Font size
WorksheetsÔN TẬP KTCKI_KHTN 8
Total questions: 45
Worksheet time: 27mins
Dụng cụ nào dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn?
Thìa thủy tinh
Đũa thủy tinh
Kẹp gắp
Cốc thủy tinh
Để lấy chất rắn dạng miếng ta nên dùng dụng cụ nào sau đây?
Ống đong
Thìa xúc hóa chất
Kẹp gắp hóa chất
Đũa thủy tinh
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về phản ứng hóa học?
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học.
Chất bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (chất tham gia phản ứng).
Chất mới sinh ra gọi là sản phẩm.
Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng tăng dần, lượng sản phẩm giảm dần.
Điền từ còn trống trong câu sau: “Trong phản ứng hóa học chỉ có …. giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác”.
liên kết
nguyên tố hóa học
phân tử
nguyên tử
Nếu phản ứng giữa chất N và M tạo ra chất P và Q thì ta có:
mN = mM +mQ + mP
mN + mM = mP + mQ
mP = mM + mQ + mN
mQ = mN + mM + mP
Cho phản ứng: A + B + C -> D. Biểu thức về công thức khối lượng của các chất nào sau đây là đúng?
mA + mB + mC = mD.
mA + mB = mC + mD
mA = mB + mC + mD
mA + mB - mC = mD
Phương trình hóa học dùng để
biểu diễn phản ứng hóa học bằng chữ.
biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng công thức hoá học.
biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ.
biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử.
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...) của chất đó.
6,022×1022
6,022×1023
6,022×1024
6,022×1025
Cứ 4 mol sắt sẽ phản ứng được 3 mol khí oxygen. Phương trình nào sau đây là đúng?
Fe2 + O3 -> Fe2O3.
4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3
2Fe2 + 3O2 -> 2Fe2O3
Fe2 + 3O -> Fe2O3
Tỉ khối của khí A đối với khí B là
dA/B = nA/nB
dA/B = MA/MB
dA/B = nB/nA
dA/B = MB/MA
Tỉ khối của một khí với không khí là
dX/khôngkhí = nX/29
dX/khôngkhí = 29/nX
dX/khôngkhí = 29/MX
dX/khôngkhí = MX/29
Công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích của chất khí ở điều kiện chuẩn là
n = V/22,4
n = 24,79/V
n = 22,4/V
n = V/24,79
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là
số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch.
số gam chất đó tan trong 100 gam dung môi.
số gam chất đó tan trong nước tạo ra 100 gam dung dịch
số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hoà
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hoà
Số gam chất tan có trong 100 gam nước
Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
Nồng độ mol của dung dịch cho ta biết:
Số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.
Số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Thời gian xảy ra phản ứng
Nồng độ các chất tham gia phản ứng
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng
Chất xúc tác.
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Nồng độ
Cho hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 2M dư.
Thí nghiệm 2: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 0,5M dư.
So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.
Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2.
Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 nhỏ hơn thí nghiệm 2.
Tốc độ phản ứng của hai thí nghiệm bằng nhau.
Không thể so sánh được tốc độ phản ứng của hai thí nghiệm.
Dựa vào bảng tính tan, cho biết muối nào không tan trong nước?
CuSO4
K2SO4
Ca(NO3)2
BaSO4
Dựa vào bảng tính tan, cho biết hợp chất nào sau đây tan tốt trong nước?
NaNO3
CaCO3
Mg(OH)2
Cu(OH)2
Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?
N
Ca
P
K
Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?
K
P
Fe
Mn
Phân kali cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?
Zn
C
K
Al
Hợp chất nào sau đây không cung cấp nguyên tố đa lượng cho cây trồng?
NH4NO3
Ca3(PO4)2
FeSO4
KNO3
Một bạn học sinh làm thí nghiệm sau:
Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch KOH.
Sau đó, cho tiếp dung dịch HCl vào dung dịch trên đến dư thì hiện tượng quan sát được là
Dung dịch chuyển sang màu hồng, sau đó sẽ nhạt dần và chuyển thành trong suốt
Dung dịch chuyển sang màu hồng, sau đó sẽ đậm thêm.
Dung dịch chuyển sang màu vàng, sau đó sẽ nhạt dần và chuyển thành màu xanh.
Dung dịch chuyển sang màu xanh, sau đó nhạt dần và chuyển sang trong suốt.
Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm acid?
Acid là hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với gốc acid, không tan trong nước.
Acid là hợp chất trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxide liên kết với gốc acid, tan trong nước phân li ra ion OH-
Acid là hợp chất trong phân tử có một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc acid, tan trong nước phân li ra ion H+
Acid là hợp chất trong phân tử có một nhay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc acid, tan trong nước phân li ta cation kim loại.
Cấu tạo của base gồm
Một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc acid.
một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc acid.
một nguyên tử H liên kết với nhóm hydroixde
một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide
Chọn tên gọi đúng với các acid sau?
(Chọn nhiều đáp án)
HCl - Hydrochloric acid
H2SO4 - Hydrosulfuric acid
HNO3 - Nitric acid
CH3COOH - Acetic acid
Chọn tên gọi đúng với các base sau?
(Chọn nhiều đáp án)
NaOH - Sodium hydroxide
Cu(OH)2 - Copper (II) hydroxide
Al(OH)3 - Aluminium (III) hydroxide
Fe(OH)3 - Iron (III) hydroxide
Ca(OH)2 - Calcium (II) hydroxide
Dãy sau đây gồm các oxide trung tính là
NO, CO
NO, CO2
CO, Na2O
ZnO, SO3
Dãy sau đây gồm các oxide lưỡng tính là:
ZnO, CO2
Al2O3, CaO
ZnO, Al2O3
NO2, ZnO
Oxide nào sau đây tác dụng được với dung dịch Ca(OH)2?
CO
CO2
FeO
Na2O
PTHH nào sau đây thể hiện tính chất hóa học: Muối + Acid -> Muốimới + Acidmới
Fe + 2HCl -> FeCl2 + 2H2.
BaCl2 + H2SO4
-> BaSO4 + 2HCl.
NaOH + HCl -> NaCl + H2O.
CaO + SO2 -> CaSO3
Hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 là
xuất hiện sủi bọt khí màu nâu.
xuất hiện kết tủa trắng.
xuất hiện kết tủa xanh.
xuất hiện sủi bọt khí không màu.
Hiện tượng xảy ra khi hòa tan sắt vào dung dịch HCl
phát sáng và tỏa nhiệt
kim loại tan dần, sủi bọt khí
sủi bọt khí, kết tủa màu trắng
phát sáng và sủi bọt khí
Hiện tượng xảy ra khi sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong dư
Xuất hiện kết tủa trắng
dung dịch trong suốt không màu chuyển sang màu đỏ.
Xuất hiện kết tủa xanh
sủi bọt khí không màu, không mùi.
Loại phân nào khi bón giúp cây tăng khả năng chống chịu lạnh?
Phân hữu cơ
Phân lân
Phân đạm
Phân kali
Muốn cây ra hoa sớm ta nên bón phân bón hóa học nào?
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân vi lượng
"Giúp kích thích quá trình sinh trưởng; cho nhiều hoa, củ, quả; tăng tỉ lệ protein" là tác dụng chính của loại phân bón hóa học nào?
Phân đạm
Phân lân
Phân kali
Phân vi sinh
Công thức nào sau đây không đúng?
D = m/V
V = m/D
m = D.V
m = D/V
Cho biết 2 m3 sắt có khối lượng là 15 600 kg. Tính khối lượng riêng của sắt?
2 700 kg/m3
7 800 kg/m3
9 800 kg/m3
17 600 kg/m3
Một quả cầu bằng kim loại có thể tích 20 cm3 và có khối lượng là 178 g. Quả cầu đó được làm bằng kim loại nào?
(Cho Dchì =11 300 kg/m3; Dsắt = 7 800 kg/m3; Dnhôm = 2 700 kg/m3; Dđồng= 8 900 kg/m3).
Đồng
Sắt
Nhôm
Chì
Tại sao cây đinh thường có cấu tạo mũi nhọn?
Để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
Diện tích bề mặt bị ép nhỏ nên có thể gây ra áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn.
Diện tích bề mặt bị ép nhỏ nên có thể gây ra áp lực lớn nên đinh dễ vào hơn.
Để cho cây đinh đẹp hơn nên dễ đóng vào tường hơn.
Để tăng áp suất tác dụng lên một mặt tiếp xúc, ta không nên thực hiện cách nào sau đây?
Giữ nguyên áp lực, giảm diện tích mặt bị ép.
Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, tăng áp lực.
Đồng thời tăng áp lực và diện tích mặt bị ép lên gấp đôi.
Giảm diện tích mặt bị ép, tăng áp lực.
Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm.
Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm.
Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.
