Font size
Worksheetssinh 11 (hk1)
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong ………(1)………
Lục lạp.
Ribosome.
Ti thể
Peroxisome.
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
chu trình krebs.
Chuỗi truyền electron
lên men
đường phân
Trong hô hấp tế bào, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc từ ……..(1)……..
Ánh sáng mặt trời.
Việc bẻ gãy các liên kết hóa học.
Việc hình thành các liên kết hóa học.
Các hoạt động sống của cơ thể.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhận định nào sau đây là đúng ?
Hô hấp sáng giúp tăng lượng sản phẩm quang hợp
Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách
phần năng lượng hô hấp được thải ra qua dạng nhiệt là hao phí, không cần thiết
phân giải kị khí gồm đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron
Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng ………(1)……….
Thuỷ phân.
Oxy hoá khử.
Tổng hợp
Phân giải.
Trong hô hấp hiếu khí, năng lượng được giải phóng sẽ được ……..(1)……. trong các chất hữu cơ và chuyển thành dạng năng lượng trong các phân tử ……(2)……..
1 – Tích lũy; 2 – ADP
1 – Phân hủy; 2 – ATP
1 – Tích lũy; 2 – Protein
1 – Tích lũy; 2 – ATP
Hô hấp ở thực vật không có vai trò nào sau đây?
Tạo H2O cung cấp cho quang hợp.
Tạo ra các hợp chất trung gian cho quá trình đồng hóa trong cơ thể.
Tạo nhiệt năng để duy trì các hoạt động sống.
Tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống.
Hạt đang nảy mầm trong thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2?
Hạt đang nảy mầm hô hấp sử dụng O2
Hạt đang nảy mầm trao đổi chất mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình quang hợp mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình hô hấp mạnh thải CO2
Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với nhiệt độ.
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp
Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2
Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật
Quá trình phân giải kỵ khí có đặc điểm nào sau đây?
Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ ôxi.
Giải phóng ít năng lượng.
Quá trình này không diễn ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây.
Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi chuyền điện tử.
Nhiệt độ tối đa cho hô hấp ở thực vật nằm trong khoảng:
35°C→40°C
40°C→45°C
30°C→35°C
45°C→50°C
Trong hô hấp hiếu khí, dòng di chuyển điện tử được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?
nguyên liệu hô hấp → chu trình Krebs → NAD+ → ATP.
nguyên liệu hô hấp → NADH → chuỗi truyền e → O2
nguyên liệu hô hấp → ATP → O2 .
nguyên liệu hô hấp → đường phân → chu trình Krebs → NADH → ATP.
Chất nhận e cuối cùng trong chuỗi truyền e của quá trình photphorin hoá oxi hoá là chất nào sau đây?
O2
H2O
NAD+.
piruvate acid.
Cho 60 hạt đậu xanh vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2 – 3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ?
Nhiệt độ trong bình tăng dần lên
Nhiệt độ trong bình giảm dần đi.
Nhiệt đột trong bình giữ nguyên
Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên.
Trong hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ sẽ được ……..(1)……..
Giải phóng từng phần qua các phản ứng.
Giải phóng ồ ạt dưới dạng nhiệt năng.
Sử dụng ngay lập tức cho các hoạt động sống.
Tích lũy ngay trong các chất dự trữ.
Trong quá trình hô hấp tế bào, một phần năng lượng bị mất đi dưới dạng ………(1)………
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Điện năng.
Cơ năng.
Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose tạo được
32 ATP.
28 ATP.
34 ATP.
2 ATP.
Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose trong điều kiện tối ưu nhất có thể tạo được
32 ATP.
28 ATP.
34 ATP.
38 ATP.
Trong các tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng
quá trình đường phân.
quá trình lên men.
quá trình oxy hóa pyruvic acid.
chu trình Krebs.
Năng lượng tế bào thu được (tích lũy) khi đường phân 1 phân tử glucose là
4 ATP
1 ATP
2 ATP
34 ATP
Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là
Sucrose.
Glycogen.
Glucose.
Cellulose.
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
1 glucose → 2 pyruvic acid + 2 ATP + 2 NADH.
1 glucose → 2 pyruvic acid + CO2 + ATP + NADH.
1 glucose → 2 pyruvic acid + nước + năng lượng.
1 glucose → 2 CO2 + nước + 2ATP.
Trong điều kiện bình thường, 1 NADH tạo 2,5 ATP và 1 FADH2 tạo 1,5 ATP. Từ việc phân giải hiếu khí 1 phân tử glucose, số ATP tạo ra khi oxy hóa hoàn toàn lượng NADH và FADH2 đã được tạo ra trước đó ở chuỗi truyền electron hô hấp là …….(1)……….
32 ATP.
30 ATP.
34 ATP.
28 ATP.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, bạn Toàn đã thực hiện thí nghiệm như sau. Đặt 2 cốc nước vôi trong vào bình thủy tinh kín: - Bình A: chứa 0,4 kg hạt đậu xanh đang nảy mầm và cốc nước vôi trong. - Bình B: chỉ chứa cốc nước vôi trong. Sau khoảng hai giờ, bạn Toàn thấy một trong 2 cốc thủy tinh (2)có lớp váng trắng đục trên bề mặt. Nhưng bạn Toàn lại quên mất 2 cốc được lấy từ những chuông nào nên đành đánh số thứ tự 1 và 2. Dựa vào kiến thức về hô hấp cho biết phát biểu nào đúng
Oxygen làm nước vôi trong ở cốc [2] xuất hiện váng đục.
Lớp váng đục trong cốc [2] là CaCO3 kết tủa và độ ẩm và nhiệt độ chuông [A] cao hơn chuông [B].
Cốc [1] được lấy từ chuông [A], cốc [2] được lấy từ chuông [B].
Độ ẩm và nhiệt độ chuông [B] cao hơn chuông [A].
Người mắc bệnh xơ vữa thành mạch thường bị …(1)… vì sức cản của thành mạch với dòng máu …(2)…
1 – huyết áp thấp; 2 – thấp.
1 – huyết áp thấp; 2 – cao.
1 – cao huyết áp; 2 – thấp.
1 – cao huyết áp; 2 – cao.
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Vận tốc máu cao nhất ở …(1)…, giảm mạnh ở …(2)… và thấp nhất ở …(3)…
1 – động mạch; 2 – mao mạch; 3 – tĩnh mạch.
1 – động mạch; 2 – tĩnh mạch; 3 – mao mạch.
1 – tĩnh mạch; 2 – động mạch; 3 – mao mạch.
1 – tĩnh mạch; 2 – mao mạch; 3 – động mạch.
Ở các nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực …(1)…, tốc độ máu chảy …(2)…
thấp; chậm
thấp; nhanh
cao; chậm
cao; nhanh
Tim bơm máu vào …(1)… theo từng đợt nhưng máu vẫn chày thành dòng liên tục trong mạch, nguyên nhân chính là do tính …(2)… của thành mạch.
mao mạch; đàn hồi
mao mạch; liên kết
động mạch; đàn hồi
động mạch; liên kết
Hệ mạch của thú có đặc điểm là máu ở …(1)… và tĩnh mạch phổi …(2)… O2.
động mạch chủ; nghèo
động mạch chủ; giàu
động mạch phổi; nghèo
động mạch phổi; giàu
Máu bơm từ tâm thất phải lên …(1)… của người bình thường có đặc điểm là máu …(2)… O2.
động mạch chủ; nghèo
động mạch chủ; giàu
động mạch phổi; nghèo
động mạch phổi; giàu
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực …(1)… hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu …(2)…
thấp; chậm
thấp; nhanh
cao; chậm
cao; nhanh
Các …(1)… và tĩnh mạch từ lớn đến nhỏ đều được cấu tạo từ 3 lớp: lớp tế bào biểu bì mô …(2)…, lớp cơ và sợi đàn hồi, lớp mô liên kết.
động mạch; dẹt
động mạch; sợi
mao mạch; dẹt
mao mạch; sợi
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế thần kinh và thể dịch. Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc …(1)…, cơ chế thể dịch thực hiện nhờ các …(2)…
1 – dẫn truyền; 2 – enzyme.
1 – phản xạ; 2 – enzyme.
1 – dẫn truyền; 2 – hormone.
1 – phản xạ; 2 – hormone.
Hệ tuần hoàn ở đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn …(1)… vì giữa mạch đi từ tim và mạch đến các tim …(2)… mạch nối.
1 – hở; 2 – không có.
1 – hở; 2 – có.
1 – kín; 2 – không có.
1 – kín; 2 – có.
Trong hệ tuần hoàn của một loài thú, tĩnh mạch chủ dẫn máu giàu …(1)… về tâm nhĩ …(2)…sau khi trao đổi khí ở tế bào.
1 – O2 ; 2 – trái.
1 – O2 ; 2 – phải.
1 – CO2 ; 2 – trái.
1 – CO2 ; 2 – phải.
Trong hệ tuần hoàn của một loài thú, …(1)… dẫn máu giàu O2 khi trao đổi khí ở …(2)… về tâm nhĩ trái.
1 – tĩnh mạch chủ; 2 – phế nang.
1 – tĩnh mạch chủ; 2 – phổi.
1 – tĩnh mạch phổi; 2 – phế nang.
1 – tĩnh mạch phổi; 2 – phổi.
Vận tốc máu …(1)… với tổng tiết diện của hệ mạch. Ở nơi nào có tổng tiết diện nhỏ nhất thì vận tốc máu là …(2)… và ngược lại.
1 – tỉ lệ thuận; 2 – nhỏ nhất.
1 – tỉ lệ thuận; 2 – lớn nhất.
1 – tỉ lệ nghịch ; 2 – nhỏ nhất.
1 – tỉ lệ nghịch; 2 – lớn nhất.
Động mạch gồm các:
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành:
Lưỡng cư.
Bò sát.
Giun đốt.
Chân khớp.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim
Nồng độ CO2 khi thở ra cao hơn so với khi hít vào vì một lượng CO2
khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi ra khỏi phổi.
được đồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
còn lưu giữa trong phế nang.
thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
Điều không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là:
tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa hơn.
tim hoạt động ít tốn năng lượng hơn.
máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu về trao đổi khí và trao đổi chất.
máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoạt trung bình.
Đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự:
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim.
tim → động mạch ít O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.
tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu O2 → tim.
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.
Nếu mỗi chu kì tim luôn giữ ổn định 0,8 giây thì một người có tuổi đời 40 tuổi thì tim làm việc bao nhiêu năm?
10 năm
20 Năm
30 năm
40 năm
Hình sau đây mô tả các van tim ở người. Khi nói về hình này phát biểu nào là đúng?
[A] là van động mạch chủ, [B] là van động mạch phổi.
Khi [A] bị hở, máu từ tĩnh mạch phổi sẽ tràn ngược về tâm thất phải.
[C] là van 3 lá, [D] là van 2 lá, Khi [C] bị hở máu sẽ tràn từ tâm thất phải về tâm nhĩ phải.
[C] là van 2 lá, [D] là van 3 lá, Khi [C] bị hở máu sẽ tràn từ tâm thất phải về tâm nhĩ phải.
Histamin làm cho mạch máu ở vùng lân cận …(1)… và …(2)… tính thấm đối với huyết tương.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – co lại; 2 – giảm.
1 – co lại; 2 – tăng.
1 – dãn ra; 2 – giảm.
1 – dãn ra; 2 – tăng.
Vaccine truyền thống thường có bản chất là …(1)… đã bị làm yếu đi, …(2)… khả năng nhân lên trong tế bào.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – kháng thể; 2 – không còn.
1 – kháng thể; 2 – còn.
1 – kháng nguyên; 2 – không còn.
1 – kháng nguyên; 2 – còn.
Một ví dụ về bệnh không truyền nhiễm là:
nấm da.
lở mồm long móng
ung thư.
sốt rét.
Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là:
miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
Acid và enzyme …(1)… trong dạ dày là các đáp ứng …(2)… của hệ tiêu hóa.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – pepsin; 2 – không đặc hiệu.
1 – pepsin; 2 – đặc hiệu.
1 – pectin; 2 – không đặc hiệu.
1 – pectin; 2 – đặc hiệu.
Các tế bào cơ thể bị nhiễm virus tiết ra …(1)…, chất này kích thích các tế bào không bị nhiễm bệnh bên cạnh sản sinh ra các protein …(2)… sự sinh sản của vi khuẩn.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – epitope; 2 – ức chế.
1 – epitope; 2 – kích thích.
1 – interferon; 2 – ức chế.
1 – interferon; 2 – kích thích.
Khi vào cơ thể, HIV xâm nhập và tăng sinh trong tế bào …(1)… và tiêu diệt tế bào này, dẫn đến làm suy yếu dần đáp ứng miễn dịch …(2)… và đáp ứng miễn dịch …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
1 – T nhớ; 2 – dịch thể; 3 – tế bào.
1 – T nhớ; 2 – đặc hiệu; 3 – không đặc hiệu.
1 – T hỗ trợ; 2 – dịch thể; 3 – tế bào.
1 – T hỗ trợ; 2 – đặc hiệu; 3 – không đặc hiệu.
Interferon được tổng hợp từ gene của tế bào bị nhiễm …(1)… và có bản chất là các phân tử …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – virus; 2 – protein.
1 – virus; 2 – lipid.
1 – vi khuẩn; 2 – protein.
1 – vi khuẩn; 2 – lipid.
Kháng thể là chất do tế bào …(1)… sản xuất ra, có khả năng …(2)… và làm bất hoạt kháng nguyên.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – lympho T; 2 – liên kết.
1 – lympho T; 2 – đáp ứng.
1 – plasma; 2 – liên kết.
1 – plasma; 2 – đáp ứng.
Miễn dịch tế bào quá trình tế bào …(1)… sẽ tiết ra …(2)… làm tan tế bào nhiễm.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – T độc; 2 – kháng thể.
1 – T độc; 2 – protein độc.
1 – plasma; 2 – kháng thể.
1 – plasma; 2 – protein độc.
Bệnh là sự ……… của bất kỳ bộ phận cơ quan hệ thống nào của cơ thể.
Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng
thay đổi cấu trúc và chức năng
biến đổi về cấu trúc và hình dạng
suy yếu
Hai nguyên tử kháng thể IgG đặc hiệu với cùng một quyết định kháng nguyên, lấy từ hai cơ thể khác gene cùng loại giống nhau về:
cấu trúc chuỗi nhẹ.
cấu trúc phân tử.
tính kháng nguyên.
vị trí gắn kháng nguyên.
Bệnh được chia thành:
bệnh di truyền và bệnh không di truyền.
bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.
bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên trong và bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên ngoài.
bệnh có triệu chứng và bệnh không có triệu chứng.
Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Vi khuẩn.
Virus
Nấm.
Rối loạn di truyền.
Vaccine có tác dụng kích thích hệ miễn dịch hình thành nên …(1)… đặc hiệu chống lại …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – kháng thể; 2 – virus.
1 – kháng thể; 2 – vi khuẩn.
1 – kháng nguyên; 2 – virus.
1 – kháng nguyên; 2 – vi khuẩn.
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là …(1)… và miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – tự nhiên; 2 – thích ứng.
1 – bẩm sinh; 2 – thích ứng.
1 – tự nhiên; 2 – bẩm sinh.
1 – bẩm sinh; 2 – tự nhiên.
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng …(1)… chống lại các tác nhân gây bệnh …(2)…, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – giống nhau; 2 – giống nhau.
1 – giống nhau; 2 – khác nhau.
1 – khác nhau; 2 – giống nhau.
1 – khác nhau; 2 – khác nhau.
Trong các thành phần dưới có bao nhiêu thành phần thuộc hệ thống miễn dịch không đặc hiệu?
(1) Nước bọt (2) Tế bào B
(3) Da (4) Tế bào trình diện
(5) Tế bào T (6) Dịch nhầy
3
2
4
5
Sơ đồ bên dưới mô tả các giai đoạn của phản ứng viêm. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy hãy cho biết phát biểu nào đúng?
Chỗ viêm bị sưng đỏ là do các mạch máu bị giãn và lượng máu được tăng lên. [3] là tín hiệu hóa học được đại thực bào [1] tiết ra kích thích dưỡng bào.
[3] là đại thực bào [1] dưỡng bào được đại thực bào tiết ra
[4] là lysozyme được các dưỡng bào tiết ra làm giãn và tăng tính thấm mạch máu.
Mạch máu giãn làm tăng lượng hồng cầu [5] đến vùng bị tổn thương.
Có bao nhiêu bộ phận tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi?
2
3
4
5
Cơ quan nào dưới đây không phải là cơ quan bài tiết?
Tuyến mồ hôi.
Thận.
Tuyến nước bọt.
Phổi.
Bài tiết có vai trò gì trong cơ thể?
Tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
Tăng cường quá trình chuyển hoá.
Làm tăng cân bằng nội môi trong cơ thể.
Nephron, đơn vị cấu tạo chính của thận, bao gồm những phần nào?
Cầu thận và niệu quản.
Cầu thận và ống thận.
Quai Henle và niệu quản.
Quai Henle và ống thận.
Quá trình tạo nước tiểu của thận diễn ra qua mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Cân bằng nội môi đảm bảo sự
tương tác với môi trường bên ngoài.
tương thích giữa các cơ quan trong cơ thể.
thay đổi nhanh chóng của nội môi.
duy trì ổn định các điều kiện lí, hoá trong cơ thể.
Bài tiết là quá trình
thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào mô, cơ quan trong cơ thể.
thải chất có hại và hấp thu chất có lợi vào cơ thể.
duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
Quá trình hình thành nước tiểu đầu diễn ra ở
cầu thận.
ống thận.
nephron thận.
khoang Bowman.
Vai trò nào dưới đây của hệ bài tiết?
Cung cấp O2 cho tế bào.
Giúp cân bằng nội môi.
Vận chuyển chất nội tiết.
Cung cấp dinh dưỡng cho tế bào.c
Thành phần nào dưới đây không thuộc nephron (đơn vị thận)
Quản cầu thận.
Ống lượn gần
Quai henle.
Ống góp.
Cơ quan điểu khiển đảm bảo ổn định nồng độ glucose máu là
tuyến tụy.
gan.
phổi.
thận.
Đâu không phải là cách phòng bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu?
Lối sống lành mạnh.
Ăn thức ăn chứa nhiều muối.
uống đủ nước.
Tình dục an toàn.
Áp suất thẩm thấu tăng sẽ kích thích:
giảm lượng nước tiểu tạo thành.
thận tăng tiết renin.
tăng tái hấp thụ Na+, và nước.
tiết hormone ADH.
Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là
các cơ quan như: thận, gan, tụy,...
hệ thần kinh và tuyến nội tiết
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
cơ và tuyến.
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm.
Quá trình bài tiết ở thận gồm các giai đoạn
1. Tiết các ion thừa, chất độc hại hình thành nước tiểu chính thức.
2. Nước tiểu theo ống dẫn nước tiểu xuống bàng quang để thải ra ngoài.
3. Lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu.
4. Tái hấp thụ các chất cần thiết cho cơ thể.
Trình tự các giai đoạn bài tiết là:
3 – 4 – 1 – 2.
1 – 4 – 3 – 2.
4 – 3 – 2 – 1.
2 – 4 – 1 – 3.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tên sản phẩm thải của cơ quan bài tiết sản phẩm đó?
1. Phổi là nơi thực hiện đào thải CO2 khỏi máu.
2. Thận là nơi thực hiện đào thải mồ hôi khỏi máu.
3. Da là nơi thực hiện đào thải nước tiểu khỏi máu.
4. Thận là nơi thực hiện đào thải nước tiểu khỏi máu.
1
2
3
4
Khi nói đến thận và vai trò của thận. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Ở người, 2 quả thận thuộc hệ tiết niệu làm chức năng lọc máu tạo nước tiểu.
2. Mỗi thận được cấu tạo bởi khoảng 1 triệu nephron.
3. Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận và ống thận
4. Mỗi ống góp thu nhận nước tiểu từ một số nephron, hấp thụ bớt nước và chuyển nước tiểu chính thức vào bể thận, sau đó qua niệu quản vào bàng quang trước khi thải ra ngoài
1
2
3
4
Một quả thận có khoảng bao nhiêu nephron?
1 triệu.
10 triệu.
2 triệu.
1,5 triệu.
Ống thận gồm:
ống lượn gần, ống lượn xa, ống góp, ống dẫn nước tiểu.
ống lượn gần, ống lượn xa, ống dẫn nước tiểu.
ống lượn gần, ống lượn xa, ống góp, quai Henle.
ống góp, quai Henle, ống dẫn nước tiểu.
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai khi nói về cơ chế điều hòa lượng đường trong máu?
Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu có sự tham gia của hormone insulin và glucagon do gan tiết ra.
Khi lượng glucose trong máu tăng cao, phần glucose thừa sẽ được chuyển hóa thành lipid dự trữ trong các mô mỡ.
Gan là cơ quan chủ yếu tham gia điều hòa lượng đường trong máu, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của máu.
Hormone Insulin làm giảm lượng đường trong máu, hormone glucagon là tăng lượng đường trong máu.
Khi hàm lượng glucose trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự nào?
1) Gan phân giải glycogen thành glucose
2) Tuyến tụy tiết ra glucagon đi đến gan
3) Glucose được giải phóng vào máu và làm tăng nồng độ glucose trong máu.
213
123
321
231
