wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CKI12_SỬ_BàI 15 Phần 1 (36-39)

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt nam thời kì 1930 – 1945 là

a)

đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc .

b)

lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày .

2.

Đường lối và phương pháp đấu tranh của Đảng đề ra thời kì (1936-1939) là căn cứ vào

a)

tình hình cụ thể của Việt Nam

b)

chính sách của chính phủ mặt trận nhân dân Pháp ban hành.    

3.

Nhiệm vụ  trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương thời kì (1936-1939)  là chống

a)

bọn thực dân Pháp phản động và tay sai ở Đông dương

b)

đế quốc, phong kiến   

4.

Căn cứ chủ yếu để Đảng ta dùng các hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào dân chủ 1936- 1939 là

a)

. chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa

b)

quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước

5.

Hình thức đấu tranh cơ bản của Phong trào Đông Dương đại hội năm 1936 là

a)

bãi công và mít tinh

b)

tổ chức nhân dân họp để lập các bản “dân nguyện”

6.

Đảng ta kết hợp phương pháp đấu tranh công khai và hợp pháp... ở thời kì (1936-1939) là do

a)

chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa .

b)

lực lượng dân chủ, yêu hòa bình của thế giới ủng hộ.

7.

Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là gì? 

a)

Các quyền tự do dân chủ cơ bản.

b)

Độc lập dân tộc.                                                    

8.

Đặc điểm nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?

a)

Đảng đã tập hợp được lực lượng chính trị đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

b)

Chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng cao.

9.

Đâu là đối tượng chính của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 ?

a)

Một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai.

b)

Đế quốc và phong kiến.                                                

10.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự lãnh đạo nhạy bén của Đảng trước sự thay đổi của bối cảnh lịch sử trong hội nghị trung ương Đảng tháng 7/1936 ?

a)

Xác định nhiệm vụ trực tiếp của cách mạng Đông Dương là đánh bọn phản động ở thuộc địa, chống phát xít

b)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là đánh đế quốc và phong kiến

11.

Nhiệm vụ của cách mạng được Đảng ta xác định trong thời kì 1936 – 1939

a)

Chống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do dân chủ cơm áo hoà bình

b)

Đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc

12.

Phương pháp đấu tranh cách mạng thời kì 1936 - 1939 là gì ?

a)

Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

13.

Thời kì (1936-1939) Đảng ta lập mặt trận có tên gọi là gì ?

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận phản đế Đông Dương         

14.

Sự kiện nào diễn ra trên thế giới tác động trực tiếp dẫn đến phong trào dân chủ (1936-1939)

a)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa

b)

Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước

15.

Nét nổi bật của tình hình xã hội Việt Nam (1936-1939) là

a)

đời sống các tầng lớp nhân dân khó khăn cực khổ

b)

đa số nông dân không có ruộng đất để canh tác

16.

Trong cao trào dân chủ 1936-1939 Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng  nào? 


a)

Mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương

b)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ. 

17.

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt nam là một phong trào


a)

có tính chất dân tộc, dân chủ, trong đó tính dân chủ là nét nổi bật .

b)

mang tính dân tộc, dân chủ  và nhân dân sâu sắc

18.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936, chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương .

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

19.

Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ta chủ trương tạm gác khẩu hiệu: "độc lập dân tộc và người cày có ruộng"

a)

Hội nghị họp tháng 7 – 1936 .

b)

Hội nghị họp tháng 10 – 1930

20.

Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ta chủ trương tạm gác khẩu hiệu: "độc lập dân tộc và người cày có ruộng"

a)

Hội nghị họp tháng 7 – 1936 .

b)

Hội nghị họp tháng 10 – 1930

21.

Hậu quả bao trùm về mặt xã hội ở Việt Nam, mà cuộc khủng hoảng kinh tế gây ra trong những năm 1929- 1933 là gì ?

a)

Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động.

b)

Nhiều công nhân, viên chức bị sa thải, thợ thủ công thất nghiệp .