WorksheetsÔN TẬP HK 1
Total questions: 137
Worksheet time: 2hrs 41mins
Hai chất nào sau đây đều có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3 và CH4
H2S và H2O
CH3OH và H2O
HF và CH4
Dãy phân tử nào sau đây đều có cùng một kiểu liên kết ion?
MgO, H2SO4, H3PO4, HCl
HCl, H2S, NaCl, N2O
Cl2, Br2, I2, HCl
K2O, NaCl, CaCl2, MgO
Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử C2H2 lần lượt là
2 và 3
4 và 1
1 và 4
3 và 2
Các nguyên tố X, T, Q có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8, 19, 16. Phân tử tạo thành giữa cặp nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
T và Q.
T và X.
X và Q.
X và T; T và Q.
Liên kết hoá học trong phân tử HBr được hình thành do
sự dùng chung một cặp electron giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử bromine
sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử H và orbital 3p của nguyên tử Br
lực hút tĩnh điện giữa ion H+ và Br-
sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử H với orbital 3s của nguyên tử Br
Dãy phân tử nào sau đây đều có cùng một kiểu liên kết cộng hoá trị phân cực?
H2O, SO2, NH3, P2O5
Cl2, I2, Br2, HCl
N2, HI, Cl2, CH4
N2, Cl2, H2, HCl
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
Cl2, SO2, N2, F2
N2, O2, Cl2, H2
N2, HCl, Cl2, CH4
N2, Cl2, H2, HCl
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết ion được tạo thành do sự dịch chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
Các nguyên tử kim loại chỉ có khả năng tạo cation mà không tạo anion.
Trong tinh thể calcium chloride, số anion Cl- gấp đôi số cation Ca2+.
Nguyên tử hydrogen có khả năng tạo ion H- khi phản ứng với kim loại mạnh.
Tính chất nào dưới đây là của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt sôi không xác định.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion dễ hoá lỏng.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Cho nhiệt độ sôi của các hợp chất H - X (X ∼ F, Cl, Br, I) sau: 19,5oC, - 84,9oC, - 66,7oC và - 35,8oC. Nhiệt độ sôi 19,5oC là của
HBr
HCl
HF
HI
Giữa các nguyên tử O, S, Na có khả năng tạo thành những kiểu liên kết hoá học nào trong phân tử đơn chất hoặc hợp chất hai nguyên tố? Phân tử nào phân cực? Phân tử nào phân cực nhất?
(a)
Giải thích sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy, tính tan trong nước của một số chất sau đây?
a) Aluminium oxide có nhiệt độ nóng chảy là 2980oC, còn aluminium chloride có nhiệt độ nóng chảy là 178oC.
b) Propanol (CH3CH2CH2OH) tan trong nước, còn propan (CH3CH2CH3) không tan trong nước?
Sulfur có thể tạo ra hai oxide X và Y với thành phần khối lượng sulfur trong mỗi oxide tương ứng là 50,0% và 40,0%.
a) Viết công thức Lewis của X và Y.
b) Dựa vào công thức cấu tạo, so sánh độ phân cực trong phân tử X và Y.
Hạt nào sau đây mang điện tích âm
Hạt nhân
Hạt proton
Hạt electron
Hạt nơtron
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số hạt cơ bản
số nơtron
số proton
số khối.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Số khối A của hạt nhân là:
Tổng số electron và proton
Tổng số electron và nơtron
Tổng số proton và nơtron
Tổng số proton, nơtron và electron
Vỏ nguyên tử là một thành phần của nguyên tử:
trung hòa về điện
mang điện tích âm
mang điện tích dương
có thể mang điện hoặc không mang điện
Một nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 82 và trong hạt nhân nguyên tử có số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4. Cho các phát biểu sau về nguyên tử X
Một nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 82 và trong hạt nhân nguyên tử có số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4. Cho các phát biểu sau về nguyên tử X
(1) là kim loại.
(2) có điện tích hạt nhân là 26+.
(3) có số khối là 30.
(4) có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử 2412Mg trong các câu sau:
Mg có 12 electron
Mg có 24 proton
Mg có 24 electron
Mg có 24 nơtron
Một nguyên tử có 9 electron và hạt nhân của nó có 10 nơtron. Số hiệu của nguyên tử đó là bao nhiêu?
9
19
18
28
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là
23.
26.
27.
28.
Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm (2713Al ) lần lượt là
13 và 15.
13 và 13.
12 và 14.
13 và 14.
Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là:
1737 X
3717 X
5437 X
2017 X
Tổng số hạt p,n,e trong 199F là:
19
28
30
32
Phát biểu nào dưới đây không đúng cho 20682Pb?
Số đvđthn là 82
Số n = số p =82
Số n = 124
Số khối là 206
Số khối của nguyên tử bằng tổng số
P + E
P + N +E
Z + N
Z + E
Số nơtron trong nguyên tử 73Li bằng:
3
4
7
10
Cho biết hạt nhân nguyên tử Fe được cấu tạo bởi 26 hạt e và 30 hạt nơtron. Tổng số hạt cấu tạo nên nguyên tử Fe này là:
56
26
82
30
Na có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Na thuộc chu kì
1
3
2
4
Cho Oxi có Z=8 . Vị trí của Oxi trong bảng tuần hoàn là:
Ô số 8, chu kì 2, nhóm VIB
Ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA
Ô số 4, chu kì 2, nhóm VIA
Ô số 8, chu kì 2, nhóm IVB
Câu 7. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố f
các nguyên tố d và f
các nguyên tố d
các nguyên tố s và p
Nhận định nào sau đây là đúng?
Một chu kì bắt đầu bằng nguyên tố kim loại nhóm IA và kết thúc là nguyên tố khí hiếm nhóm VIIIA.
Cấu hình electron chung của nhóm IIIA là np3.
Nhóm IIA còn có tên là kim loại kiềm.
Flo thuộc nhóm IA.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là
14
33
16
35
Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Tổng số electron trên lớp ngoài cùng.
Nguyên tố s, nguyên tố p hoặc nguyên tố d, nguyên tố f.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Tổng số electron trên phân lớp ngoài cùng.
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?
N2, CO2, Cl2, H2.
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
Cl2, O2, N2, F2.
Xác định số hợp chất mà trong phân tử chứa liên kết ion trong dãy chất sau:
CO ; NaCl ; CaCl2 ; SO2 ; O2 ; K2O ; BaBr2.
2.
4
5
6
Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là
-3, +3, +5
-3, + 5, +5.
-3, +3, +6.
-3, +4, +5.
Cấu hình electron nguyên tử ở lớp ngoài cùng của một nguyên tố có dạng ns2np4. Nguyên tố này thuộc nhóm
IIIA
IVA
VA
VIA
Các nguyên tố thuộc nhóm IA còn gọi là nhóm nguyên tố
kim loại kiềm
kim loại kiềm thổ
halogen
khí hiếm
Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất là
B. RH2, RO.
A. RH3, R2O5.
D. RH3, R2O3.
C. RH4, RO2.
Nguyên tố R có hợp chất khí với hiđro là RH4. Trong oxit cao nhất, oxi chiếm 72,73% về khối lượng. Xác định nguyên tố R? (C =12; P =31; S=32; Cl = 35,5)
C
P
S
Cl
Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là MH3. Công thức oxit cao nhất của M là
M2O
M2O5
MO3
M2O3
Số electron của nguyên tố nằm ở chu kì 3 nhóm VIA trong bảng tuần hoàn hóa học là
15
16
17
18
Hai nguyên tử X, Y có phân lớp electron ngoài cùng lần lượt là 2p và 3s. Hai phân lớp này có tổng số electron là 6 và hiệu số electron là 2.
Chọn phát biểu không đúng về X và Y?
X là nguyên tố kim loại.
Y thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
X và Y thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn.
Công thức hiđroxit của Y là Y(OH)2.
Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH. Oxit cao nhất của nó chứa 61,20% oxi về khối lượng. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tố R?
Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R là RO7.
Hiđroxit của nguyên tố R có phân tử khối bằng 98.
Nguyên tố R là nguyên tố photpho (P).
Oxit cao nhất của nguyên tố R có phân tử khối bằng 183.
Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 24. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p63s23p6 4s13d5.
1s22s22p63s23p6 3d54s1.
1s22s22p63s23p6 4s23d4.
1s22s22p63s23p6 3d44s2 .
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất R2O5thì công thức hợp chất khí của R với hiđro là
RH2.
RH.
RH3.
RH5.
Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p5, nguyên tố X thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
IA.
VIA.
VIIA.
IA
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
<$> <$>
<$> <$>
một hay nhiều cặp electron chung.
một hay nhiều cặp proton chung.
một hay nhiều cặp nơtron chung.
lực hút tính điện của các ion.
Trong các sản phẩm sau, sản phẩm nào không phải là sản phẩm của hóa học?
Phân bón hóa học
Thuốc
Dầu gội đầu
Thực phẩm biến đổi gen
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12
24
13
6
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium () lần lượt là
13 và 14
13 và 15
12 và 14
13 và 13
Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học: (1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau. (2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. (3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. (4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định
Lớp M có số orbital tối đa bằng
3
4
9
18
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là
X, Y, E
X, Y, E, T
E, T
Y, T
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố
8 nguyên tố
10 nguyên tố
18 nguyên tố
Hạt nhân nguyên tử Y có 15 proton. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA
số thứ tự 15, chu kì 2, nhóm VA
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA
số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì số lớp electron
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
biến đổi không theo quy luật
Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?
1s²2s²2p5
1s²2s²2p6
1s²2s²2p63s1
1s²2s²2p63s23p2
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là
R2O
R2O3
R2O5
R2O7
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s²2s²2p6
1s²2s²2p3s²3p¹
1s²2s²2p3s³
1s²2s²2p63s²
Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Phát biểu nào sau đây về K là không đúng?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố K là 19
Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron
Hạt nhân của nguyên tố K có 19 proton
Nguyên tố K là một phi kim
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho đi 2 electron
nhận vào 1 electron
cho đi 3 electron
nhận vào 2 electron
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử
ion
cation
anion
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
Ca → Ca2+ + 2e
Ca → Ca2+ + 1e
Ca + 2e → Ca2+
Ca + 1e → Ca2+
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion
Các anion
Cation và các electron tự do
Electron và hạt nhân nguyên tử
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-
sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion
cộng hóa trị
kim loại
hydrogen
Dựa vào hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất?
HF
HCl
HBr
HI
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital
cặp electron chung
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
sự xen phủ trục của hai orbital
Nitrogen (N) là nguyên tố thuộc nhóm VA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tử N có 2 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng.
(b) Công thức oxide cao nhất của N có dạng NO2 và là acidic oxide.
(c) Nguyên tố N có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8).
(d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của N có dạng HNO3 và có tính acid.
Số phát biểu đúng là
2
1
3
4
2KClO3 → 2KCl + 3O2 (1)
NaOH + HCl → NaCl + H2O (2)
Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl (3)
S + O2 → SO2 (4)
2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O (5) Có bao nhiêu phương trình phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố?
Mn7+ + 5e →Mn2+ (2)
Cu → Cu2+ + 2e (3)
Fe3+ + 1e → Fe2+ (4)
Quá trình nào là quá trình oxi hoá :
Fe + H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + S + H2O
Tổng hệ số ( nguyên, tối giản) của phương trình là :
HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng K lần số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của K là:
→Al2(SO4)3+3H2
3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O.
Chọn phát biểu đúng:
Hạt nhân gồm các loại hạt nào?
proton, notron và electron
proton
proton và notron
proton và electron
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
proton
notron
electron
proton và notron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện dương là:
Proton, notron
Electron
Notron
Proton
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử
có cùng số điện tích hạt nhân
có cùng số hạt nơtron
có cùng số khối
có cùng số hạt trong nguyên tử
Cho kí hiệu nguyên tử 178O, số proton trong nguyên tử X là:
17
8
35
9
Nguyên tử trung hoà về điện nên ...............
số proton bằng số nơtron
số electron bằng số proton
số nơtron bằng số electron
tổng số proton và số nơtron bằng số electron
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z chính bằng
Số proton
Số nơtron
Tổng số electron và số proton
Tổng số nơtron và số proton
Chọn câu sai khi nói về nguyên tử 2311Na trong các câu sau:
Na có số khối là 23
Na có 11 proton
Na có 12 electron
Na có 12 nơtron
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Antimon (Sb) có 2 đồng vị bền là 121Sb chiếm 62% và 123Sb chiếm 38 % .
Nguyên tử khối trung bình của Sb là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
(a)
Phân lớp s, p, d, f đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là
2, 6, 10, 16.
2, 6, 10,14.
4, 6, 10, 14.
2, 8, 10, 14.
Năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng 1 lớp được xếp theo thứ tự
d < s < p
p < s < d
s < p <d
s < d <p
#NB Số AO tối đa có thể có ở phân lớp p là
1
3
5
7
Lớp e thứ 1 có tên là
Lớp M
Lớp N
Lớp M
Lớp K
Các nguyên tố phi kim thường có mấy electron ở lớp ngoài cùng?
1, 2 electron
1, 2, 3 electron
4, 5, 6 electron
5, 6, 7 electron
Những nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng (hoặc 2e ngoài cùngđối với heli) được gọi là nguyên tố gì?
Kim loại
Phi Kim
Khí hiếm
Á kim
Nguyên tử Oxi có cấu hình 1s22s22p4. Nguyên tử oxi có bao nhiêu electron hoá trị?
4
2
6
8
Phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn phân lớp nào sau đây?
1s
2s
3p
2p
Hình dạng của orbital s là
Hình cầu
Hình số 8 nổi
Hình bông hoa
Hình tam giác cân
Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z = 14. Số lớp electron độc thân của X là
2
1
3
4
Yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn
tính kim loại, tính phi kim
hóa trị của các nguyên tố
tính axit tính bazo
nguyên tử khối.
Trong cùng một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, tính kim loại ____________, tính phi kim _____________
tăng dần, giảm dần
không đổi, không đổi
tăng dần, không đổi
giảm dần, tăng dần
Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là
Tính kim loại
Tính phi kim
Điện tích hạt nhân
Độ âm điện
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?
Na (Z = 11).
Cl (Z = 17).
Ne (Z = 10).
Al (Z = 13).
Ion là phần tử mang điện.
Ion âm gọi là anion
Ion dương gọi là cation
Nguyên tử mang điện tích của electron.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
Cation được hình thành khi:
Nguyên tử nhường proton.
Nguyên tử nhận thêm proton.
Nguyên tử nhận thêm electron.
Nguyên tử nhường electron.
Các hạt proton, electron, neutron được kí hiệu lần lượt là
e, p, n
n, p, e
e, n, p
p, e, n
Anion được hình thành khi:
Nguyên tử nhường proton.
Nguyên tử nhận thêm proton.
Nguyên tử nhận thêm electron.
Nguyên tử nhường electron.
Chất nào sau đây là đơn chất?
O2
H2O
NaCl
HCl
S ở nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của S là
S2O
S2O6
SO3
S6O2
Nguyên tử của nguyên tố Aluminium (Al) có Z=13. Nguyên tố Al là nguyên tố
s
p
d
f
Nhà bác học nào được mệnh danh là cha đẻ của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Rutherford.
Mendeleev.
Thomson.
Chadwick
Hạt nào trong các hạt sau có khối lượng nhỏ nhất?
Hạt proton.
Hạt electron.
Hạt neutron.
Hạt nhân.
Công thức nào sau đây là của anion oxide?
O
O2−
Cl−
Na+
Ion nào sau đây có cấu hình electron giống Ne?
Na+ (Z=11)
Ca2+ (Z=20)
Be2+ (Z=3)
S2− (Z=16)
Các nguyên tố kim loại thường có mấy electron ở lớp ngoài cùng?
1, 2 electron
1, 2, 3 electron
4, 5, 6 electron
5, 6, 7 electron
