wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHUONG 1-SINH TRUONG VA PHAT TRIEN CO THE

Total questions: 84

Worksheet time: 7hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Cơ thể người được mô tả đúng nhất là gì?

a)

Một hệ thống thống nhất và thông nhất

b)

Tổng hợp rời rạc các cơ quan riêng lẻ

c)

Tập hợp tế bào không liên kết chức năng

d)

Một mạng mô không có trao đổi chất

2.

Chức năng chính của màng tế bào là gì?

a)

Vận chuyển chủ động mọi chất không chọn lọc

b)

Dự trữ năng lượng và di truyền

c)

Tổng hợp protein và phân giải lipid

d)

Bảo vệ, giới hạn hình dạng và chọn lọc trao đổi

3.

Chất nguyên sinh trong tế bào có đặc điểm nào sau đây?

a)

Trong suốt, lỏng hơi đặc và chứa bào quan

b)

Rắn đặc, không chứa bất kỳ bào quan nào

c)

Khí nhẹ, chỉ có nước và muối

d)

Màu đục, chỉ gồm nhân và màng

4.

Riboxom gắn với lưới nội chất có vai trò chủ yếu gì?

a)

Vận chuyển lipid qua màng ngoài

b)

Tích lũy năng lượng hóa học dài hạn

c)

Tham gia tổng hợp protein của tế bào

d)

Phân giải axit nucleic thành đường

5.

Nhân tế bào có vai trò nào quan trọng nhất?

a)

Vị trí tổng hợp polysacarid ngoại bào

b)

Bộ máy bài tiết chất thải ra môi trường

c)

Kho dự trữ glucose ngắn hạn của cơ thể

d)

Trung tâm điều khiển hoạt động sống tế bào

6.

Thành phần nào chiếm khoảng 3/4 khối lượng tế bào?

a)

Protein cấu trúc và enzyme đa dạng

b)

Lipit tạo màng và dự trữ dài hạn

c)

Nước hòa tan các chất vô cơ và hữu cơ

d)

Gluxit dự trữ và vận chuyển năng lượng

7.

Phát biểu nào đúng về protein trong tế bào?

a)

Là vật chất chủ yếu cấu tạo và xúc tác

b)

Chỉ gồm 10 axit amin giống nhau

c)

Chủ yếu dùng để mang thông tin di truyền

d)

Không tham gia vào các quá trình sống

8.

Axit nucleic trong nhân tế bào có chức năng gì?

a)

Dự trữ năng lượng tức thời cho phản ứng

b)

Phá vỡ liên kết peptit tạo axit amin

c)

Tạo nên protein từ axit amin và lưu giữ di truyền

d)

Vận chuyển ion vô cơ qua màng ngoài

9.

Trong cơ thể, glucoza thường được dùng để làm gì?

a)

Cung cấp năng lượng cho hoạt động hằng ngày

b)

Xây dựng màng kép bao bọc các bào quan

c)

Truyền đạt thông tin di truyền giữa thế hệ

d)

Tạo nên khung sợi của mô liên kết

10.

Phát biểu đúng nhất về lipit trong tế bào là gì?

a)

Là vật chất mang thông tin di truyền

b)

Là nguồn nước chính của tế bào sống

c)

Là enzyme xúc tác mọi phản ứng trao đổi

d)

Là chất dự trữ năng lượng có giá trị lớn

11.

Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản của trạng thái sống?

a)

Thể hiện đầy đủ các tính sống như trao đổi, sinh trưởng, sinh sản

b)

Chỉ dự trữ chất dinh dưỡng cho cơ thể

c)

Chỉ có chức năng trao đổi chất với môi trường

d)

Chỉ sinh trưởng mà không sinh sản độc lập

12.

Tình huống: Một mô cơ mới hình thành cần nhiều protein cấu trúc. Bào quan nào hoạt động mạnh để đáp ứng yêu cầu này?

a)

Riboxom gắn lưới nội chất hạt

b)

Ti thể màng trong gấp nếp

c)

Lysozom chứa enzyme thủy phân

d)

Không bào trương nước dự trữ

13.

Khái niệm nào mô tả đúng nhất về mô trong cơ thể người?

a)

Tập đoàn tế bào đã biệt hoá có cấu trúc

b)

Cấu trúc chỉ gồm mạch máu và thần kinh

c)

Hỗn hợp chất gian bào không có tế bào

d)

Một tế bào đơn lẻ thực hiện mọi chức năng

14.

Biểu mô phủ có chức năng chính nào sau đây?

a)

Truyền xung điện và xử lý thông tin

b)

Co rút để tạo lực vận động chủ động

c)

Dự trữ khoáng và tạo huyết tương

d)

Bảo vệ và trao đổi chất với môi trường

15.

Tuyến ngoại tiết được đặc trưng bởi điểm nào?

a)

Chỉ có ở hệ thần kinh trung ương

b)

Không có phần bài xuất chất tiết nào

c)

Chế tiết trực tiếp vào máu không ống

d)

Chế tiết ra khoang thiên nhiên thông ống

16.

Ví dụ nào thuộc tuyến ngoại tiết?

a)

Tuyến giáp trạng và tuyến cận giáp

b)

Tuyến mồ hôi và tuyến nước bọt

c)

Lách và tuyến ức trong miễn dịch

d)

Tủy xương và hạch bạch huyết

17.

Điểm khác của tuyến nội tiết so với ngoại tiết là gì?

a)

Chỉ gồm tế bào biểu mô phủ dẹt

b)

Chất tiết ra bề mặt da qua ống dài

c)

Không liên hệ với hệ tuần hoàn nào

d)

Chất tiết vào máu nhờ mao mạch dồi dào

18.

Mô liên kết nói chung có đặc điểm cấu tạo nào?

a)

Tế bào thưa, nhiều chất gian bào

b)

Tế bào xếp sát, ít gian bào

c)

Không có sợi collagen và sợi lưới

d)

Chỉ hiện diện trong ống tiêu hoá

19.

Vòng mô (reticular tissue) có chức năng chính nào?

a)

Truyền xung vận động tới cơ vân

b)

Dự trữ canxi trong bè xương đặc

c)

Chế tiết hormon vào hệ tuần hoàn

d)

Tạo nền đỡ cho cơ quan tạo huyết

20.

Thành phần chủ yếu của máu và bạch huyết thuộc loại mô nào?

a)

Mô cơ tim có chức năng bơm đẩy

b)

Mô liên kết có chức năng dinh dưỡng

c)

Mô thần kinh dẫn truyền xung

d)

Mô biểu bì bảo vệ bề mặt da

21.

Đặc điểm nổi bật của mô sụn là gì?

a)

Rất giàu mạch máu nuôi dưỡng

b)

Ít mạch máu, nhiều chất gian bào

c)

Chỉ gồm tế bào hình thoi dài

d)

Không có chất gian bào nào cả

22.

Sụn đàn hồi thường gặp ở vị trí nào?

a)

Vành tai và ống tai ngoài

b)

Niêm mạc ruột non

c)

Đầu xương dài chịu lực

d)

Vách liên nhĩ của tim

23.

Mô xương có màng xương (cốt mạc) với mấy lớp?

a)

Hai lớp gồm ngoài và trong

b)

Một lớp đồng nhất mỏng

c)

Ba lớp: nông, giữa, sâu

d)

Bốn lớp xen kẽ mạch

24.

Chức năng chung của mô liên kết là gì?

a)

Dinh dưỡng, bảo vệ, đệm cơ học

b)

Che phủ bề mặt và trao đổi khí

c)

Co rút tạo vận động tùy ý

d)

Tiếp nhận và xử lý kích thích

25.

Đặc điểm tế bào cơ vân khi quan sát hiển vi là gì?

a)

Có vân ngang, nhiều nhân ngoại vi

b)

Có vân ngang, một nhân trung tâm

c)

Không vân, nhiều nhân ngoại vi

d)

Không vân, một nhân trung tâm

26.

Cơ trơn tham gia cấu tạo chủ yếu của cấu trúc nào?

a)

Thành nội quan và mạch máu

b)

Gân cơ nối xương với cơ

c)

Bề mặt biểu bì da đầu

d)

Bao myelin của neuron

27.

Đặc điểm đặc trưng của cơ tim là gì?

a)

Vân ngang, đĩa xen giữa liên kết tế bào

b)

Không có vân ngang và tự ý

c)

Nhiều nhân ngoại vi rải rác

d)

Sợi dài không phân nhánh nào

28.

Thành phần chính của mô thần kinh là gì?

a)

Tế bào cơ và sợi collagen

b)

Tế bào thần kinh và tế bào đệm

c)

Tế bào biểu mô vảy dày

d)

Hồng cầu và tiểu cầu máu

29.

Chọn phát biểu đúng về chức năng của biểu mô tuyến nội tiết.

a)

Co rút để tạo chuyển động khớp

b)

Tạo lưới đỡ cho cơ quan tạo huyết

c)

Vận chuyển oxy từ phổi tới mô

d)

Tiết hormon điều hoà hoạt động cơ thể

30.

Nếu sụn không có mạch máu, mô sụn tăng trưởng nhờ đâu?

a)

Tuyến nội tiết nuôi dưỡng sụn

b)

Màng sụn với lớp ngoài và trong

c)

Ống Havers dày đặc ở sụn

d)

Dòng máu dồi dào trong sụn

31.

Trình tự tổ chức từ nhỏ đến lớn trong cơ thể người là gì?

a)

Mô → hệ cơ quan → tế bào → cơ quan → cơ thể

b)

Mô → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể

c)

Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể

d)

Tế bào → cơ quan → mô → hệ cơ quan → cơ thể

32.

Hệ nào chịu trách nhiệm vận động gồm cơ và xương?

a)

Hệ vận động

b)

Hệ tuần hoàn

c)

Hệ nội tiết

d)

Hệ tiêu hóa

33.

Đồng hóa được định nghĩa đúng nhất là gì?

a)

Điều hòa hoạt động các cơ quan

b)

Trao đổi chất với môi trường ngoài

c)

Phân hủy chất phức tạp thành chất đơn giản

d)

Xây dựng chất phức tạp từ chất đơn giản

34.

Dị hóa chủ yếu tạo ra điều gì cho cơ thể?

a)

Kích thích tố điều hòa chức năng

b)

Kháng thể chống lại bệnh tật

c)

Các chất mới xây dựng mô cơ thể

d)

Năng lượng sử dụng cho hoạt động sống

35.

Ở giai đoạn nào đồng hóa thường mạnh hơn dị hóa?

a)

Khi bị bệnh mạn tính

b)

Khi cơ thể đã già

c)

Khi sống ở vùng lạnh

d)

Khi cơ thể còn trẻ

36.

Mối quan hệ giữa cấu tạo và chức phận được mô tả đúng nhất là gì?

a)

Chức phận quyết định hoàn toàn cấu tạo

b)

Cấu tạo quyết định hoàn toàn chức phận

c)

Liên hệ khăng khít và phụ thuộc lẫn nhau

d)

Hai mặt hoạt động độc lập với nhau

37.

Ví dụ nào thể hiện chức phận tác động trực tiếp đến cấu tạo ở người?

a)

Tập thở giúp giảm căng thẳng

b)

Ngủ đủ giúp phục hồi năng lượng

c)

Ăn mặn làm tăng huyết áp tạm thời

d)

Lao động và ngôn ngữ ảnh hưởng cấu tạo cơ thể

38.

Sự thống nhất giữa các cơ quan thể hiện theo hướng nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

Toàn bộ cơ thể ảnh hưởng đến một bộ phận

b)

Mỗi bộ phận ảnh hưởng đến các bộ phận khác

c)

Các cơ quan hoạt động hoàn toàn độc lập

d)

Trong từng cơ quan có sự phối hợp phần cấu tạo

39.

Sau khi lao động nặng, hiện tượng nào thường xảy ra do điều hòa giữa các cơ quan?

a)

Ăn ngon hơn và mồ hôi nhiều hơn

b)

Huyết áp giảm mạnh kéo dài

c)

Nhiệt độ cơ thể giảm đột ngột

d)

Nước tiểu tăng đột biến tức thì

40.

Hiện tượng “nổi da gà” khi trời lạnh minh họa điều gì?

a)

Thích nghi nhanh với môi trường lạnh

b)

Phản xạ không điều kiện về đau

c)

Tăng tiết hormon tuyến giáp tức thì

d)

Rối loạn dây thần kinh cảm giác

41.

Người sống ở vùng cao có khí hậu ít oxy thường có đặc điểm nào?

a)

Huyết áp lúc nghỉ cao hơn hẳn

b)

Nhiệt độ cơ thể bình thường thấp hơn

c)

Lượng hồng cầu cao hơn trung bình

d)

Khả năng kết hợp oxy của hồng cầu thấp

42.

Hệ nào đóng vai trò trung tâm trong điều hòa để cơ thể là hệ thống tự điều chỉnh?

a)

Hệ thần kinh

b)

Hệ xương

c)

Hệ hô hấp

d)

Hệ tiêu hóa

43.

Ví dụ nào cho thấy tiêu chí duy trì hằng định nội môi?

a)

Buồn ngủ sau khi ăn no

b)

Ra mồ hôi khi luyện tập nặng

c)

Tăng cân nhanh khi ăn nhiều đường

d)

Giữ ổn định tương đối huyết áp và nhiệt độ

44.

Cơ chế điều hòa hoạt động của cơ thể dựa vào mối liên hệ nào?

a)

Sự may rủi ngẫu nhiên

b)

Chỉ nội tiết điều khiển

c)

Thần kinh và thể dịch phối hợp

d)

Chỉ thần kinh chi phối

45.

Chất hóa học tác động đến tế bào thần kinh làm thay đổi trạng thái chức năng gọi là gì?

a)

Chất hóa học thể dịch ảnh hưởng thần kinh

b)

Ion khoáng thiết yếu duy trì trương lực

c)

Kháng thể lưu hành trong huyết tương

d)

Enzym tiêu hóa ngoại bào chuyên biệt

46.

Khả năng nào mô tả đúng khái niệm tính thích nghi của cơ thể?

a)

Chỉ thay đổi cấu tạo mà không đổi chức phận

b)

Phản ứng phù hợp với thay đổi môi trường

c)

Chỉ tăng cường dị hóa khi trời lạnh

d)

Không thay đổi bất kể điều kiện môi trường

47.

Phát biểu nào đúng về đặc điểm chung cơ thể trẻ?

a)

Không giống hệt người trưởng thành

b)

Là phiên bản thu nhỏ hoàn toàn

c)

Hoạt động sinh lý giống hệt người lớn

d)

Tỷ lệ các cơ quan không đổi

48.

Tại sao trao đổi chất với môi trường là điều kiện của sự sống?

a)

Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu điều hòa thần kinh

b)

Tăng nhiệt độ cơ thể vượt mức bình thường

c)

Cung cấp oxy, thức ăn và thải sản phẩm phân hủy

d)

Giữ cấu tạo tế bào không biến đổi vĩnh viễn

49.

Khái niệm nào mô tả sự tăng khối lượng mô, cơ quan và toàn bộ cơ thể do tăng số lượng tế bào?

a)

Sinh trưởng của cơ thể

b)

Phát triển của cơ thể

c)

Chín muồi của cơ thể

d)

Thích nghi của cơ thể

50.

Đặc trưng nổi bật của sinh trưởng ở cơ thể trẻ là gì?

a)

Hình thành hành vi và tâm lí

b)

Thay đổi về chất lượng cấu trúc cơ thể

c)

Thay đổi về số lượng các dấu hiệu vốn có

d)

Ổn định tỉ lệ cơ thể theo thời gian

51.

Phát triển ở cơ thể trẻ được hiểu là

a)

Sự tăng số lượng tế bào nhất thời

b)

Sự ổn định hình dáng cơ thể

c)

Sự tăng nhanh kích thước tế bào

d)

Những thay đổi về chất lượng, sự phức tạp hóa

52.

Khi nói về tốc độ sinh trưởng của các cơ quan trong cơ thể, nhận định nào đúng?

a)

Không đồng đều và không đồng thời

b)

Luôn đồng đều giữa mọi cơ quan

c)

Diễn ra đồng thời ở mọi lứa tuổi

d)

Chỉ diễn ra mạnh ở hệ thần kinh

53.

Ở tuổi dậy thì, nhịp độ tăng trưởng của cơ thể thường

a)

Tăng nhanh rồi chậm lại

b)

Không thay đổi theo năm

c)

Giảm dần đều liên tục

d)

Luôn thấp hơn trước 6 tuổi

54.

Phát triển thể hiện ở mấy yếu tố chính của cơ thể?

a)

Bốn yếu tố chủ đạo

b)

Một yếu tố quan trọng

c)

Hai yếu tố chủ yếu

d)

Ba yếu tố cơ bản

55.

Mỗi giai đoạn tuổi đều chứa đựng đặc điểm nào sau đây?

a)

Dấu vết tích của giai đoạn trước

b)

Chỉ có thay đổi về chiều cao

c)

Sự tách rời hoàn toàn quá khứ

d)

Không liên quan đến tương lai

56.

Chiều cao tăng mạnh nhất vào những giai đoạn nào của đời người?

a)

Sau 10 tuổi và tuổi già

b)

Tuổi 3–5 và trung niên

c)

Cuối thiếu niên và trưởng thành

d)

Thời kì bú mẹ và đầu tuổi nhà trẻ

57.

Trong giai đoạn 6–7 tuổi, chiều cao trung bình tăng khoảng bao nhiêu trong 1 năm?

a)

10–12 cm mỗi năm

b)

3–5 cm mỗi năm

c)

1–2 cm mỗi năm

d)

7–10 cm mỗi năm

58.

Ở lứa tuổi 8–10, tốc độ tăng trưởng chiều cao

a)

Chậm lại đáng kể

b)

Tăng vọt liên tục

c)

Không thay đổi

d)

Ngừng hoàn toàn

59.

Trong giai đoạn dậy thì (11–15 tuổi), chiều cao thường tăng

a)

5–8 cm mỗi năm

b)

9–12 cm mỗi năm

c)

2–3 cm mỗi năm

d)

1–2 cm mỗi năm

60.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng, chín muồi và phát triển được mô tả tốt nhất là

a)

Mối quan hệ tách biệt

b)

Mối quan hệ biện chứng

c)

Mối quan hệ một chiều

d)

Mối quan hệ ngẫu nhiên

61.

Nhận định nào đúng về quan hệ chiều cao và cân nặng trong cùng lứa tuổi?

a)

Trẻ nặng hơn thường thấp hơn

b)

Không có bất kì tương quan nào

c)

Trẻ cao hơn thường nặng hơn

d)

Luôn tuân theo tỉ lệ cố định

62.

Nhịp độ tăng cân lớn nhất xuất hiện vào thời điểm nào?

a)

Sau 15 tuổi

b)

Giai đoạn 8–10 tuổi

c)

Giai đoạn 6–7 tuổi

d)

Những năm đầu đời

63.

Đến cuối năm thứ nhất, cân nặng trẻ tăng khoảng mấy lần so với lúc sinh?

a)

Một lần so với lúc sinh

b)

Hai lần so với lúc sinh

c)

Bốn lần so với lúc sinh

d)

Ba lần so với lúc sinh

64.

Ví dụ về tính không đồng đều của sinh trưởng theo chiều cao: ở tuổi 13–14, sự khác biệt giới tính thường là

a)

Nam luôn cao vượt trội

b)

Không có khác biệt nào

c)

Nam cao xấp xỉ nữ

d)

Nữ thấp hơn nhiều nam

65.

Tỉ lệ chiều dài đầu so với chiều dài cơ thể ở trẻ 6 tuổi gần bằng

a)

1/7 chiều dài cơ thể

b)

1/5 chiều dài cơ thể

c)

1/4 chiều dài cơ thể

d)

1/6 chiều dài cơ thể

66.

Ở người lớn, tỉ lệ chiều dài đầu so với chiều dài cơ thể khoảng

a)

1/8 chiều dài cơ thể

b)

1/7 chiều dài cơ thể

c)

1/6 chiều dài cơ thể

d)

1/5 chiều dài cơ thể

67.

Hình vẽ cho thấy sự thay đổi tỉ lệ thân thể theo tuổi. Đặc điểm chung nổi bật của quá trình này là gì?

a)

Giảm dần theo mỗi giai đoạn tuổi

b)

Tăng đều, liên tục, không có biến động

c)

Không đổi từ sơ sinh đến trưởng thành

d)

Không đều, theo từng đợt như làn sóng

68.

Ở tuổi dậy thì, sự khác biệt điển hình giữa nam và nữ về xương chậu là gì?

a)

Nam xương chậu hẹp hơn nữ

b)

Nam xương chậu rộng hơn nữ

c)

Nữ xương chậu hẹp hơn nam

d)

Hai giới có xương chậu giống nhau

69.

Có mấy thời kỳ khác nhau về tỉ lệ chiều dài với chiều ngang của cơ thể theo nội dung này?

a)

Một thời kỳ duy nhất

b)

Bốn thời kỳ liên tiếp

c)

Ba thời kỳ khác nhau

d)

Hai thời kỳ riêng biệt

70.

Ví dụ nào sau đây minh họa cơ quan sinh dục phát triển mạnh vào thời kì dậy thì?

a)

Giảm nhịp tim rõ rệt

b)

Mở rộng thể tích phổi đáng kể

c)

Tăng chiều dài xương tay nhanh

d)

Xuất hiện dấu hiệu sinh dục phụ

71.

Hệ thần kinh có các phần phát triển và hoàn thiện theo nhịp khác nhau. Phần vỏ não hoàn thiện vào khoảng độ tuổi nào?

a)

6–7 tuổi

b)

8–10 tuổi

c)

15–18 tuổi

d)

23–25 tuổi

72.

Nhận định đúng về quy luật sinh trưởng của cơ thể là gì?

a)

Chỉ tăng theo chiều ngang

b)

Dừng lại sau 10 tuổi

c)

Không đều nhưng phù hợp tiến hóa

d)

Luôn đồng đều ở mọi cơ quan

73.

Ví dụ nào cho thấy cơ quan tăng nhanh ngay trong thời kì phát triển của bào thai?

a)

Cơ tăng 30–40 lần sau sinh

b)

Tim tăng 15 lần sau sinh

c)

Não tăng 3–4 lần sau sinh

d)

Khối lượng tăng mạnh trong thai kì

74.

Não trẻ sơ sinh nặng khoảng bao nhiêu?

a)

390 g

b)

190 g

c)

1480 g

d)

780 g

75.

Sau 10 tuổi, khối lượng não thay đổi như thế nào?

a)

Tăng nhanh gấp đôi

b)

Không đổi tuyệt đối

c)

Giảm dần rõ rệt

d)

Tăng rất ít

76.

Những cơ quan nào có khối lượng hầu như không đổi sau khi sinh?

a)

Cơ quan thị giác và ống bán khuyên

b)

Tim và phổi

c)

Xương dài

d)

Gan và tụy

77.

Theo A.F. Tua, thời kì phát triển trong bụng mẹ kéo dài bao lâu?

a)

240–260 ngày

b)

180–200 ngày

c)

270–280 ngày

d)

300–320 ngày

78.

Giai đoạn nhà trẻ thuộc khoảng tuổi nào?

a)

4–6 tuổi

b)

3–4 tuổi

c)

1–3 tuổi

d)

7–12 tuổi

79.

Thời kì răng sữa kéo dài từ bao nhiêu đến bao nhiêu tháng?

a)

24–84 tháng

b)

18–72 tháng

c)

12–60 tháng

d)

6–24 tháng

80.

Thời kì thiếu niên gồm mấy giai đoạn nhỏ theo phân loại này?

a)

Một giai đoạn nhỏ

b)

Bốn giai đoạn nhỏ

c)

Hai giai đoạn nhỏ

d)

Ba giai đoạn nhỏ

81.

Giai đoạn học sinh nhỏ và học sinh lớn tương ứng với độ tuổi nào?

a)

5–10 và 10–12 tuổi

b)

8–13 và 13–16 tuổi

c)

6–11 và 11–14 tuổi

d)

7–12 và 12–15 tuổi

82.

Nhận định nào mô tả đúng mối quan hệ giữa phát triển sinh lí và tâm lí ở trẻ?

a)

Sinh lí phụ thuộc vào tâm lí

b)

Tâm lí phát triển độc lập

c)

Hai mặt không liên quan

d)

Tâm lí dựa trên nền sinh lí

83.

Ví dụ cho thấy sinh lí ảnh hưởng đến tâm lí là gì?

a)

Ngủ nhiều làm mắt sáng hơn

b)

Suy giáp dẫn đến suy trí tuệ

c)

Tập thể dục tăng chiều xương

d)

Ăn uống đủ làm tóc dài hơn

84.

Chiều hướng ảnh hưởng ngược lại của tâm lí lên sinh lí được thể hiện qua ví dụ nào?

a)

Tập luyện phục hồi chức năng đã hủy

b)

Thiếu vỏ não giảm khả năng học nói

c)

Suy giáp gây chậm trí tuệ bẩm sinh

d)

Ngôn ngữ phát triển làm tăng phân tích thính giác