WorksheetsVật lí - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là:
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng
Các dạng vận động của sinh vật và năng lượng
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học
Vật lí nguyên tử và hạt nhân
Phát biểu nào sau đây đúng. Mục tiêu của Vật lí là
tìm hiểu quy luật vận động của vật chất.
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ.
tìm hiểu quy luật vận động của năng lượng.
tìm hiểu tuy luật vận động của con người.
Hai phương pháp chính mang tính quyết định trong nghiên cứu Vật lí là
phương pháp lí thuyết và phương pháp điều tra, khảo sát.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm
phương pháp thực nghiệm và phương pháp điều tra, khảo sát.
Độ dịch chuyển là:
Khoảng cách mà vật di chuyển được
Hướng mà vật di chuyển
Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định
Khoảng cách mà vật di chuyển được theo mọi hướng
Chọn đáp án đúng nhất: Độ dịch chuyển là một đại lượng:
có thể dương hoặc âm
có thể dương hoặc bằng 0
có thể âm hoặc bằng 0
có thể dương, âm hoặc bằng 0
Xét một vận động viên tập luyện trong một bể bơi có chiều dài bể là 25m, vận động viên bơi 2 vòng bể và quay lại vị trí cũ. Độ dịch chuyển của vận động viên là:
0 m
25m
50m
100m
Công thức tính tốc độ trung bình là:
vtb = s/t
vtb = t/s
vtb = st
vtb = st2
Biểu thức nào sau đây xác định giá trị của vận tốc:
s/t
vt
d/t
dt
Khi nào độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật chuyển động là bằng nhau?
Vật chuyển động thẳng, không đổi chiều
Vật chuyển động thẳng, đổi chiều
Vật chuyển động gấp khúc, không đổi chiều
Vật chuyển động gấp khúc, đổi chiều
Câu 11: Khẳng định nào sau đây là sai: Độ dịch chuyển:
là một đại lượng véc-tơ
là đại lượng đại số luôn dương.
có thể mang giá trị âm, dương hoặc bằng 0.
là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của chuyển động theo 1 chiều.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một chất điểm có dạng như hình vẽ.
Trong thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều..
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
có độ lớn không đổi.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Chuyển động có
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.
a.v < 0 là chuyển chậm dần đều.
vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
Chọn ý sai. Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó có
gia tốc không đổi.
tốc độ tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.0.
gia tốc tăng dần đều theo thời gian.
thể lúc đầu chậm dần đều, sau đó nhanh dần đều.
Chọn phát biểu đúng:
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian.
Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Câu 18. Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
0
v + v0 = √2as
v - v0 = √2as
v2 + v02 = √2as
v2 - v02 = √2as
Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:
s = v0t + 1/2at2 ( a và v0 cùng dấu )
s = v0t + 1/2at2 ( a và v0 trái dấu )
x = x0 + v0t + 1/2at2 ( a và v0 cùng dấu )
x = x0 + v0t + 1/2at2 ( a và v0 trái dấu )
Phương trình của chuyển động thẳng chậm dần đều là:
x = v0t + 1/2at2 ( a và v0 cùng dấu )
x = v0t + 1/2at2 ( a và v0 trái dấu )
x = x0 + v0t + 1/2at2 ( a và v0 cùng dấu )
x = x0 + v0t + 1/2at2 ( a và v0 trái dấu )
Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng như hình vẽ. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là đoạn
MN
NO
OP
PQ
Câu 23. Chọn câu phát biểu đúng.
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng
vận tốc
lực
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.
ật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì
lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
vật chuyển động.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
hướng chuyển động của vật thay đổi.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?
Khi bút máy bị tắt mực, ta vẩy mạnh để mực văng ra.
Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ.
Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại.
Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng bị ngã về phía trước.
Câu nào sau đây là đúng
Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động.
Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe
phản lực của mặt đường.
Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
A
B
C
D
Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?
Trồng hoa trong nhà kính.
Tìm vaccine phòng chống virus trong phòng thí nghiệm.
Sản xuất muối ăn từ nước biển.
Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện.
Việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào sau đây?
Chăm sóc đời đống con người.
Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
Nâng cao hiểu biết của con người về tự nhiên.
Nghiên cứu khoa học.
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?
Vật lí học.
Công nghệ sinh học.
Thiên văn học.
Lịch sử nhân loại.
Sản xuất xe điện là ứng dụng của lĩnh vực
Công nghệ sinh học.
Kinh tế học.
Vật lí học và hóa học
Khoa học môi trường.
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
Chuyển động của các loại phương tiện giao thông
Năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống
Các ngôi sao và các hành tinh
Các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây không thuộc về vật lí?
Tìm hiểu chuyển động của các hành tinh
Khảo sát các hiện tượng quang học, các dụng cụ quang học.
Nghiên cứu và ứng dụng năng lượng mặt trời vào đời sống.
Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất trong cơ thể động vật.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây thuộc về cấp độ vi mô của vật lí?
Tương tác giữa các điện tích.
Chuyển động của các hành tinh.
Năng lượng ánh sáng và năng lượng gió.
Thấu kính và các loại gương
Phương pháp nghiên cứu của vật lí là
phương pháp thực nghiệm, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu.
phương pháp lí thuyết, mọi lĩnh vực của vật lí chỉ cần dùng phương pháp lí thuyết để nghiên cứu.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
cả phương pháp lí thuyết và phương pháp thực nghiệm, hai phương pháp có tính bổ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Cơ học là một ngành của vật lí, nghiên cứu về
chuyển động của các loài động vật trong môi trường tự nhiên.
sự truyền của ánh sáng trong các môi trường khác nhau.
chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian dưới tác dụng của các lực.
chuyển động của các vật trong môi trường tự nhiên.
Quang học là một ngành của vật lí, nghiên cứu về
các dụng cụ quang học như gương cầu, gương phẳng, thấu kính,...
các tính chất và hoạt động của ánh sáng
năng lượng của ánh sáng và cách sử dụng năng lượng ánh sáng vào đời sống.
sự truyền ánh sáng trong môi trường tự nhiên.
Các hiện tượng điện trong vật lí là
sự chuyển động và tương tác của các điện tích.
các hiện tượng liên quan đến sự có mặt và dịch chuyển của các điện tích.
dòng điện đi qua các thiết bị điện.
sự chuyển động của điện tích tạo thành dòng điện.
Lĩnh vực nghiên cứu nào không liên quan đến ngành cơ học trong vật lí?
chuyển động của xe máy trên đường.
chuyển động của các gợn sóng trên mặt nước.
dao động của cái võng, con lắc đồng hồ,...
sự co dãn của các bó cơ trong cơ thể động vật.
Nhiệt học là một ngành của vật lí, nghiên cứu về
sự thay đổi nhiệt độ khi có sự tiếp xúc, tương tác của các vật
các hiện tượng liên quan đến sự truyền nhiệt, biến đổi nhiệt thành công, công thành nhiệt và đo lường nhiệt lượng
sự cho và nhận nhiệt lượng dẫn đến sự thay đổi nhiệt độ của các vật trong môi trường tự nhiên.
các hiện tượng liên quan đến nhiệt như: hiện tượng đối lưu, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ của chất lỏng,...
Định luật vật lí là
sự khái quát hóa một cách khoa học dựa trên các quan sát thực nghiệm.
sự mô tả hiện tượng tự nhiên
một công thức biểu diễn dưới dạng toán học nhằm tính một đại lượng vật lí nào đó.
kết luận dựa trên một thí nghiệm đã được kiểm chứng.
Từ “vật lí” trong tiếng Hi Lạp cổ có nghĩa là:
Kiến thức về tự nhiên
Hiện tượng trong tự nhiên.
Năng lượng.
Sự vận động của tự nhiên.
Vật lí là một ngành khoa học
độc lập với các ngành khoa học khác.
có mối liên hệ với các ngành khoa học, môn học khác.
chỉ có mối liên hệ với các lĩnh vực nghiên cứu của toán học.
chỉ có mối liên hệ với các lĩnh vực nghiên cứu của hóa học.
Các phát hiện, phát minh mới của vật lí
được sử dụng vào các mục đích nghiên cứu vũ trụ.
được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, kĩ thuật cũng như các lĩnh vực nghiên cứu khác.
được sử dụng vào các nghiên cứu để tìm ra các thiết bị điện tử mới.
được ứng dụng trong y học để nâng cao khả năng chăm sóc sức khỏe con người.
Lĩnh vực nghiên cứu nào không thuộc về vật lí?
Thiên văn học.
Nhiệt động lực học.
Vật liệu ứng dụng.
Thực vật học.
Trong các phương trình mô tả vận tốc v (m/s) của vật theo thời gian t (s) dưới đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
v = 7.
v = 6t2+2t-2.
v = 5t – 4.
v =6t2-2
Một vận động viên đẩy tạ như hình dưới. Các vận động viên phải dùng hết sức để đẩy một quả tạ sao cho nó có tầm xa nhất. Yếu tố nào KHÔNG ảnh hưởng chính đến tầm xa.
Vận tốc ném ban đầu.
Góc ném (góc hợp bởi phương ngang và phương của vận tốc ban đầu).
Độ cao của vị trí ném vật.
Khối lượng của quả tạ.
Một ô tô khách đang chuyển động thẳng, bỗng nhiên ô tô rẽ sang phải. Người ngồi trong xe bị xô về phía nào?
Bên trái.
Bên phải.
Chúi đầu về phía trước.
Ngả người về phía sau.
Quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học nói chung và nhà vật lí nói riêng chính là quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên. Quá trình này gồm các bước như sau:
Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu. Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu. Rút ra kết luận.
Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu. Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu. Rút ra kết luận.
Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu. Rút ra kết luận.
Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu. Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà
người tác dụng vào xe.
xe tác dụng vào người.
người tác dụng vào mặt đất.
mặt đất tác dụng vào người.
Tốc độ trung bình bằng độ lớn vận tốc trung bình khi nào?
luôn luôn bằng nhau.
khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
khi vật chuyển động thẳng.
khi vật không đổi chiều chuyển động.
Tác dụng của lực là:
làm vật bị biến dạng hoặc làm thay đổi chuyển động của vật.
nguyên nhân của chuyển động.
chỉ có tác dụng làm thay đổi chuyển động của vật.
không có lực vật không chuyển động được.
Khẳng định nào sau đây là đúng: Quãng đường đi được:
là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của chuyển động theo 1 chiều nhất định.
có thể mang giá trị âm, dương hoặc bằng 0.
là một đại lượng véc-tơ
là đại lượng đại số luôn dương
