WorksheetsCHUONG 1-SINH TRUONG VA PHAT TRIEN CO THE
Total questions: 84
Worksheet time: 7hrs 0mins
Cơ thể người được mô tả đúng nhất là gì?
Một hệ thống thống nhất và thông nhất
Tổng hợp rời rạc các cơ quan riêng lẻ
Tập hợp tế bào không liên kết chức năng
Một mạng mô không có trao đổi chất
Chức năng chính của màng tế bào là gì?
Vận chuyển chủ động mọi chất không chọn lọc
Dự trữ năng lượng và di truyền
Tổng hợp protein và phân giải lipid
Bảo vệ, giới hạn hình dạng và chọn lọc trao đổi
Chất nguyên sinh trong tế bào có đặc điểm nào sau đây?
Trong suốt, lỏng hơi đặc và chứa bào quan
Rắn đặc, không chứa bất kỳ bào quan nào
Khí nhẹ, chỉ có nước và muối
Màu đục, chỉ gồm nhân và màng
Riboxom gắn với lưới nội chất có vai trò chủ yếu gì?
Vận chuyển lipid qua màng ngoài
Tích lũy năng lượng hóa học dài hạn
Tham gia tổng hợp protein của tế bào
Phân giải axit nucleic thành đường
Nhân tế bào có vai trò nào quan trọng nhất?
Vị trí tổng hợp polysacarid ngoại bào
Bộ máy bài tiết chất thải ra môi trường
Kho dự trữ glucose ngắn hạn của cơ thể
Trung tâm điều khiển hoạt động sống tế bào
Thành phần nào chiếm khoảng 3/4 khối lượng tế bào?
Protein cấu trúc và enzyme đa dạng
Lipit tạo màng và dự trữ dài hạn
Nước hòa tan các chất vô cơ và hữu cơ
Gluxit dự trữ và vận chuyển năng lượng
Phát biểu nào đúng về protein trong tế bào?
Là vật chất chủ yếu cấu tạo và xúc tác
Chỉ gồm 10 axit amin giống nhau
Chủ yếu dùng để mang thông tin di truyền
Không tham gia vào các quá trình sống
Axit nucleic trong nhân tế bào có chức năng gì?
Dự trữ năng lượng tức thời cho phản ứng
Phá vỡ liên kết peptit tạo axit amin
Tạo nên protein từ axit amin và lưu giữ di truyền
Vận chuyển ion vô cơ qua màng ngoài
Trong cơ thể, glucoza thường được dùng để làm gì?
Cung cấp năng lượng cho hoạt động hằng ngày
Xây dựng màng kép bao bọc các bào quan
Truyền đạt thông tin di truyền giữa thế hệ
Tạo nên khung sợi của mô liên kết
Phát biểu đúng nhất về lipit trong tế bào là gì?
Là vật chất mang thông tin di truyền
Là nguồn nước chính của tế bào sống
Là enzyme xúc tác mọi phản ứng trao đổi
Là chất dự trữ năng lượng có giá trị lớn
Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản của trạng thái sống?
Thể hiện đầy đủ các tính sống như trao đổi, sinh trưởng, sinh sản
Chỉ dự trữ chất dinh dưỡng cho cơ thể
Chỉ có chức năng trao đổi chất với môi trường
Chỉ sinh trưởng mà không sinh sản độc lập
Tình huống: Một mô cơ mới hình thành cần nhiều protein cấu trúc. Bào quan nào hoạt động mạnh để đáp ứng yêu cầu này?
Riboxom gắn lưới nội chất hạt
Ti thể màng trong gấp nếp
Lysozom chứa enzyme thủy phân
Không bào trương nước dự trữ
Khái niệm nào mô tả đúng nhất về mô trong cơ thể người?
Tập đoàn tế bào đã biệt hoá có cấu trúc
Cấu trúc chỉ gồm mạch máu và thần kinh
Hỗn hợp chất gian bào không có tế bào
Một tế bào đơn lẻ thực hiện mọi chức năng
Biểu mô phủ có chức năng chính nào sau đây?
Truyền xung điện và xử lý thông tin
Co rút để tạo lực vận động chủ động
Dự trữ khoáng và tạo huyết tương
Bảo vệ và trao đổi chất với môi trường
Tuyến ngoại tiết được đặc trưng bởi điểm nào?
Chỉ có ở hệ thần kinh trung ương
Không có phần bài xuất chất tiết nào
Chế tiết trực tiếp vào máu không ống
Chế tiết ra khoang thiên nhiên thông ống
Ví dụ nào thuộc tuyến ngoại tiết?
Tuyến giáp trạng và tuyến cận giáp
Tuyến mồ hôi và tuyến nước bọt
Lách và tuyến ức trong miễn dịch
Tủy xương và hạch bạch huyết
Điểm khác của tuyến nội tiết so với ngoại tiết là gì?
Chỉ gồm tế bào biểu mô phủ dẹt
Chất tiết ra bề mặt da qua ống dài
Không liên hệ với hệ tuần hoàn nào
Chất tiết vào máu nhờ mao mạch dồi dào
Mô liên kết nói chung có đặc điểm cấu tạo nào?
Tế bào thưa, nhiều chất gian bào
Tế bào xếp sát, ít gian bào
Không có sợi collagen và sợi lưới
Chỉ hiện diện trong ống tiêu hoá
Vòng mô (reticular tissue) có chức năng chính nào?
Truyền xung vận động tới cơ vân
Dự trữ canxi trong bè xương đặc
Chế tiết hormon vào hệ tuần hoàn
Tạo nền đỡ cho cơ quan tạo huyết
Thành phần chủ yếu của máu và bạch huyết thuộc loại mô nào?
Mô cơ tim có chức năng bơm đẩy
Mô liên kết có chức năng dinh dưỡng
Mô thần kinh dẫn truyền xung
Mô biểu bì bảo vệ bề mặt da
Đặc điểm nổi bật của mô sụn là gì?
Rất giàu mạch máu nuôi dưỡng
Ít mạch máu, nhiều chất gian bào
Chỉ gồm tế bào hình thoi dài
Không có chất gian bào nào cả
Sụn đàn hồi thường gặp ở vị trí nào?
Vành tai và ống tai ngoài
Niêm mạc ruột non
Đầu xương dài chịu lực
Vách liên nhĩ của tim
Mô xương có màng xương (cốt mạc) với mấy lớp?
Hai lớp gồm ngoài và trong
Một lớp đồng nhất mỏng
Ba lớp: nông, giữa, sâu
Bốn lớp xen kẽ mạch
Chức năng chung của mô liên kết là gì?
Dinh dưỡng, bảo vệ, đệm cơ học
Che phủ bề mặt và trao đổi khí
Co rút tạo vận động tùy ý
Tiếp nhận và xử lý kích thích
Đặc điểm tế bào cơ vân khi quan sát hiển vi là gì?
Có vân ngang, nhiều nhân ngoại vi
Có vân ngang, một nhân trung tâm
Không vân, nhiều nhân ngoại vi
Không vân, một nhân trung tâm
Cơ trơn tham gia cấu tạo chủ yếu của cấu trúc nào?
Thành nội quan và mạch máu
Gân cơ nối xương với cơ
Bề mặt biểu bì da đầu
Bao myelin của neuron
Đặc điểm đặc trưng của cơ tim là gì?
Vân ngang, đĩa xen giữa liên kết tế bào
Không có vân ngang và tự ý
Nhiều nhân ngoại vi rải rác
Sợi dài không phân nhánh nào
Thành phần chính của mô thần kinh là gì?
Tế bào cơ và sợi collagen
Tế bào thần kinh và tế bào đệm
Tế bào biểu mô vảy dày
Hồng cầu và tiểu cầu máu
Chọn phát biểu đúng về chức năng của biểu mô tuyến nội tiết.
Co rút để tạo chuyển động khớp
Tạo lưới đỡ cho cơ quan tạo huyết
Vận chuyển oxy từ phổi tới mô
Tiết hormon điều hoà hoạt động cơ thể
Nếu sụn không có mạch máu, mô sụn tăng trưởng nhờ đâu?
Tuyến nội tiết nuôi dưỡng sụn
Màng sụn với lớp ngoài và trong
Ống Havers dày đặc ở sụn
Dòng máu dồi dào trong sụn
Trình tự tổ chức từ nhỏ đến lớn trong cơ thể người là gì?
Mô → hệ cơ quan → tế bào → cơ quan → cơ thể
Mô → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể
Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể
Tế bào → cơ quan → mô → hệ cơ quan → cơ thể
Hệ nào chịu trách nhiệm vận động gồm cơ và xương?
Hệ vận động
Hệ tuần hoàn
Hệ nội tiết
Hệ tiêu hóa
Đồng hóa được định nghĩa đúng nhất là gì?
Điều hòa hoạt động các cơ quan
Trao đổi chất với môi trường ngoài
Phân hủy chất phức tạp thành chất đơn giản
Xây dựng chất phức tạp từ chất đơn giản
Dị hóa chủ yếu tạo ra điều gì cho cơ thể?
Kích thích tố điều hòa chức năng
Kháng thể chống lại bệnh tật
Các chất mới xây dựng mô cơ thể
Năng lượng sử dụng cho hoạt động sống
Ở giai đoạn nào đồng hóa thường mạnh hơn dị hóa?
Khi bị bệnh mạn tính
Khi cơ thể đã già
Khi sống ở vùng lạnh
Khi cơ thể còn trẻ
Mối quan hệ giữa cấu tạo và chức phận được mô tả đúng nhất là gì?
Chức phận quyết định hoàn toàn cấu tạo
Cấu tạo quyết định hoàn toàn chức phận
Liên hệ khăng khít và phụ thuộc lẫn nhau
Hai mặt hoạt động độc lập với nhau
Ví dụ nào thể hiện chức phận tác động trực tiếp đến cấu tạo ở người?
Tập thở giúp giảm căng thẳng
Ngủ đủ giúp phục hồi năng lượng
Ăn mặn làm tăng huyết áp tạm thời
Lao động và ngôn ngữ ảnh hưởng cấu tạo cơ thể
Sự thống nhất giữa các cơ quan thể hiện theo hướng nào sau đây KHÔNG đúng?
Toàn bộ cơ thể ảnh hưởng đến một bộ phận
Mỗi bộ phận ảnh hưởng đến các bộ phận khác
Các cơ quan hoạt động hoàn toàn độc lập
Trong từng cơ quan có sự phối hợp phần cấu tạo
Sau khi lao động nặng, hiện tượng nào thường xảy ra do điều hòa giữa các cơ quan?
Ăn ngon hơn và mồ hôi nhiều hơn
Huyết áp giảm mạnh kéo dài
Nhiệt độ cơ thể giảm đột ngột
Nước tiểu tăng đột biến tức thì
Hiện tượng “nổi da gà” khi trời lạnh minh họa điều gì?
Thích nghi nhanh với môi trường lạnh
Phản xạ không điều kiện về đau
Tăng tiết hormon tuyến giáp tức thì
Rối loạn dây thần kinh cảm giác
Người sống ở vùng cao có khí hậu ít oxy thường có đặc điểm nào?
Huyết áp lúc nghỉ cao hơn hẳn
Nhiệt độ cơ thể bình thường thấp hơn
Lượng hồng cầu cao hơn trung bình
Khả năng kết hợp oxy của hồng cầu thấp
Hệ nào đóng vai trò trung tâm trong điều hòa để cơ thể là hệ thống tự điều chỉnh?
Hệ thần kinh
Hệ xương
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Ví dụ nào cho thấy tiêu chí duy trì hằng định nội môi?
Buồn ngủ sau khi ăn no
Ra mồ hôi khi luyện tập nặng
Tăng cân nhanh khi ăn nhiều đường
Giữ ổn định tương đối huyết áp và nhiệt độ
Cơ chế điều hòa hoạt động của cơ thể dựa vào mối liên hệ nào?
Sự may rủi ngẫu nhiên
Chỉ nội tiết điều khiển
Thần kinh và thể dịch phối hợp
Chỉ thần kinh chi phối
Chất hóa học tác động đến tế bào thần kinh làm thay đổi trạng thái chức năng gọi là gì?
Chất hóa học thể dịch ảnh hưởng thần kinh
Ion khoáng thiết yếu duy trì trương lực
Kháng thể lưu hành trong huyết tương
Enzym tiêu hóa ngoại bào chuyên biệt
Khả năng nào mô tả đúng khái niệm tính thích nghi của cơ thể?
Chỉ thay đổi cấu tạo mà không đổi chức phận
Phản ứng phù hợp với thay đổi môi trường
Chỉ tăng cường dị hóa khi trời lạnh
Không thay đổi bất kể điều kiện môi trường
Phát biểu nào đúng về đặc điểm chung cơ thể trẻ?
Không giống hệt người trưởng thành
Là phiên bản thu nhỏ hoàn toàn
Hoạt động sinh lý giống hệt người lớn
Tỷ lệ các cơ quan không đổi
Tại sao trao đổi chất với môi trường là điều kiện của sự sống?
Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu điều hòa thần kinh
Tăng nhiệt độ cơ thể vượt mức bình thường
Cung cấp oxy, thức ăn và thải sản phẩm phân hủy
Giữ cấu tạo tế bào không biến đổi vĩnh viễn
Khái niệm nào mô tả sự tăng khối lượng mô, cơ quan và toàn bộ cơ thể do tăng số lượng tế bào?
Sinh trưởng của cơ thể
Phát triển của cơ thể
Chín muồi của cơ thể
Thích nghi của cơ thể
Đặc trưng nổi bật của sinh trưởng ở cơ thể trẻ là gì?
Hình thành hành vi và tâm lí
Thay đổi về chất lượng cấu trúc cơ thể
Thay đổi về số lượng các dấu hiệu vốn có
Ổn định tỉ lệ cơ thể theo thời gian
Phát triển ở cơ thể trẻ được hiểu là
Sự tăng số lượng tế bào nhất thời
Sự ổn định hình dáng cơ thể
Sự tăng nhanh kích thước tế bào
Những thay đổi về chất lượng, sự phức tạp hóa
Khi nói về tốc độ sinh trưởng của các cơ quan trong cơ thể, nhận định nào đúng?
Không đồng đều và không đồng thời
Luôn đồng đều giữa mọi cơ quan
Diễn ra đồng thời ở mọi lứa tuổi
Chỉ diễn ra mạnh ở hệ thần kinh
Ở tuổi dậy thì, nhịp độ tăng trưởng của cơ thể thường
Tăng nhanh rồi chậm lại
Không thay đổi theo năm
Giảm dần đều liên tục
Luôn thấp hơn trước 6 tuổi
Phát triển thể hiện ở mấy yếu tố chính của cơ thể?
Bốn yếu tố chủ đạo
Một yếu tố quan trọng
Hai yếu tố chủ yếu
Ba yếu tố cơ bản
Mỗi giai đoạn tuổi đều chứa đựng đặc điểm nào sau đây?
Dấu vết tích của giai đoạn trước
Chỉ có thay đổi về chiều cao
Sự tách rời hoàn toàn quá khứ
Không liên quan đến tương lai
Chiều cao tăng mạnh nhất vào những giai đoạn nào của đời người?
Sau 10 tuổi và tuổi già
Tuổi 3–5 và trung niên
Cuối thiếu niên và trưởng thành
Thời kì bú mẹ và đầu tuổi nhà trẻ
Trong giai đoạn 6–7 tuổi, chiều cao trung bình tăng khoảng bao nhiêu trong 1 năm?
10–12 cm mỗi năm
3–5 cm mỗi năm
1–2 cm mỗi năm
7–10 cm mỗi năm
Ở lứa tuổi 8–10, tốc độ tăng trưởng chiều cao
Chậm lại đáng kể
Tăng vọt liên tục
Không thay đổi
Ngừng hoàn toàn
Trong giai đoạn dậy thì (11–15 tuổi), chiều cao thường tăng
5–8 cm mỗi năm
9–12 cm mỗi năm
2–3 cm mỗi năm
1–2 cm mỗi năm
Mối quan hệ giữa tăng trưởng, chín muồi và phát triển được mô tả tốt nhất là
Mối quan hệ tách biệt
Mối quan hệ biện chứng
Mối quan hệ một chiều
Mối quan hệ ngẫu nhiên
Nhận định nào đúng về quan hệ chiều cao và cân nặng trong cùng lứa tuổi?
Trẻ nặng hơn thường thấp hơn
Không có bất kì tương quan nào
Trẻ cao hơn thường nặng hơn
Luôn tuân theo tỉ lệ cố định
Nhịp độ tăng cân lớn nhất xuất hiện vào thời điểm nào?
Sau 15 tuổi
Giai đoạn 8–10 tuổi
Giai đoạn 6–7 tuổi
Những năm đầu đời
Đến cuối năm thứ nhất, cân nặng trẻ tăng khoảng mấy lần so với lúc sinh?
Một lần so với lúc sinh
Hai lần so với lúc sinh
Bốn lần so với lúc sinh
Ba lần so với lúc sinh
Ví dụ về tính không đồng đều của sinh trưởng theo chiều cao: ở tuổi 13–14, sự khác biệt giới tính thường là
Nam luôn cao vượt trội
Không có khác biệt nào
Nam cao xấp xỉ nữ
Nữ thấp hơn nhiều nam
Tỉ lệ chiều dài đầu so với chiều dài cơ thể ở trẻ 6 tuổi gần bằng
1/7 chiều dài cơ thể
1/5 chiều dài cơ thể
1/4 chiều dài cơ thể
1/6 chiều dài cơ thể
Ở người lớn, tỉ lệ chiều dài đầu so với chiều dài cơ thể khoảng
1/8 chiều dài cơ thể
1/7 chiều dài cơ thể
1/6 chiều dài cơ thể
1/5 chiều dài cơ thể
Hình vẽ cho thấy sự thay đổi tỉ lệ thân thể theo tuổi. Đặc điểm chung nổi bật của quá trình này là gì?
Giảm dần theo mỗi giai đoạn tuổi
Tăng đều, liên tục, không có biến động
Không đổi từ sơ sinh đến trưởng thành
Không đều, theo từng đợt như làn sóng
Ở tuổi dậy thì, sự khác biệt điển hình giữa nam và nữ về xương chậu là gì?
Nam xương chậu hẹp hơn nữ
Nam xương chậu rộng hơn nữ
Nữ xương chậu hẹp hơn nam
Hai giới có xương chậu giống nhau
Có mấy thời kỳ khác nhau về tỉ lệ chiều dài với chiều ngang của cơ thể theo nội dung này?
Một thời kỳ duy nhất
Bốn thời kỳ liên tiếp
Ba thời kỳ khác nhau
Hai thời kỳ riêng biệt
Ví dụ nào sau đây minh họa cơ quan sinh dục phát triển mạnh vào thời kì dậy thì?
Giảm nhịp tim rõ rệt
Mở rộng thể tích phổi đáng kể
Tăng chiều dài xương tay nhanh
Xuất hiện dấu hiệu sinh dục phụ
Hệ thần kinh có các phần phát triển và hoàn thiện theo nhịp khác nhau. Phần vỏ não hoàn thiện vào khoảng độ tuổi nào?
6–7 tuổi
8–10 tuổi
15–18 tuổi
23–25 tuổi
Nhận định đúng về quy luật sinh trưởng của cơ thể là gì?
Chỉ tăng theo chiều ngang
Dừng lại sau 10 tuổi
Không đều nhưng phù hợp tiến hóa
Luôn đồng đều ở mọi cơ quan
Ví dụ nào cho thấy cơ quan tăng nhanh ngay trong thời kì phát triển của bào thai?
Cơ tăng 30–40 lần sau sinh
Tim tăng 15 lần sau sinh
Não tăng 3–4 lần sau sinh
Khối lượng tăng mạnh trong thai kì
Não trẻ sơ sinh nặng khoảng bao nhiêu?
390 g
190 g
1480 g
780 g
Sau 10 tuổi, khối lượng não thay đổi như thế nào?
Tăng nhanh gấp đôi
Không đổi tuyệt đối
Giảm dần rõ rệt
Tăng rất ít
Những cơ quan nào có khối lượng hầu như không đổi sau khi sinh?
Cơ quan thị giác và ống bán khuyên
Tim và phổi
Xương dài
Gan và tụy
Theo A.F. Tua, thời kì phát triển trong bụng mẹ kéo dài bao lâu?
240–260 ngày
180–200 ngày
270–280 ngày
300–320 ngày
Giai đoạn nhà trẻ thuộc khoảng tuổi nào?
4–6 tuổi
3–4 tuổi
1–3 tuổi
7–12 tuổi
Thời kì răng sữa kéo dài từ bao nhiêu đến bao nhiêu tháng?
24–84 tháng
18–72 tháng
12–60 tháng
6–24 tháng
Thời kì thiếu niên gồm mấy giai đoạn nhỏ theo phân loại này?
Một giai đoạn nhỏ
Bốn giai đoạn nhỏ
Hai giai đoạn nhỏ
Ba giai đoạn nhỏ
Giai đoạn học sinh nhỏ và học sinh lớn tương ứng với độ tuổi nào?
5–10 và 10–12 tuổi
8–13 và 13–16 tuổi
6–11 và 11–14 tuổi
7–12 và 12–15 tuổi
Nhận định nào mô tả đúng mối quan hệ giữa phát triển sinh lí và tâm lí ở trẻ?
Sinh lí phụ thuộc vào tâm lí
Tâm lí phát triển độc lập
Hai mặt không liên quan
Tâm lí dựa trên nền sinh lí
Ví dụ cho thấy sinh lí ảnh hưởng đến tâm lí là gì?
Ngủ nhiều làm mắt sáng hơn
Suy giáp dẫn đến suy trí tuệ
Tập thể dục tăng chiều xương
Ăn uống đủ làm tóc dài hơn
Chiều hướng ảnh hưởng ngược lại của tâm lí lên sinh lí được thể hiện qua ví dụ nào?
Tập luyện phục hồi chức năng đã hủy
Thiếu vỏ não giảm khả năng học nói
Suy giáp gây chậm trí tuệ bẩm sinh
Ngôn ngữ phát triển làm tăng phân tích thính giác
