Font size
WorksheetsLÝ CUỐI KỲ P1
Total questions: 32
Worksheet time: 13mins
Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho
sự nhanh hay chậm của chuyển động
độ biến thiên vận tốc theo thời gian
sự thay đổi vận tốc
độ biên thiên của độ dời theo thời gian
Quá trình nghiên cứu không gồm bước nào sau đây
quan sát hiện tượng, xác định đối tượng nghiên cứu
đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết
thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng
dựa trên kinh nghiệm bản thân để xác nhận, bổ sung, điều chỉnh hay loại bỏ mô hình và giả thuyết
mục tiêu nghiên cứu của vật lí là
quy luật vận động của vật chất
quy luật vận động của năng lượng
quy luật vận động của vật chất và năng lượng
quy luật vận động của con người
ví dụ cho phương pháp lí thuyết là
Galileo thả rới 2 vật cùng khối lượng từ trên tháp và thấy 2 vật chạm đất cùng lúc
Acsimet dựa vào hiện tượng nước tràn ra khỏi bồn tắm để tìm ra lực đấy Acsimet
Futherford sử dụng tia alpha bắn vào các nguyên tử vàng để kiểm chứng giả thuyết
công trình dự đoán sự tồn tại của Hải Vương tinh trong hệ Mặt Trời
độ dịch chuyển là
khoảng cách mà vật di chuyển được
khoảng cách mà vật di chuyển được theo 1 hướng xác định
hướng mà vật di chuyển
khoảng cách mà vật di chuyển được theo mọi hướng
trong chuyển động thẳng, véc tơ vận tốc tức thời có
phương và chiều không đổi
phương và chiều luôn thay đổi
phương không đổi
chiều luôn thay đổi
phương không đổi
chiều có thể thay đổi
Trong chuyển động biến đổi đều, chiều (+) là chiều chuyển động. Cho công thức s=0,5at² + vt
Đại lượng có thể dương hay âm là
Gia tốc
Vận tốc
Quãng đường
Thời
Công thức biểu thị mối liên hệ giữa quãng đường, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là
V²-Vo²=2as
V-Vo=2as
V²+Vo²=2as
V²-Vo²=as
Công thức tính vân tốc chuyển động thẳng biến đổi đều là
V=Vo+a.t
V=Vo.t+a
V=Vo.t-a
V=Vo-a.t
Chọn câu SAI. Khi vật chuyển động do bị ném theo phương ngang thì
có gia tốc trung bình không đổi
chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng
có gia tốc không đổi
có thể lúc đầu chuyển động chậm dần, sau đó nhanh dần đều
Đặc điểm KHÔNG ĐÚNG với vật chuyển động ném ngang
hiệu quãng đường
đi được trong những khoảng thời gian
liên tiếp luôn bằng hằng số
vận tốc của vật có giá trị tăng dần
vận tốc và gia tốc có thể khác phương
gia tốc không thay đổi theo thời gian
nếu vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc có hợp lực bằng 0 thì vật đó
giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
đang rơi tự do
luôn đứng yên
có thể chuyển động chậm dần đều
vật nào sau đây chuyển động theo quán tính
cánh quạt chuyển động tròn đều
vật nặng chuyển động thẳng đều trên đệm không khí
ô tô chuyển động trên quỹ đạo thẳng
xe đạp tiếp tục chuyển động khi dừng đạp
trọng lực là
Lực hút Trái Đất tác dụng lên vật
Lực đẩy Trái Đất tác dụng lên vật
Lực hấp dẫn giữ mặt trăng và vật
lực hấp dẫn giữa mặt trời và vật
Công thức tính trọng lượng
P=g
P=m/g
P=mg
P=
Phát biểu định luật III Newton
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực.
Hai lực này là 2 lực trực đối
Hai lực này cùng hướng
Fab = - Fba
Theo định luật III Newton thì lực và phản lực
Là cặp lực cân bằng
Là cặp lực có cùng điểm đặt
Là cặp lực cùng phương, chiều, độ lớn
Là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời
Định luật II Newton cho biết
Lực là nguyên là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật
Mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc, thời gian
Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của 1 vật là
vận tốc
lực
trọng lượng
khối lượng
Trường hợp nào liên quan đến quán tính
vật rơi tự do
bè trôi trên sông
vật rơi trong không khí
giũ quần áo cho sạch bụi
các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau khi vật chuyển động
biến đổi đều
thẳng đều
tròn đều
thẳng
Lực nâng của chất lỏng tác dụng lên vật phụ thuộc vào những yếu tố nào
khối lượng chất lỏng
gia tốc trọng trường
độ sâu của vật
phần thể tích bị chìm của vật
vật nào sau đây chuyển động theo quán tính
vật chuyển động chậm dần đều
vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng
vật chuyển động thẳng đều
vật chuyển động rơi tự do
Vật A nặng gấp 4 lần vật B. Vật A được thả rơi tự do, vật B được ném ngang ở cùng 1 độ cao. Hai vật
chạm đất cùng lúc với vận tốc giống nhau
vật A chạm đất trước
vật B chạm đất trước
chạm đất cùng lúc với vận tốc khác nhau
Phát biểu KHÔNG ĐÚNG về lực ma sát trượt
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc
tỷ lệ với áp lực N
xuất hiện để cản trở chuyển động trượt
ngược hướng với hướng chuyển động của vật
Một vật đang chuyển động với vận tốc v. Nếu các lực tác dụng lên vật bỗng mất đi thì vật
chuyển động chậm dần rồi dừng lại
đổi hướng chuyển động
dừng lại ngay
tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc v
một người hít đất: nằm sấp, chống tay xuống sàn để nâng người lên thì
người đó không tác dụng lực lên sàn
sàn không tác dụng lực lên người đó
sàn tác dụng lên người đó 1 lực hướng lên
người đó tác dụng lên sàn 1 lực hướng lên
lĩnh vực nghiên cứu nào là của vật lí
nghiên cứu về sự phát triển của cây trồng
nghiên cứu về nỗi buồn của Kiều trong "Kiều ở lầu Ngưng Bích"
nghiên cứu về mối liên giữa cation và anion
nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau
thực hành xác định gia tốc rơi tự do, đại lượng có thể bỏ qua trong thí nghiệm là
quãng đường vật đi
thời gian chuyển động
sức cản không khí
vận tốc của vật
Xe máy đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều (+) là chiều chuyển động, nhận xét nào đúng?
v<0
a<0
v>0
a<0
v<0
a>0
v>0
a>0
đại lượng nào là đại lượng véc tơ
độ dịch chuyển
quãng đường
vận tốc
tốc
Cho phương trình: x=6.t + 2.t² (m,s) Chọn câu trả lời
Vo = 6 (m/s)
Quãng đường đi được trong 2s là 20m
Tọa độ của vật sau 2s là 20m
a=2 (m/s²)
