Font size
WorksheetsThu huong duong
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Câu 1.Hãy chọn câu đúng?
Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ
Câu 2 Quãng đường là một đại lượng:
Vô hướng, có thể âm.
Vô hướng, bằng 0 hoặc luôn dương.
Vectơ vì vừa có hướng và vừa có độ lớn.
Vectơ vì có hướng.
Câu 3. Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ
Thời gian.
Tốc độ chuyển động.
Độ dịch chuyển.
Quãng đường.
Câu 4.Kết luận nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật.
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn chính bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Kí hiệu là .
Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
Câu 5. Chọn phát biểu đúng.
Trong chuyển động thẳng độ dịch chuyển bằng độ biến thiên tọa độ.
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Độ dịch chuyển có giá trị luôn dương.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Câu 6. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Một xe ôtô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B cách A 10 km; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Kết luận nào dưới đây là đúng ?
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 0 km.
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 0 km. Độ dịch chuyển là 0 km.
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 20 km.
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 0 km. Độ dịch chuyển là 20 km.
Xét một chiếc thuyền trên dòng sông. Gọi: Vận tốc của thuyền so với bờ là v21; Vận tốc của nước so với bờ là v31; Vận tốc của thuyền so với nước là v23. Như vậy:
v21 là vận tốc kéo theo.
v21 là vận tốc tương đối.
V31 là vận tốc tuyệt đối.
v23 là vận tốc tương đối.
Chọn phát biểu sai:
Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối
Vận tốc của chất điểm phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Trong các hệ qui chiếu khác nhau thì vị trí của cùng một vật là khác nhau.
Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc hệ quy chiếu.
Một hành khách ngồi trong xe A, nhìn qua cửa sổ thấy xe B bên cạnh và sân ga đều chuyển động như nhau. Như vậy
xe A và xe B chạy cùng chiều.
xe A chạy, xe B đứng yên.
xe A đứng yên, xe B chuyển động.
xe A và xe B chạy ngược chiều.
Số đo hiển thị trên đồng hồ đo tốc độ của các phương tiện giao thông khi đang di chuyển là gì ?
Tốc độ trung bình.
Tốc độ tức thời
Vận tốc trung bình
Vận tốc tức thời.
Tốc độ trung bình là đại lượng :
Đặc trưng cho hướng của chuyển động.
Đặc trưng cho vị trí của chuyển động.
Đặc trưng cho mọi tính chất của chuyển động.
Đặc trưng cho độ nhanh chậm của chuyển động.
Vận tốc được tính bằng :
Độ dịch chuyển nhân với khoảng thời gian dịch chuyển.
Quãng đường đã đi nhân với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
Quãng đường đã đi chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
Độ dịch chuyển chia cho khoảng thời gian dịch chuyển.
Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
48 km/h.
58 km/h.
40 km/h.
42 km/h.
Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước đứng yên là 10m/s. vận tốc của dòng nước là 4 m/s. Tính vận tốc của ca nô khi ca nô đi ngược dòng.
5m/s.
6m/s.
14m/s.
9m/s.
Hai tàu hỏa cùng chạy trên một đoạn đường thẳng. Tàu A chạy với tốc độ vA = 60km/h, tàu B chạy với tốc độ vB = 80km/h. Vận tốc tương đối của tàu A đối với tàu B khi hai tàu chạy cùng chiều nhau là
70 km/h.
140 km/h.
– 80 km/h.
-20 km/h.
Gia tốc là một đại lượng
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có độ lớn không đổi.
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v0 + at. Vật này có
tích v.a >0.
a luôn dương.
a luôn ngược dấu với v
v tăng theo thời gian.
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Chuyển động có
a.v < 0 là chuyển chậm dần đều.
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.
vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
Chọn ý sai. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
vận tốc tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.
tọa độ là hàm số bậc hai của thời gian.
gia tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
Chọn ý sai. Khi một chất điểm chu
yển động thẳng biến đổi đều thì nó có
tốc độ tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
gia tốc tăng dần đều theo thời gian.
gia tốc không đổi.
thể lúc đầu chậm dần đều, sau đó nhanh dần đều.
Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc () của chuyển động thẳng nhanh dần đều, ta có các điều kiện nào dưới đây?
s > 0; a < 0; v < v0.
s > 0; a > 0; v > v0.
s > 0; a > 0; v < v0.
s > 0; a < 0; v > v0.
Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a = 2 m/s2?
Lúc vận tốc bằng 5 m/s thì 1 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s.
Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 4 m/s.
Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 8 m/s.
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu tăng ga (tăng tốc), chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s ô tô đạt được vận tốc 14 m/s. Sau 50 s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ô tô lần lượt là
0,2 m/s2 và 18 m/s.
0,2 m/s2 và 20 m/s.
0,4 m/s2 và 38 m/s.
0,1 m/s2 và 28 m/s.
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Gia tốc của chuyển động không đổi.
Chuyển động có véc tơ gia tốc không đổi.
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Vận tốc của chuyển động tăng dần đều theo thời gian.
Câu nào dưới đây nói về chuyển động thẳng biến đổi đều là không đúng ?
Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn tính bởi công thức .
Vận tốc tức thời của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hay giảm đều theo thời gian.
Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn cùng phương, cùng chiều với vận tốc.
Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn có độ lớn không đổi.
Phương trình của chuyển động thẳng chậm dần đều là:
(a và v0 cùng dấu).
(a và v0 trái dấu).
(a và v0 trái dấu).
(a và v0 cùng dấu).
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, tính chất nào sau đây sai?
Tích số a.v không đổi.
Gia tốc a không đổi.
Vận tốc v là hàm số bậc nhất theo thời gian.
Phương trình chuyển động là hàm số bậc 2 theo thời gian.
Chọn phát biểu sai:
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc.
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.
Vận tốc tức thời của chuyển động thắng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
Một ô tô đang chạy với tốc độ 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ô tô đạt tốc độ 15 m/s. Gia tốc a và quãng đường s mà ô tô đã đi được trong khoảng thời gian đó là
a = 0,2 m/s2, s = 312,5 m.
a = 0,2 m/s2, s= 340 m.
a =0,1 m/s2, s = 480 m.
a = 10 m/s2, s = 480 m.
Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10m/s lên 40m/s của một chuyển động có gia tốc 2m/s2 là
10s
15s.
25s
20s
Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20m/s sau 5 s. Quãng đường mà ô tô đã đi được là
100m
50m
25m
200m
Chỉ ra câu sai.
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.
Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với véctơ vận tốc.
Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là
4m
50m
18m
14,4m
Một chiếc xe chuyển động chậm dần đều trên đường thẳng. Vận tốc khi nó qua A là 10 m/s, và khi đi qua B vận tốc chỉ còn 4 m/s. Vận tốc của xe khi nó đi qua I là trung điểm của đoạn AB là
5m/s
7m/s
6m/s
7,6m/s
Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h. Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là?
a = -0,5m/s2, s = 110m.
a = -0,5m/s2, s = 100m.
a = 0,5m/s2, s = 100m.
a = -0,7m/s2, s = 200m.
Chọn đáp án sai.
.
Trong chuyển động nhanh dần đều gia tốc cùng dấu với vận tốc v0.
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng không đổi
Tại một vị trí xác định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g
Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chọn câu sai.
Khi rơi tự do mọi vật chuyển động hoàn toàn như nhau
Mọi vật chuyển động gần mặt đất đều chịu gia tốc rơi tự do
Vật rơi tự do không chịu sức cản của không khí
Chuyển động của người nhảy dù là rơi tự do
Chuyển động rơi tự do là:
Một chuyển động thẳng chậm dần đều.
Một chuyển động thẳng đều.
Một chuyển động thẳng nhanh dần.
Một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Rơi tự do có quỹ đạo là một đường
thẳng
cong
tròn
zigzắc.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Công thức tính vận tốc v = g.t2
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau
Chuyển động nhanh dần đều.
Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất
Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Thả một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất trong thời gian 1s. Lấy g= 9,8m/s2.Độ cao mà vật được thả xuống là:
5m
4,9m
49m
0,5m
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng
Hai lực ngược chiều nhau
Hai lực có cùng giá
Hai lực đặt vào hai vật khác nhau
Hai lực có cùng độ lớn
Điều nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng?
cùng chiều
cùng giá
ngược chiều
cùng độ lớn
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
vật đứng yên.
Hai lực trực đối cân bằng là:
bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau
tác dụng vào cùng một vật.
không bằng nhau về độ lớn.
Hai lực cân bằng không thể có :
cùng hướng
cùng phương
cùng giá
cùng độ lớn
Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N.Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N.
00
1800
120o.
900
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7 N và 11 N. Giá trị của hợp lực có thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
19N
15N
3N
2N
Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực có độ lớn và Biết hợp lực của hai lực này có giá trị góc tạo bởi hai lực này là
90
30
60
45
Theo định luật 1 Newton thì
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
dừng lại ngay
ngả người về sau.
ngả người sang bên cạnh
chúi người về phía trước.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động rơi tự do.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s
vật dừng lại ngay.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại
vật đổi hướng chuyển động.
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
nhỏ hơn
lớn hơn
bằng 0
không đổi
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng
khối lượng
vận tốc
lực
Trường hợp nào sau đây có liên quan đến quán tính:
Vật rơi tự do
Giũ quần áo cho sạch bụi
Chiếc bè trôi trên sông
Vật rơi trong không khí
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
có cùng điểm đặt.
cân bằng.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton
tác dụng vào cùng một vật
cùng bản chất.
không cùng bản chất.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Lực và phản lực là hai lực:
Cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.
Cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều.
Cùng giá,
Cân bằng nhau.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà
người tác dụng vào mặt đất
người tác dụng vào xe
xe tác dụng vào người.
mặt đất tác dụng vào người.
Đơn vị của lực là:
kg
m/s
N
kg.m/s
Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng
20N
O
10N
-20N
Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là lực nào ?
Lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất
Lực mà ngựa tác dụng vào xe.
Lực mà xe tác dụng vào ngựa.
Lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.
Gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần?
Gia tốc vật không đổi.
Gia tốc của vật tăng lên hai lần
Gia tốc vật tăng lên bốn lần.
Gia tốc của vật giảm đi hai lần.
Điều nào sau đây sai khi nói về gia tốc rơi tự do
Trị số g là hằng số và có giá trị là 9,81 m/s2
Trị số g thay đổi theo từng nơi trên Trái đất.
Có chiều thẳng đứng từ trên xuống.
Trị số g thay đổi thay độ cao
Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực và bóng thu được gia tốc Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là
2,08kg
0,5kg
0,8kg
5kg
Một lực 4N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8kg vật này chuyển động có gia tốc bằng:
0,005 m/s2
5 m/s2
3,2 m/s2
32 m/s2
Một vật có khối lượng m =500g, đang chuyển động với gia tốc a = 60 cm/s2. Lực tác dụng lên vật có độ lớn là:
30N
3N
0,3N
0,03N
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là
32 m/s2; 64 N.
0,64 m/s2; 1,2 N.
6,4 m/s2; 12,8 N.
64 m/s2; 128 N.
Ta có là véctơ gia tốc trọng lực. Vậy câu nào sau đây sai khi nói về ?
Trị số g thay đổi theo độ cao
Có chiều thẳng đứng từ trên xuống.
Trị số g là hằng số và có giá trị là 9,81m/s2
Trị số g thay đổi theo từng nơi trên Trái đất.
Chọn câu sai trong các câu sau
Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống.
Trọng lượng của vật bằng trọng lực tác dụng lên vật khi vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều so với trái đất.
Điểm đặt của trọng lực tại trọng tâm của vật.
Nguyên tắc cân là so sánh trực tiếp khối lượng của vật cần đo với khối lượng chuẩn.
Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của chúng.
Trọng lực xác định bởi biễu thức P = mg.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có:
Lực tác dụng ban đầu.
Phản lực.
Lực ma sát.
Quán tính.
). Một vật đang trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật giảm thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng
tăng tỉ lệ với tốc độ của vật.
giảm xuống.
không đổi.
tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.
Thủ môn bắt “dính” bóng là nhờ:
Lực ma sát trượt.
Lực ma sát nghỉ.
Lực ma sát lăn.
Lực quán tính.
Người ta dùng một sợi dây treo một quả nặng vào một cái móc trên trần nhà. Trong những điều sau đây nói về lực căng của sợi dây, điều nào là đúng?
Lực căng là lực mà sợi dây tác dụng vào quả nặng và cái móc
Lực căng hướng từ mỗi đầu sợi dây ra phía ngoài sợi dây
Lực căng là lực mà quả nặng và cái móc tác dụng vào sợi dây, làm nó căng ra
Lực căng ở đầu dây buộc vào quả nặng lớn hơn ở đầu dây buộc vào cái móc
Câu nào sau đây sai?
Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
Lực căng của dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Lực căng của dây có bản chất là lực đàn hồi
Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
tăng 3 lần.
giảm 6 lần.
không thay đổi.
giảm 3 lần.
Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1. Lấy g=10m/s2 Độ lớn của lực ma sát là
3000N
30000N
300N
30N
Bết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và chân một ngọn núi lần lượt là 99,8099 và
Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là
0,9999
1,0001
9,8095
0,0005
Một vật có khối lượng 10kg đang trượt đều trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực bằng 24N theo phương ngang. Hãy xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn
0,2
0,24
0,26
0,34
Một ô tô có khối lượng m = 1000kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc v = 18km/h thì tài xế tắt máy. Lực ma sát độ lớn 500N và không đổi. Hỏi xe đi thêm được bao xa nữa thì dừng lại:
10m
15m
25m
30m
