Font size
S
M
L
XL
Worksheetssử ck1 lớp 12
Total questions: 86
Worksheet time: 29mins
Name
Class
Date
1.
Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.
b)
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
c)
Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.
d)
Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.
2.
Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
a)
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
b)
Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
c)
Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
d)
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.
3.
Từ ngày 16 đến 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào đã quyết định cử ra
a)
Chính phủ liên hiệp quốc dân Tân Trào.
b)
Uỷ ban lâm thời khu giải phóng miền Nam.
c)
Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
d)
Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
4.
Từ ngày 16 đến 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào không có hoạt động nào sau đây?
a)
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
b)
Thông qua 10 chính sách của Việt Minh.
c)
Cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
d)
Thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
5.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14–15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
a)
Thống nhất các lực lượng vũ trang.
b)
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
c)
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
d)
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
6.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
a)
Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
b)
Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.
c)
Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.
d)
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.
7.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
a)
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
b)
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
c)
Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.
d)
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
8.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
a)
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
b)
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
c)
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
d)
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
9.
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
b)
Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.
c)
Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.
d)
Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
10.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
a)
Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
b)
Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
c)
Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
d)
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.
11.
Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là
a)
Quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
Quân Pháp, quân Anh.
c)
Quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
Quân Anh, quân Mĩ.
12.
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
a)
Được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.
b)
Được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
c)
Nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
d)
Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
13.
Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là
a)
Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.
b)
Quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.
c)
Quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.
d)
Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
14.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946–1947)?
a)
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
b)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
c)
Tiêu hao một phần sinh lực địch, giam chân địch.
d)
Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.
15.
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
a)
Điện Biên Phủ (1954).
b)
Biên Giới (1950).
c)
Việt Bắc (1947).
d)
Hòa Bình (1951).
16.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Đảng Lao động Đông Dương.
17.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là
a)
Bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
b)
Củng cố hậu phương kháng chiến.
c)
Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
d)
Giam chân quân Pháp tại các đô thị.
18.
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
a)
Khóa chặt biên giới Việt – Trung.
b)
Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
c)
Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
d)
Quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
19.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã
a)
Tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.
b)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
c)
Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.
d)
Làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
20.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
a)
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
b)
Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.
c)
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
d)
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.
21.
Một trong những bước phát triển mới về văn hoá trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1951–1953 là
a)
Tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ hai.
b)
Tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.
c)
Thành lập Hội Truyền bá chữ Quốc ngữ.
d)
Hoàn thành xoá mù chữ trên cả nước.
22.
Một trong những đặc điểm của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam nổ ra là
a)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
b)
Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.
c)
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.
d)
Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.
23.
Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp là
a)
Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.
b)
Quá trình chuẩn bị lâu dài.
c)
Có chính quyền dân chủ nhân dân.
d)
Có sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
24.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953–1954 buộc Pháp phải
a)
Tập trung lực lượng.
b)
Phân tán lực lượng.
c)
Chiếm đất giành dân.
d)
Đánh lâu dài với ta.
25.
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ ngày 19–12–1946?
a)
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
b)
Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
c)
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
d)
Quân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ.
26.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 không phải là
a)
Trận quyết chiến chiến lược giữa ta và địch.
b)
Sự kiện kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
c)
Trận có sự huy động lực lượng cao nhất.
d)
Thắng lợi có ý nghĩa quốc tế to lớn.
27.
Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
a)
Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
b)
Phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.
c)
Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.
d)
Phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
28.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam?
a)
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
Đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.
c)
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
d)
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.
29.
Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức chính trị nào sau đây đã ra đời?
a)
Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.
b)
Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
c)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
30.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954–1975 là
a)
Cả nước thực hiện cuộc cách mạng tư sản dân quyền.
b)
Cả nước thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
Đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.
d)
Cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
31.
Nhân dân miền Bắc Việt Nam tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961–1965) với trọng tâm bao trùm là
a)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Ra sức phát triển công nghiệp.
c)
Tăng cường kinh tế quốc doanh.
d)
Cải thiện đời sống nhân dân.
32.
Lực lượng đóng vai trò chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là
a)
Quân đội Sài Gòn.
b)
Quân viễn chinh Mỹ.
c)
Quân đồng minh Mỹ.
d)
Quân đội Anh.
33.
Cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân ở đô thị miền Nam Việt Nam (1965–1968) nhằm mục tiêu trực tiếp là
a)
Đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ.
b)
Đòi Mĩ kí hiệp định Pari.
c)
Đòi Mĩ ngừng các cuộc hành quân “Tìm diệt”.
d)
Đòi phá “ấp chiến lược” của Mĩ.
34.
Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
a)
Thực hiện vừa đánh, vừa đàm.
b)
Tiến hành chiến tranh nhân dân.
c)
Kết hợp quân sự với ngoại giao.
d)
Chủ trương lấy ít địch nhiều.
35.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
36.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã
a)
Chấm dứt cơ bản ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
b)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới.
c)
Bước đầu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
d)
Mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
37.
Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
Miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.
b)
Miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.
c)
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền.
d)
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
38.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại Hội nghị Pa-ri?
a)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
b)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
c)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
d)
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
39.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước chuyển sang giai đoạn
a)
Phòng ngự.
b)
Phản công.
c)
Tiến công chiến lược.
d)
Tổng tiến công chiến lược.
40.
Trong những năm 1954–1960, miền Bắc Việt Nam đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.
c)
Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
d)
Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để “người cày có ruộng”.
41.
Đâu không phải là nhiệm vụ cơ bản trong kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961–1965)?
a)
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
b)
Ra sức phát triển công nghiệp, nông nghiệp.
c)
Tăng cường thành phần kinh tế quốc dân.
d)
Cải thiện đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân.
42.
Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
a)
Bình Giã (Bà Rịa).
b)
Ba Gia (Quảng Ngãi).
c)
Đồng Xoài (Biên Hoà).
d)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
43.
Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là
a)
Đòi Mỹ – Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.
c)
Chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.
d)
Xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.
44.
Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15 (1959) và nghị quyết 21 (1973) của Trung ương Đảng là
a)
Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
b)
Khẳng định con đường bạo lực cách mạng.
c)
Đấu tranh trên cả ba mặt trận: chính trị – quân sự – ngoại giao.
d)
Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.
45.
Nhiệm vụ chung của cách mạng cả nước trong những năm 1954–1975 là
a)
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Xây dựng CNXH trong phạm vi cả nước.
c)
Kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
d)
Thực hiện những nhiệm vụ của thời kì quá độ lên CNXH.
46.
Trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, khối đại đoàn kết dân tộc đóng vai trò
a)
Là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân.
b)
Là mục tiêu chiến lược của các chiến dịch.
c)
Là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp.
d)
Là động lực chủ yếu của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội.
47.
Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?
a)
Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.
b)
Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.
c)
Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.
d)
Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.
48.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam (1979–1989) diễn ra trên địa bàn nào?
a)
Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.
b)
Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.
c)
Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.
d)
Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
49.
Trong giai đoạn 1984–1989, địa bàn nào tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa Việt Nam và Trung Quốc?
a)
Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
b)
Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.
c)
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.
d)
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
50.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4–1975?
a)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.
b)
Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở Đông Dương.
c)
Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam Pu Chia.
d)
Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở khu vực Đông Nam Á.
51.
Tính chất chính nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ tháng 4–1975 đến nay thể hiện chủ yếu thông qua
a)
Hình thức chiến tranh.
b)
Lực lượng tham gia.
c)
Mục đích chiến tranh.
d)
Thành phần lãnh đạo.
52.
Bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4–1975 ở Việt Nam là
a)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
b)
Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.
c)
Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
d)
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.
53.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
a)
Quân sự hoá các đảo.
b)
Xây dựng bia chủ quyền.
c)
Xây dựng các căn cứ quân sự.
d)
Làm đồng minh với Mĩ.
54.
Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
a)
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
b)
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
c)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
d)
Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
55.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc?
a)
Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước.
b)
Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam.
c)
Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.
d)
Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến.
56.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986–1995 xác định trọng tâm là đổi mới về
a)
Kinh tế.
b)
Tư tưởng.
c)
Chính trị.
d)
Văn hóa.
57.
Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996–2006 là
a)
Tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.
b)
Gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
c)
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
d)
Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
58.
Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới xuất phát từ
a)
Yêu cầu phù hợp với thực tế.
b)
Yêu cầu của Trung Quốc.
c)
Điểm xuất phát còn quá thấp.
d)
Đảm bảo an ninh – quốc phòng.
59.
Đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 1996–2006 có nội dung nào sau đây?
a)
Ưu tiên phát triển nông, lâm, ngư nghiệp.
b)
Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
c)
Đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
d)
Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.
60.
Chủ trương đổi mới về văn hóa – xã hội từ năm 2006 đến nay nhằm
a)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
b)
Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
c)
Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.
d)
Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến.
61.
Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là
a)
Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
b)
Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
c)
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
d)
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
62.
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986–1995 không bao gồm nội dung nào sau đây?
a)
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng.
b)
Xây dựng cơ chế quản lí kinh tế thị trường, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
c)
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
d)
Mở rộng quan hệ với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị – xã hội.
63.
Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa tiến hành ở cả nông thôn và thành thị, trong đó ưu tiên khởi nghĩa ở nông thôn.
a)
Đ
b)
S
64.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ của nhân loại.
a)
Đ
b)
S
65.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, trong đó lực lượng chính trị là nòng cốt.
a)
Đ
b)
S
66.
Tiến trình của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.
a)
Đ
b)
S
67.
Thời cơ “ngàn năm có một” cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam kết thúc khi phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
a)
Đ
b)
S
68.
Cách mạng muốn thành công do xác định đúng thời cơ và điều kiện khách quan là yếu tố quyết định thắng lợi.
a)
Đ
b)
S
69.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 bùng nổ nhằm chống kẻ thù là phát xít Nhật, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
a)
Đ
b)
S
70.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
a)
Đ
b)
S
71.
Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953–1954 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp có sự giúp đỡ của Mĩ.
a)
Đ
b)
S
72.
Cuộc tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953–1954 đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.
a)
Đ
b)
S
73.
Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn và là chiến thắng quân sự đầu tiên trong kháng chiến chống Pháp.
a)
Đ
b)
S
74.
Trận Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho nhân dân ba nước Đông Dương.
a)
Đ
b)
S
75.
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và Điện Biên Phủ 1954 có sự tương đồng về lực lượng lãnh đạo, mức độ huy động lực lượng và kết quả cuối cùng.
a)
Đ
b)
S
76.
Chiến dịch của ta từ năm 1950 đến 1953 đều nhằm mục đích giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
a)
Đ
b)
S
77.
Trong giai đoạn 1954–1957, miền Bắc đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
a)
Đ
b)
S
78.
Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
a)
Đ
b)
S
79.
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược và chấp nhận đàm phán ở Pari.
a)
Đ
b)
S
80.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra trong bối cảnh chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ đang có nguy cơ bị phá sản.
a)
Đ
b)
S
81.
Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên không” là buộc Mỹ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
a)
Đ
b)
S
82.
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc là yếu tố căn bản đưa đến sự thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.
a)
Đ
b)
S
83.
Trong năm 1979, nhân dân Việt Nam tiến hành đồng thời hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.
a)
Đ
b)
S
84.
Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam sau năm 1975 đã tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
a)
Đ
b)
S
85.
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, Chính phủ Việt Nam chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao.
a)
Đ
b)
S
86.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đã đề ra mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
a)
Đ
b)
S
Reset
