đảm bảo hiệu quả bảo vệ
đảm bảo hiệu quả bảo mật
nâng cao tính an toàn bảo mật
nâng cao hiệu quả bảo mật
Qui trình nghiệp vụ với các kiểm soát kỹ thuật
Không thể đạt được 100% an toàn, nhưng có thể “quản lý
được rủi ro” đối với tài sản.
Không thể đạt được gần 100% an toàn, nhưng có thể “quản lý
được rủi ro” đối với tài sản.
Không thể đạt được 100% an toàn, nhưng có thể “quản lý
được mối đe dọa” đối với tài sản.
Không thể đạt được gần 100% an toàn, nhưng có thể “quản lý
được mối đe dọa” đối với tài sản.
Đe dọa (threat)
điều gì đó có thể xảy ra sai sót và gây thiệt hại cho các tài sản có giá trị
là 1 điểm yếu tồn tại trong hệ thống
mạng cho phép kẻ tấn công khai thác gây tổn hại đến các
thuộc tính an ninh, an toàn của hệ thống mạng
là chi phí khắc phục khi một đe dọa khai thác
thành công một lỗ hổng tồn tại trong hệ thống mạng
Có mấy khía cạnh liên quan đến đe dọa
5
6
7
8
Các phương pháp tiếp cận đánh giá rủi ro
Phương pháp đường cơ sở (Baseline approach)
Phương pháp không chính thức (Informal approach)
Phương pháp phân tích chi tiết rủi ro (Detailed risk analysis)
Phương pháp kết hợp (Combined approach)
Rủi ro (risk) là ................xuất hiện 1 sự kiện không mong muốn (một đe dọa) khai thác 1 lỗ
hổng để gây ra 1 hậu quả không mong muốn cho 1 tài sản
xác suất
tần suất
số lần
khả năng
Một cách tiếp cận thường được sử dụng để gán chi phí cho rủi ro là kỳ
vọng tổn thất hàng năm :
ALE = SLE x ARO
ALE = SLE - ARO
ARO = SLE x ALE
ALE = ARO - SLE
Mô hình Lollipop là mô hình .............. được sử dụng rộng rãi nhất trong an ninh mạng, được biết như là an toàn ngoại vi (perimeter security)
đe dọa
phòng thủ
bảo vệ
bảo mật
An toàn ngoại vi liên quan đến việc xây dựng 1 bức tường thực (hoặc ảo) để bảo vệ .............. có giá trị
dữ liệu
tài sản
đối tượng
thông tin
Đặc điểm mô hình Lollipop là gì?
Lớp vỏ cứng và giòn
Lớp vỏ mềm và dẻo
nhân mềm và dai
nhân cứng và dai
Mô hình Onion là mô hình phòng thủ nhiều lớp, còn được gọi là Phòng thủ theo chiều sâu (Defense in depth) ngoài vào trong
Physical Sercurity -> Monitoring -> Patching -> Encrytion -> Access Control
Physical Sercurity -> Patching -> Encrytion -> Access Control -> Monitoring
Physical Sercurity -> Patching -> Access Control -> Monitoring -> Encrytion
Physical Sercurity -> Patching -> Monitoring -> Encrytion -> Access Control
Với các máy chủ, mạng, nên sử dụng tường lửa cứng ............
đảm bảo độ an toàn cao
để đảm bảo tốc độ lọc
cài đặt dễ dàng
đảm bảo lọc tuyệt đối
Xây dựng kế hoạch bảo mật hệ thống gồm mấy bước
6
7
8
9
Nhân viên bảo mật (Security officer)
Quản lý chung đơn vị bảo mật, quyết định nhân sự, giải quyết xung đột và ngân sách
Điều phối các nỗ lực của nhân viên kỹ thuậtvà đảm bảo rằng các nỗ lực
bảo mật phù hợp với yêu cầu kinh doanh
Theo dõi các hoạt động, đảm bảo rằng các chính sách và thủ tục được tuân
thủ và là phản hồi đầu tiên trong trường hợp xảy ra sự cố bảo mật.
Quản lý và giám sát các thiết bị và hệ thống liên quan đến bảo mật, chẳng
hạn như tường lửa, ACL của bộ định tuyến, hệ thống chống vi-rút và máy
chủ lọc thư rác
Nhân viên bảo mật cơ sở (Facility security officer)
Quản lý chung đơn vị bảo mật, quyết định nhân sự, giải quyết xung đột và ngân sách
Điều phối các nỗ lực của nhân viên kỹ thuậtvà đảm bảo rằng các nỗ lực
bảo mật phù hợp với yêu cầu kinh doanh
Theo dõi các hoạt động, đảm bảo rằng các chính sách và thủ tục được tuân
thủ và là phản hồi đầu tiên trong trường hợp xảy ra sự cố bảo mật.
Quản lý và giám sát các thiết bị và hệ thống liên quan đến bảo mật, chẳng
hạn như tường lửa, ACL của bộ định tuyến, hệ thống chống vi-rút và máy
chủ lọc thư rác
Quản trị viên bảo mật (Security administrator)
Quản lý chung đơn vị bảo mật, quyết định nhân sự, giải quyết xung đột và ngân sách
Điều phối các nỗ lực của nhân viên kỹ thuậtvà đảm bảo rằng các nỗ lực
bảo mật phù hợp với yêu cầu kinh doanh
Theo dõi các hoạt động, đảm bảo rằng các chính sách và thủ tục được tuân
thủ và là phản hồi đầu tiên trong trường hợp xảy ra sự cố bảo mật.
Quản lý và giám sát các thiết bị và hệ thống liên quan đến bảo mật, chẳng
hạn như tường lửa, ACL của bộ định tuyến, hệ thống chống vi-rút và máy
chủ lọc thư rác
Giao tiếp với nhóm điều hành
Nhân viên bảo mật (Security officer)
Giám đốc bảo mật (Security manager)
Kiến trúc sư bảo mật (Security architect)
Quản trị viên bảo mật (Security administrator)
Các trách nhiệm vận hành bảo mật
6
7
8
9
Vòng đời bảo mật gồm ....................... giai đoạn chính
4
5
6
7
Các loại thông tin:
4
5
6
7
Các vấn đề có liên quan đến tổ chức, quản lý bảo mật
7
8
9
10
